Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động băng rộng tại Việt Nam ghi nhận bước nhảy vọt kể từ khi công nghệ thế hệ thứ tư chính thức thương mại hóa vào năm 2017. Theo báo cáo của Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế IDG, Viettel áp đảo thị trường với 52% thị phần 4G trong giai đoạn đầu, vượt xa MobiFone với 27% và VinaPhone với 21%. Đến tháng 3 năm 2018, nhà mạng này đạt mốc 10 triệu khách hàng 4G, tương đương khoảng 20% tổng dung lượng thuê bao toàn mạng, cao hơn tỷ lệ trung bình 10% đến 15% của khu vực châu Á. Hạ tầng kỹ thuật được mở rộng thần tốc với 36.000 trạm thu phát sóng trên toàn quốc, phủ sóng tới 95% dân số.

Tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, trung tâm kinh tế, công nghiệp và du lịch trọng điểm phía Nam, Viettel đã sớm triển khai thử nghiệm diện rộng từ cuối năm 2015 với gần 200 trạm phát sóng tại thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và huyện Long Điền. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng và nhu cầu ngày càng khắt khe của người dùng, việc thấu hiểu các động lực tâm lý và hành vi tiêu dùng trở thành nhiệm vụ then chốt.

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G Viettel của khách hàng tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cốt lõi: Xác định, lượng hóa và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định tiêu dùng. Phạm vi không gian trải rộng khắp 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong giai đoạn thu thập dữ liệu từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung hệ thống đo lường hành vi chấp nhận dịch vụ công nghệ số, đồng thời cung cấp giải pháp thực tiễn giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp viễn thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích dựa trên sự tích hợp các lý thuyết hành vi và tiếp nhận công nghệ kinh điển:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), giả định ý định hành vi chịu tác động bởi thái độ và chuẩn mực chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989), tập trung vào nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng.
  • Mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor và Todd (1995) cùng thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL điều chỉnh từ Parasuraman và cộng sự (1991).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm khái niệm độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là quyết định sử dụng dịch vụ 4G Viettel:

  1. Lòng trung thành thương hiệu: Xu hướng gắn bó lặp lại và ưu tiên lựa chọn nhãn hiệu Viettel.
  2. Nhận thức về dịch vụ 4G: Mức độ hiểu biết về tính năng, giá cước và cách sử dụng công nghệ mới.
  3. Chính sách sản phẩm và dịch vụ: Tính phong phú của gói cước, tính linh hoạt và chính sách ưu đãi thiết bị.
  4. Chất lượng dịch vụ: Vùng phủ sóng ổn định, tốc độ truyền dẫn dữ liệu và chất lượng kỹ thuật.
  5. Chất lượng phục vụ: Tốc độ hỗ trợ của tổng đài, sự tận tâm của nhân viên giao dịch và quy trình xử lý khiếu nại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua kỹ thuật thảo luận chuyên gia cùng cán bộ quản lý viễn thông và phỏng vấn thử nghiệm trực tiếp 5 khách hàng để hiệu chỉnh bảng câu hỏi, xác lập thang đo nháp gồm 23 biến quan sát đo lường trên thang điểm Likert 5 mức độ.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trên mẫu 50 khách hàng trong tháng 6 năm 2019 nhằm kiểm tra độ tin cậy sơ bộ của các biến đo lường, kết quả hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,767 trở lên.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn 8 huyện thị. Tổng cộng 350 phiếu khảo sát được phát ra, thu về 219 phiếu và đạt 209 mẫu hợp lệ sau bước làm sạch dữ liệu.

Phương pháp phân tích dữ liệu được lựa chọn gồm:

  1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 và chọn thang đo có Alpha từ 0,7 trở lên).
  2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Components với phép quay Varimax (điểm dừng Eigenvalue lớn hơn 1,0; hệ số tải nhân tố trên 0,5 và tổng phương sai trích tối thiểu 50%).
  3. Hồi quy tuyến tính bội (OLS) nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.
  4. Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để kiểm tra sự khác biệt về hành vi theo đặc điểm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mẫu nghiên cứu chính thức gồm 209 người tiêu dùng thể hiện cấu trúc nhân khẩu học đa dạng:

  • Về giới tính: Nam giới chiếm 55% (115 người) và nữ giới chiếm 45% (94 người).
  • Về độ tuổi: Nhóm 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 34% (71 người), nhóm 18 đến 30 tuổi chiếm 21% (44 người), nhóm 40 đến 50 tuổi chiếm 19% (39 người), nhóm trên 50 tuổi chiếm 16% (34 người) và nhóm dưới 18 tuổi chiếm 10% (21 người).
  • Về nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng chiếm 24% (50 người), công nhân chiếm 18% (37 người), nhóm chuyên môn khác chiếm 18% (38 người), học sinh sinh viên chiếm 15% (32 người), hưu trí chiếm 13% (28 người) và nông dân chiếm 11% (24 người).

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo đạt chuẩn rất cao:

  • Thang đo Chính sách sản phẩm/dịch vụ đạt hệ số Cronbach's Alpha cao nhất là 0,901 với 5 biến quan sát (tương quan biến - tổng từ 0,702 đến 0,800).
  • Thang đo Lòng trung thành thương hiệu đạt Cronbach's Alpha bằng 0,884 với 4 biến quan sát (tương quan biến - tổng từ 0,724 đến 0,778).
  • Thang đo Nhận thức về dịch vụ 4G đạt Cronbach's Alpha bằng 0,864 với 4 biến quan sát (tương quan biến - tổng từ 0,633 đến 0,802).
  • Thang đo Chất lượng dịch vụ đạt Cronbach's Alpha bằng 0,845 với 3 biến quan sát.

Kết quả hồi quy bội khẳng định cả 5 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê p < 0,05. Các biến độc lập giải thích phần lớn sự biến thiên của quyết định sử dụng 4G Viettel, trong đó Chính sách sản phẩm/dịch vụ, Chất lượng dịch vụ và Lòng trung thành thương hiệu là những nhân tố giữ vai trò chi phối mạnh mẽ nhất.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu chỉ ra rằng tốc độ truy cập thực tế của mạng 4G Viettel đạt mức trung bình 40 đến 80 Mbps, nhanh gấp 7 đến 10 lần so với mạng 3G, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu truyền tải video độ nét cao và hội nghị trực tuyến. Chính sách ra mắt các gói cước đột phá như Mimax4G với mức phí 90.000 đồng cho 30 ngày sử dụng đã tạo ra bước ngoặt tâm lý, giúp người dùng tiếp cận Internet di động siêu tốc với chi phí rẻ hơn đến 60% so với trước đây.

So sánh với các công trình trước đây, kết quả này kế thừa nghiên cứu của tác giả Trần Hữu Ái (2015) về vai trò của sự thuận tiện và chất lượng dịch vụ trong mạng 3G, đồng thời mở rộng thêm các yếu tố đặc thù như nhận thức thương hiệu và chính sách sản phẩm mà nghiên cứu của tác giả Trần Mỹ Phước (2017) đã chỉ ra trên mạng MobiFone. Sự gắn kết thương hiệu Viettel tại Bà Rịa - Vũng Tàu được củng cố nhờ mạng lưới gần 200 trạm BTS phủ sóng ổn định từ đô thị đến hải đảo, tạo niềm tin vượt trội so với các đối thủ.

Trong thực hành báo cáo, dữ liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu nhân khẩu học, biểu đồ radar so sánh điểm đánh giá trung bình giữa 5 nhân tố và sơ đồ đường hồi quy chuẩn hóa để minh họa rõ nét trọng số tác động của từng biến đến quyết định tiêu dùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

  1. Tối ưu hóa chính sách sản phẩm và gói cước data

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh và Ban Giám đốc Viettel Bà Rịa - Vũng Tàu.
    • Hành động: Thiết kế các gói cước linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng, đẩy mạnh gói combo tích hợp thoại và data dung lượng lớn cho nhóm nhân viên văn phòng (chiếm 24%) và công nhân (chiếm 18%).
    • Mục tiêu: Gia tăng tỷ lệ chuyển đổi thuê bao 3G lên 4G thêm 25% trong vòng 6 tháng đầu triển khai.
  2. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và bảo đảm chất lượng mạng

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kỹ thuật Hạ tầng mạng lưới.
    • Hành động: Rà soát và lắp đặt bổ sung các trạm phát sóng cỡ nhỏ (small cells) tại các điểm lõm sóng thuộc 8 huyện thị, tối ưu hóa băng thông tại khu vực du lịch biển Vũng Tàu và Long Hải.
    • Mục tiêu: Duy trì tốc độ tải xuống trung bình trên 50 Mbps, giảm tỷ lệ cuộc gọi và kết nối gián đoạn xuống dưới 0,5% trước quý 4 năm 2022.
  3. Gia tăng nhận thức và trải nghiệm thương hiệu

    • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Marketing và Truyền thông chi nhánh.
    • Hành động: Tổ chức các điểm trải nghiệm công nghệ số trực tiếp tại trung tâm thương mại, khu công nghiệp và trường đại học; miễn phí đổi SIM 4G kết hợp tặng 100% lưu lượng data trải nghiệm tuần đầu.
    • Mục tiêu: Nâng cao tỷ lệ nhận diện chính xác các tiện ích 4G của người dân địa phương lên trên 85% trong năm 2022.
  4. Nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng đa kênh

    • Chủ thể thực hiện: Hệ thống Cửa hàng trực tiếp và Trung tâm Chăm sóc khách hàng.
    • Hành động: Chuẩn hóa quy trình tư vấn, đào tạo kỹ năng giải quyết khiếu nại cho nhân viên giao dịch, ứng dụng trợ lý ảo tự động hỗ trợ 24/7.
    • Mục tiêu: Rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại kỹ thuật xuống dưới 12 giờ, duy trì chỉ số hài lòng khách hàng (CSAT) đạt trên 92% theo chu kỳ đánh giá hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban lãnh đạo và chuyên viên tiếp thị ngành viễn thông: Cung cấp bức tranh phân tích thị phần thực tế, dữ liệu định lượng về hành vi tiêu dùng và căn cứ khoa học để hoạch định chiến lược giá cước, truyền thông và phát triển thuê bao di động tại thị trường cấp tỉnh.
  2. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp mô hình C-TAM-TPB và SERVQUAL, quy trình xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy OLS và ANOVA.
  3. Các doanh nghiệp công nghệ thông tin và nhà cung cấp dịch vụ số: Ứng dụng mô hình phân tích hành vi để đánh giá mức độ sẵn sàng tiếp nhận các sản phẩm số mới như Internet vạn vật (IoT), thanh toán điện tử và các gói dịch vụ băng rộng di động.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính viễn thông địa phương: Nắm bắt thực trạng phát triển hạ tầng và mức độ tiếp cận công nghệ thông tin của người dân tại 8 huyện thị, từ đó xây dựng kế hoạch chuyển đổi số và phát triển hạ tầng số đồng bộ.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng 4G Viettel tại Bà Rịa - Vũng Tàu? Kết quả kiểm định hồi quy cho thấy Chính sách sản phẩm/dịch vụ (Cronbach's Alpha = 0,901) và Chất lượng dịch vụ (Alpha = 0,845) là hai yếu tố có tác động mạnh nhất. Người tiêu dùng đặc biệt quan tâm đến giá cước hợp lý, tính đa dạng của gói cước và tốc độ mạng thực tế từ 40 đến 80 Mbps ổn định mọi lúc mọi nơi.

Cỡ mẫu 209 quan sát có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho phân tích không? Theo quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (cần tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát), với 23 biến quan sát mô hình chỉ cần khoảng 115 mẫu. Với phân tích hồi quy theo Tabachnick và Fidell, mẫu 209 vượt xa ngưỡng tối thiểu 90 mẫu, đảm bảo độ chuẩn xác và ý nghĩa thống kê cao.

Mô hình nghiên cứu kế thừa những nền tảng lý thuyết nào? Đề tài tích hợp 4 mô hình kinh điển gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và Thang đo SERVQUAL, giúp bao quát cả góc độ tâm lý nhận thức lẫn chất lượng kỹ thuật viễn thông.

Đặc điểm nhân khẩu học nào tại Bà Rịa - Vũng Tàu có nhu cầu sử dụng 4G cao nhất? Thống kê mẫu chỉ ra nhóm khách hàng từ 18 đến 40 tuổi chiếm tới 55% tổng số người dùng khảo sát. Về mặt nghề nghiệp, nhân viên văn phòng (24%) và công nhân các khu công nghiệp (18%) là những nhóm khách hàng có tần suất sử dụng data hàng ngày cao nhất.

Làm thế nào để nhà mạng duy trì lòng trung thành của khách hàng trước làn sóng công nghệ mới? Nhà mạng cần kết hợp chặt chẽ giữa việc duy trì tốc độ truyền dẫn ổn định, chăm sóc khách hàng tận tâm với chính sách ưu đãi khách hàng lâu năm, hỗ trợ đổi thiết bị và phôi SIM thuận tiện, giúp củng cố chỉ số trung thành thương hiệu vốn đạt Cronbach's Alpha 0,884 trong nghiên cứu.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu 5 thành phần tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G Viettel tại Bà Rịa - Vũng Tàu với độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha đạt từ 0,845 đến 0,901.
  • Mẫu khảo sát 209 khách hàng tại 8 huyện thị đã phản ánh chân thực hành vi tiêu dùng, chứng minh mối quan hệ đồng biến giữa chính sách sản phẩm, chất lượng kỹ thuật, uy tín thương hiệu với quyết định mua.
  • Tốc độ truyền dẫn thực tế 40 đến 80 Mbps cùng các gói cước trọn gói như Mimax4G đã tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội giúp Viettel giữ vững vị thế dẫn đầu thị trường.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị được đề xuất đồng bộ về hạ tầng, giá cước, nhận diện thương hiệu và chất lượng dịch vụ khách hàng với lộ trình thực hiện từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Các nhà quản lý viễn thông và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác ngay bộ thang đo và các phát hiện thực nghiệm này để áp dụng vào chiến lược phát triển dịch vụ băng rộng di động và lộ trình chuyển dịch lên các thế hệ mạng tương lai.