Chương 1: Giới thiệu tổng quan - Trình bày tổng quan về đẻ tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp, bố cục nghiên cứu. ~ Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu ~ Trình bảy cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm nghiên cứu. Các mô hình đã được nghiên cứu trước đây để làm cơ sở xây dựng khung nghiên cứu trong mô hình nghiên cứu được đề xuất ~ Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu - Trình bày tin trình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định các thang đo, các phương pháp phân tích nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu. ~ Chương 4: Kết quả nghiên cứu — Trình bày kiểm định mô hình và đo lường 5 các khái niệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá các kết quả có được và kết luận các.
giả thuyết nghiên cứu. ~ Chương 5: Kết luận và giải pháp ~ Tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, đồng thời trình bày những hạn chế của nghiên cứu và định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo. 6 CHUONG 2: TONG QUAN LY LUAN 2. GIỚI THIỆU VỀ MẠNG 4G 2.
Khái niệm chung về 4G Trong hơn một thập kỷ qua, thế giới đã chứng kiến sự thành công to lớn của mạng thông tin di động thé hệ thứ hai 2G. Mạng 2G có thể phân ra 2 loại: mang 2G dựa trên nền TDMA và mạng 2G dựa trên nền CDMA. Đánh dầu điểm mốc bắt đầu của mạng 2G là sự ra đời của mạng D-AMPS (hay IS-136) dùng TDMA phổ biến ở Mỹ. Tiếp theo là mạng CdmaOne (hay IS-95) dùng CDMA phổ biến ở châu Mỹ và một phần của châu Á, rồi mạng GSM dùng TDMA, ra đời đầu tiên ở Châu Âu và hiện được triên khai rộng khắp thế giới.
Sự thành công của mạng 2G là do dịch vụ và tiện ích mà nó mạng lại cho người dùng, tiêu biểu là chất lượng thoại và khả. năng di động Tình 2.1 Sơ đồ tóm lược quá trình phát triển của mạng thông tin di động tế bào. Tiếp nối thế hệ thứ 2, mạng thông tin di động thế hệ thứ ba 3G đã và đang. được triển khai nhiều nơi trên thế giới.
Cải tiến nôi ật nhất của mạng 3G so với mạng 2G là khả năng cung ứng truyền thông gói tốc độ cao nhằm triển khai các dịch vụ truyền thông đa phương tiện. Mạng 3G bao gồm mang UMTS sir dung kỹ thuật WCDMA, mạng CDMA2000 sử dụng kỹ thuật CDMA và mạng TD-SCDMA. được phát triển bởi Trung Quốc. Gần đây công nghệ WiMAX cũng được thu nhận vào họ hàng 3G bên cạnh các công nghệ nói trên.
Tuy nhiên, câu chuyện thành công 7 của mạng 2G rất khó lặp lại với mạng 3G. Một trong những lý do chính là địch vụ mà 3G mang lại không có một bước nhảy rõ rệt so với mạng 2G. Mai gin đây người ta méi quan tim ti viée tich hop MBMS (Multimedia broadcast and multicast service) va IMS (IP multimedia subsystem) để cung ứng các dịch vụ đa phương. tiện Tên gọi 4G đã được đề cập đến từ đầu những năm 2000, ngay cả khi tại thời điểm đó mạng 3G cũng chỉ vừa mới xuất hiện và còn chưa phổ biến.
4G là viết tắt của cụm tir tiéng Anh “fourth-generation” (thé hé thir 4), mang hàm nghĩa sự tiếp. nối của thế hệ mạng 3G. Với ý nghĩa này, ban đầu 4G chỉ là một dự đoán về bước. phát triển tiếp theo của công nghệ truyền dẫn dữ liệu không dây, và không hề có bắt cứ định nghĩa chính thức hay quy chuẩn nào cho tên gọi này.
Mạng 4G thường được biết đến ở khả năng truyền tái dữ liệu nhanh vượt trội so với 3G Đến tháng 3/2008, Liên minh Viễn thông Quéc té (ITU) mới đưa ra một định nghĩa cho 4G. Theo đó, đây là một chuẩn kết nối không dây có thể giúp các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng. đạt tốc độ kết nói 100 Mbps và lên tới 1 Gbps khi không di chuyển. Hiện có hai hệ thống 4G đã triển khai là chuẩn Mobile WiMAX (ở Hàn Quốc bắt đầu từ năm 2007) và chun LTE, triển khai ở Na Uy năm 2009.
8 Ø Nhật, nhà cung cấp mạng NTT DoCoMo định nghĩa 4G bằng khái niệm đa phương tiện di động (mobile multimedia) voi khả năng kết nối mọi lúc, mọi nơi, khả năng di đông toàn cầu và dịch vụ đặc thủ cho từng khách hàng. NTT DoCoMo xem 4G như là một mở rộng của mạng thông tin di động tế bảo 3G. Quan điểm này. được xem như là một “quan điểm tuyến tính” trong đó mạng 4G sẽ có cấu trúc tế bào được cải tiến để cung ứng tốc độ lên trên 100Mb/s.
Với cách nhìn nhận này thì 4G sẽ chính là mạng 3G LTE, UMB hay WiMAX 802. Nhìn chung đây cũi là khuynh hướng chủ đạo được chấp nhận ở Trung Quốc và Hàn Quốc. trên nhiều blog công nghệ đưa thông tin: “In-Stat nói rằng ITU sẽ công bố trong. 2008/2009, 4G chính là LTE, UMB va IEEE 802.
Bên cạnh đó, mặc dù 4G là thể hệ tiếp theo của 3G, nhưng tương lai không hắn chỉ giới hạn như là một mở rộng của mạng tế bào. Ví dụ ở châu Âu, 4G được xem như là khả năng đám bảo cung cắp dịch vụ liên tục, không bị ngắt khoãng với khả năng kết nối với nhiều loại hình mạng truy nhập vô tuyến khác nhau và khả năng chọn lựa mạng vô tuyến thích hợp nhất đề truyền tải dịch vụ đến người dùng. một cách tối ưu nhất. Quan điểm này được xem như là “quan đi Tiên đới".
Do đó, khái niệm “ABC-Always Best Connected” (luôn được kết ¡ tốt nhất) luôn được. xem là một đặc tính hàng đầu của mạng thông tin di động 4G. Định nghĩa này được nhiều công ty viễn thông lớn và nhiều nhà nghiên cứu, nhà tư vấn viễn thông chấp nhận nhất hiện nay. Dù theo quan điểm nào, tất cả đều kỳ vọng là mạng thông tin di động thế hệ thứ tư 4G sẽ nỗi lên vào khoảng 2010-2015 như là một mạng vô tuyến bãng rộng.
tốc độ siêu cao. Phân biệt 4G va LTE Nhiéu tai ligu vin thudng str dung déng nhat hai tén goi 4G va LTE, ghép chúng vào thành một cái tên chung là 4G LTE. Điều nay thực ra là không chuẩn xác. LTE (viết tắt của cụm từ tiếng Anh Long-Term Evolution - Sự phát triển đài *hạn) mới chỉ là một chuẩn tiệm cận công nghệ mạng thứ 4, và vì thế nó chưa phải là 4G thực sự.
Tên gọi này được đưa ra sau khi các nhà mạng không thể thử nghiệm thành công một công nghệ có thể đáp ứng đẩy đủ các tiêu chuẩn theo định nghĩa 4G 9 được đưa ra bởi ITU. Hiểu một cách đơn giản, LTE là một giai đoạn trong quá trình chuyển tiếp từ 3G lên 4G. Vai trò của mạng 4G Mạng 4G với tốc độ cao hơn hẳn 3G sẽ giúp cho tốc độ truyền tải của dữ liệu trên các hệ thống mạng được cải thiện đáng kể, từ đó kéo theo sự bùng nỗ của các. dịch vụ cao cấp như những ứng dụng di động mới, video online, game trực tuyến hay hội nghị trực tuyến.
Thêm vào đó, khi được phô biến một cách rộng rãi và giá. thành giảm, mạng 4G sẽ trở thành một sự thay thế một cách hoàn hảo các đường. truyền Internet cố định (kể cả đường truyền cáp quang) với tốc độ không hé thua kém và tính di động cao 2. Lợi ích của 4G đối với đời sống người dân và sự phát triển của Xã hội Lợi ích của 4G đối với đời sống người dân: Mạng 4G sẽ là một sự hội tụ của nhiều công nghệ mạng hiện có và đang phát triển như 2G, 3G, WiMAX, Wi-Fi, IEEE 802.22, pre-4G, RFID, UWB, satellite.dé cung cấp một kết nối vô tuyến đúng nghĩa rộng khắp (ubiquitous), mọi lúc, mọi nơi, không kể mạng thuộc nhà cung cấp nảo, không kể người dùng đang dùng thiết bị di động gì.
Người dùng trong tương lai sẽ thực sự sống trong một môi trường “tự do”, có thê kết nối mạng bắt cứ nơi đâu với tốc độ cao, giá thành thấp, dịch vụ chất lượng cao và mang tính đặc thủ cho từng cá nhân. Mô hình mạng hỗn tạp 4G 10 Hiện tại khi chúng ta mua một kết nối di động, kết nối ấy gắn với một hợp đồng, với các ràng buộc của nhà cung cấp mạng. Người dùng hầu như không có bắt cứ sự lựa chọn nào khác ngoài dịch vụ mà nhà cung cấp cung ứng. Mỗi người ít nhất cũng có vài loại hợp đồng khác nhau để sử dụng các loại hình dịch vụ khác nhau: hợp đồng dùng điện thoại di đông, hợp đồng dùng điện thoại cố định, hợp déng ding Internet, hop déng ding GPS, hop déng ding dich vu TV di động,.Mọi liên lạc, kết nỗi của người dùng điều chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà cung cấp dịch vụ (nên còn gọi là "network-centric' “Thực tế, người dùng chính là mục đích cuối củng mà một sản phẩm hay một công nghệ muốn hướng tới.
Do vậy, liệu chỉ cần cung cấp tốc độ dữ liệu cao là đủ dé dap ứng nhu câu của người dùng chưa hay 4G cẩn phải đáp ứng các yêu cầu khác nữa? Sau đây chúng ta thứ cùng nhau xem xét những gì người diing cin ma cong nghệ mạng hiện tại chưa đáp ứng được. Đấy chính là chia khóa cho sự thành công. của 4G! Tình huỗng 1: Trước khi bạn đi ra khỏi nhà đề đến nơi làm việc, bạn cần biết những thông tin như giờ tàu/buýt, tình trạng kẹt xe trên đường, cũng như dự báo thời gian cần thiết để đi đến chỗ làm việc. Một khi người dùng chọn một phương tiện di lại, thì thông tin vẻ thời gian, thời điểm chuyển đổi phương tiện tiếp theo.
sẽ được cập nhật liên tục với thời gian thực. Trong lúc ngồi trên phương tiện công. công, bạn muốn đọc e-mail, nghe radio, xem TV, kết nối với intranet của công ty để chuẩn bị tải liệu cho buối họp, Tình huống 2: Bạn có thê sẽ rất thích nhận được những thông tin shopping, hàng giảm giá, thông tin vui chơi giải trí hắp dẫn khi bạn ngồi relax ở nhà hay dang trong xe buýt. Tuy nhiên sẽ có nhiều bạn lại rất ghét những thông tin kiểu thể này.
Do đó, dịch vụ này phải tùy theo sở thích, thói quen của từng người dùng. Cũng tương tự ví dụ khi bạn đi du lịch sang một thành phổ hay nước nào đó, bạn sẽ rất hai lòng khi nhận được những thông tin hướng dẫn như bản đồ, những địa danh cần tham quan, các món ngon nên thưởng thức. Mỗi khi đến trước một địa điểm tham quan bạn sẽ nhận được thông tin cụ thể về lịch sử, đặc điểm nơi bạn đang tham quan.