Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu lao động (XKLĐ) tại Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Theo số liệu của Cục Quản lý Lao động ngoài nước (2024), số lượng người đi xuất khẩu lao động hằng năm giai đoạn 2020–2024 đều đạt mức trên 100.000 người, trong đó năm 2024 đạt đỉnh điểm với hơn 168.000 người; thị trường Nhật Bản và Đài Loan chiếm trên 90% tổng thị phần tiếp nhận. Tuy nhiên, việc tham gia thị trường lao động quốc tế luôn đi kèm rào cản chi phí ban đầu lớn, rủi ro pháp lý và khó khăn trong việc tiếp cận các đơn vị phái cử có uy tín.
Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong (Hải Phong JSC) thành lập từ năm 2003, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo và phái cử nhân lực chất lượng cao sang nước ngoài, đặc biệt là thị trường Nhật Bản. Doanh nghiệp có quy mô hơn 250 cán bộ nhân viên, doanh thu bình quân đạt từ 170 tỷ đồng/năm. Trước áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành như IPM Việt Nam, Batimex, Âu Việt, cùng tác động giảm sút thu nhập của người dân sau đại dịch COVID-19, việc nắm bắt các yếu tố chi phối hành vi ra quyết định của khách hàng tại thị trường miền Trung là yêu cầu thực tiễn cấp bách. Tác giả Lê Thị Tuyết Nhung (ngành Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết vấn đề này.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn xuất khẩu lao động của khách hàng tại Hải Phong JSC – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động của khách hàng.
- Phân tích thực trạng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn xuất khẩu lao động của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong – Chi nhánh Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn xuất khẩu lao động của khách hàng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn xuất khẩu lao động của khách hàng tại Hải Phong JSC.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tư vấn xuất khẩu lao động của Hải Phong JSC trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022–2024; số liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 02/2025 đến tháng 04/2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi người tiêu dùng và các yếu tố cấu thành quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn XKLĐ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và các mô hình tâm lý học xã hội:
- Thang bậc nhu cầu Maslow (1943) và khái niệm nhu cầu tiêu dùng của Engel (1993).
- Mô hình hành vi người tiêu dùng của Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa (2015) với cơ chế tương tác giữa kích thích tiếp thị/môi trường, "hộp đen" ý thức và phản ứng đáp trả.
- Mô hình quá trình quyết định mua 5 giai đoạn của Kotler & Keller (2012): Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Đánh giá sau mua.
- Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), giải thích mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận và ý định hành vi.
- Căn cứ pháp lý: Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020 (khoản 2 Điều 3 quy định khái niệm và các điều khoản về 3 hình thức phái cử: qua đơn vị sự nghiệp công lập, qua doanh nghiệp dịch vụ việc làm, và trực tiếp giao kết hợp đồng với đối tác nước ngoài).
Kế thừa các nghiên cứu trước đây (Trần Nguyễn Thị Yến và cs., 2021; Lê Huỳnh Tấn Phong và cs., 2022; Đoàn Thị Yến & Nguyễn Thị Minh Hiền, 2023; Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng, 2023), mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc thông qua 5 giả thuyết:
| Giả thuyết |
Mối quan hệ kỳ vọng |
Biến phụ thuộc |
| H1 |
Yếu tố Thương hiệu (TH) tác động tích cực (+) |
Quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn XKLĐ (QD) |
| H2 |
Yếu tố Nhân viên tư vấn (NV) tác động tích cực (+) |
Quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn XKLĐ (QD) |
| H3 |
Yếu tố Giảng viên đào tạo (GV) tác động tích cực (+) |
Quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn XKLĐ (QD) |
| H4 |
Yếu tố Chi phí (CP) tác động tích cực (+) |
Quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn XKLĐ (QD) |
| H5 |
Yếu tố Thông tin tham khảo (TK) tác động tích cực (+) |
Quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn XKLĐ (QD) |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo nhân sự, tài chính - kế toán giai đoạn 2022–2024 do Hải Phong JSC cung cấp; website chính thức và báo cáo của Cục Quản lý Lao động ngoài nước.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu được tính toán theo quy tắc Hair và cộng sự (1998) với $n \ge 5 \times m$ (với $m = 23$ biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là 115). Tác giả tiến hành chọn mẫu thuận tiện, phát ra 135 phiếu, thu về 132 phiếu và sàng lọc được 130 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
- Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số $\alpha > 0,6$ và tương quan biến tổng $> 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's Test có $\text{Sig.} < 0,05$, $\text{Eigenvalue} \ge 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố $> 0,5$), và phân tích hồi quy tuyến tính bội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động của khách hàng
Chương này trình bày hệ thống lý luận về hành vi tiêu dùng dịch vụ và dịch vụ tư vấn XKLĐ. Tác giả làm rõ các đặc trưng của dịch vụ XKLĐ gồm quy mô toàn cầu, tính chất tương tác hai chiều giữa nước xuất khẩu và nhập khẩu lao động, tính di chuyển địa lý, cùng các rủi ro pháp lý tiềm ẩn. Về cơ sở pháp lý, văn bản phân tích ba kênh phái cử hợp pháp theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020.
Trên cơ sở mô hình TRA, TPB và tổng hợp 4 công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan, tác giả xây dựng bảng mã hóa 23 biến quan sát:
- Thương hiệu (TH1–TH4): Uy tín doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ đúng cam kết, phản hồi đánh giá tích cực từ cộng đồng, năng lực đối tác và cơ sở đào tạo bền vững.
- Nhân viên tư vấn (NV1–NV4): Thái độ tận tình chu đáo, kiến thức chuyên môn sâu, cung cấp thông tin chính xác theo nhu cầu, tốc độ giải quyết vướng mắc.
- Giảng viên đào tạo (GV1–GV4): Năng lực ứng dụng thiết bị nghe nhìn, kỹ năng truyền đạt trôi chảy, trình độ chuyên môn cao, khả năng tạo không khí học tập sinh động.
- Chi phí (CP1–CP4): Mức phí cạnh tranh, tính tương xứng giữa chi phí và kết quả, sự phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng, chính sách ưu đãi cập nhật thường xuyên.
- Thông tin tham khảo (TK1–TK4): Tác động từ bạn bè, đồng nghiệp; ảnh hưởng từ gia đình, người thân; khuyến nghị từ chuyên gia có uy tín; hoạt động truyền thông tiếp thị.
- Quyết định sử dụng (QD1–QD3): Đánh giá lựa chọn dịch vụ là đúng đắn, nhận định dịch vụ xứng đáng với chi phí bỏ ra, sẵn sàng giới thiệu cho người khác.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong – Chi nhánh Huế
Chương 2 phản ánh chi tiết nguồn lực, kết quả kinh doanh và dữ liệu khảo sát thực tế tại chi nhánh:
1. Nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của Hải Phong JSC – Chi nhánh Huế:
Quy mô lao động tại chi nhánh tăng dần từ 42 người (2022) lên 44 người (2023) và đạt 49 người (2024). Cơ cấu nhân sự năm 2024 ghi nhận tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm áp đảo với 79,60% (39 nhân sự), trình độ cao đẳng - trung cấp chiếm 10,20% và trên đại học chiếm 10,20%. Tỷ lệ lao động nữ chiếm 55,19% và nam chiếm 44,90%.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
28.525 |
40.199 |
40.999 |
+42,96% |
+1,99% |
| Giá vốn bán hàng (triệu đồng) |
— |
30.743 |
31.525 |
+45,80% |
+3,54% |
| Chi phí quản lý DN (triệu đồng) |
— |
— |
2.762 |
+48,05% |
+6,97% |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
— |
— |
3.370 |
+24,72% |
-5,53% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
2.496 |
2.967 |
— |
+24,74% |
-5,54% |
(Nguồn: Số liệu phòng Tài chính – Kế toán Hải Phong JSC trình bày trong văn bản)
2. Thực trạng cung ứng dịch vụ tư vấn XKLĐ:
Thị trường chính của công ty là Nhật Bản (chiếm 90%), tiếp đến là Đài Loan và Hàn Quốc. Quy trình cung ứng dịch vụ gồm 5 bước khép kín: (1) Đăng ký hồ sơ, khám sức khỏe và cam kết phỏng vấn $\rightarrow$ (2) Phỏng vấn trực tiếp hoặc trực tuyến với đối tác nước ngoài $\rightarrow$ (3) Trúng tuyển và hoàn thiện thủ tục tài chính $\rightarrow$ (4) Đào tạo tiếng Nhật, kỹ năng và tác phong (thời gian 4–6 tháng) $\rightarrow$ (5) Xuất cảnh. Tổng chi phí trọn gói dao động từ 80 đến 150 triệu đồng; công ty áp dụng chính sách miễn phí 100% ăn ở tại ký túc xá trong thời gian đào tạo nội địa và hỗ trợ vé máy bay hai chiều.
| Chỉ tiêu cung ứng dịch vụ tại Huế |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Số lao động đăng ký (người) |
365 |
590 |
610 |
+61,64% |
+3,39% |
| Số lao động xuất cảnh thành công (người) |
295 |
410 |
420 |
+38,98% |
+2,44% |
| Số lao động bỏ cuộc (người) |
5 |
11 |
10 |
+120,00% |
-9,09% |
| Tỷ lệ xuất cảnh thành công (%) |
80,82% |
69,49% |
68,85% |
-11,33% |
-0,64% |
| Tỷ lệ bỏ cuộc (%) |
1,37% |
1,86% |
1,64% |
+0,49% |
-0,23% |
3. Đặc điểm mẫu khảo sát ($n=130$):
- Giới tính: Nam giới chiếm 66,9% (87 người), nữ giới chiếm 33,1% (43 người).
- Độ tuổi: Tập trung đông nhất ở nhóm 20 đến dưới 25 tuổi với 46,9% (61 người); nhóm dưới 20 tuổi chiếm 24,6% (32 người); từ 25 đến dưới 30 tuổi chiếm 19,2% (25 người); từ 30 tuổi trở lên chiếm 9,2% (12 người).
- Nghề nghiệp: Học sinh, sinh viên chiếm tỷ trọng chủ đạo với 53,1% (69 người); nhân viên văn phòng chiếm 20,0% (26 người); lao động tự do chiếm 13,1% (17 người); kinh doanh chiếm 10,0% (13 người); đối tượng khác chiếm 3,8% (5 người).
- Thu nhập cá nhân: Nhóm dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 46,2% (60 người); từ 5 đến dưới 7 triệu đồng chiếm 26,9% (35 người); từ 7 đến dưới 10 triệu đồng chiếm 16,2% (21 người); từ 10 triệu đồng trở lên chiếm 10,8% (14 người).
- Nguồn tiếp cận: Khách hàng biết đến doanh nghiệp nhiều nhất qua nhóm tham khảo gồm bạn bè, người thân (36,2%), mạng xã hội (28,5%), tiếp thị trực tiếp từ nhân viên (19,2%), tờ rơi và banner quảng cáo chiếm tỷ lệ thấp.
- Lý do lựa chọn: Thương hiệu uy tín là nguyên nhân hàng đầu (34,6%), chi phí cạnh tranh (28,5%), thủ tục hồ sơ nhanh chóng (20,8%), trình độ nhân viên và giảng viên (13,1%).
4. Kết quả kiểm định thống kê định lượng:
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy thống kê cao:
- Giảng viên đào tạo: $\alpha = 0,762$ (hệ số tương quan biến tổng từ 0,487 đến 0,595).
- Thương hiệu: $\alpha = 0,750$ (tương quan biến tổng từ 0,479 đến 0,663).
- Chi phí: $\alpha = 0,735$ (tương quan biến tổng từ 0,494 đến 0,578).
- Thông tin tham khảo: $\alpha = 0,735$ (tương quan biến tổng từ 0,443 đến 0,580).
- Quyết định sử dụng: $\alpha = 0,723$ (tương quan biến tổng từ 0,467 đến 0,625).
- Nhân viên tư vấn: $\alpha = 0,717$ (tương quan biến tổng từ 0,417 đến 0,542).
- Phân tích EFA biến độc lập: Hệ số $\text{KMO} = 0,634 > 0,5$; Kiểm định Bartlett có giá trị Chi-square $= 744,742$ với mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0,000$ ($df = 190$). Trích xuất được 5 nhân tố với giá trị Eigenvalue dừng ở $1,556 > 1$, tổng phương sai trích lũy đạt $58,421% > 50%$. Không có biến quan sát nào bị loại vì toàn bộ hệ số tải nhân tố đều vượt ngưỡng 0,5:
- Nhân tố 1 (Giảng viên đào tạo): GV2 ($0,789$), GV3 ($0,788$), GV1 ($0,768$), GV4 ($0,688$).
- Nhân tố 2 (Thương hiệu): TH1 ($0,820$), TH4 ($0,746$), TH3 ($0,717$), TH2 ($0,699$).
- Nhân tố 3 (Chi phí): CP2 ($0,788$), CP3 ($0,737$), CP4 ($0,731$), CP1 ($0,685$).
- Nhân tố 4 (Nhân viên tư vấn): NV4 ($0,752$), NV3 ($0,747$), NV1 ($0,734$), NV2 ($0,631$).
- Nhân tố 5 (Thông tin tham khảo): TK1 ($0,802$), TK2 ($0,756$), TK3 ($0,701$), TK4 ($0,671$).
- Phân tích EFA biến phụ thuộc: Hệ số $\text{KMO} = 0,645$; Kiểm định Bartlett có Chi-square $= 86,920$, $\text{Sig.} = 0,000$ ($df = 3$). Rút trích 1 nhân tố duy nhất có $\text{Eigenvalue} = 1,951 > 1$, phương sai trích đạt $65,022%$. Các hệ số tải: QD2 ($0,862$), QD1 ($0,819$), QD3 ($0,733$).
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn xuất khẩu lao động của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 nhân tố ảnh hưởng:
- Giải pháp về Chi phí: Duy trì chính sách minh bạch biểu phí trọn gói (từ 80 đến 150 triệu đồng); liên kết với các ngân hàng chính sách để hỗ trợ thủ tục vay vốn cho lao động có hoàn cảnh khó khăn; duy trì cam kết miễn phí 100% chi phí ăn ở ký túc xá trong thời gian đào tạo 4–6 tháng tại Việt Nam.
- Giải pháp về Giảng viên đào tạo: Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện đại, chuẩn hóa trang thiết bị nghe nhìn; kết hợp giảng dạy ngôn ngữ với văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản; tăng cường các hoạt động giao tiếp thực tế giúp học viên tự tin vượt qua phỏng vấn đơn hàng.
- Giải pháp về Thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông về chứng nhận xếp hạng 5 sao theo Bộ Quy tắc Ứng xử (COC-VN) và vị thế top 10 doanh nghiệp phái cử; công khai minh bạch danh sách các đối tác tiếp nhận lao động tại Nhật Bản.
- Giải pháp về Nhân viên tư vấn: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng xử lý tình huống và nắm bắt tâm lý khách hàng; bảo đảm thông tin tư vấn về đơn hàng, mức lương, điều kiện làm việc chính xác và đồng nhất; rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hồ sơ.
- Giải pháp về Thông tin tham khảo: Xây dựng mạng lưới cựu học viên đã xuất cảnh thành công để chia sẻ kinh nghiệm thực tế; phát triển nội dung số trên nền tảng mạng xã hội; phối hợp chặt chẽ với các trường đại học, trường nghề và trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương để gia tăng độ tiếp cận trực tiếp.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động của Hải Phong JSC – Chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024: doanh thu thuần tăng trưởng từ 28.525 triệu đồng lên 40.999 triệu đồng; số lao động đăng ký dịch vụ năm 2024 đạt 610 người với 420 người xuất cảnh thành công (tỷ lệ 68,85%).
- Xác lập và kiểm định độ tin cậy của mô hình đo lường hành vi gồm 5 nhóm nhân tố (20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc) với các hệ số Cronbach's Alpha đều đạt từ 0,717 đến 0,762; hệ số trích xuất phương sai EFA đạt $58,421%$ đối với biến độc lập và $65,022%$ đối với biến phụ thuộc.
- Khái quát chân dung khách hàng dịch vụ XKLĐ tại địa bàn Thừa Thiên Huế: chiếm đa số là nam giới ($66,9%$), nhóm tuổi thanh niên từ 20 đến dưới 25 tuổi ($46,9%$), xuất thân là học sinh, sinh viên ($53,1%$) và có mức thu nhập trước khi tham gia dưới 5 triệu đồng/tháng ($46,2%$).
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước tăng cường thanh tra, quản lý thị trường phái cử lao động nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
- So với các nghiên cứu trước (Trần Nguyễn Thị Yến và cs., 2021 tại Hải Dương; Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng, 2023 tại miền Bắc), khóa luận đã kiểm chứng thành công các thang đo hành vi trong bối cảnh thị trường lao động đặc thù tại khu vực miền Trung, làm rõ tác động đồng thời của các nhóm biến số giảng viên, thương hiệu, chi phí, nhân viên và tham khảo xã hội đối với một chi nhánh phái cử cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn về nguồn lực và thời gian:
- Phương pháp chọn mẫu phi xác xuất (chọn mẫu thuận tiện) có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng có nhu cầu XKLĐ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quy mô mẫu khảo sát thực tế dừng lại ở 130 đối tượng, chưa mở rộng ra các địa bàn lân cận tại khu vực Bắc Trung Bộ.
- Nghiên cứu mới tập trung phân tích các yếu tố nội tại của dịch vụ và đơn vị phái cử, chưa tích hợp các biến số vĩ mô như biến động tỷ giá (đồng Yên Nhật), chính sách visa lao động kỹ năng đặc định, hay sự biến động của thị trường lao động nước sở tại.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá sâu hơn các tác động trung gian và điều tiết.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Marketing: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế về quy trình xây dựng bảng hỏi, mã hóa biến số, thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên phần mềm SPSS.
- Các nhà nghiên cứu về thị trường lao động: Cung cấp số liệu khảo sát về chân dung nhân khẩu học, thu nhập và xu hướng tiếp cận thông tin của người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phái cử nhân lực: Tham khảo chi tiết về quy trình 5 bước phái cử thực tập sinh sang Nhật Bản, định mức chi phí trọn gói (80–150 triệu đồng) và cơ cấu quản lý nhân sự tại một chi nhánh dịch vụ việc làm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn xuất khẩu lao động tại Hải Phong JSC Huế có đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Dữ liệu khảo sát ($n=130$) cho thấy phần lớn khách hàng là nam giới ($66,9%$), tập trung đông nhất ở độ tuổi từ 20 đến dưới 25 tuổi ($46,9%$). Về nghề nghiệp, nhóm đối tượng học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất ($53,1%$), và phần lớn có mức thu nhập trước khi tham gia dưới 5 triệu đồng/tháng ($46,2%$).
2. Quy trình tham gia xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Hải Phong JSC gồm những giai đoạn nào?
Quy trình gồm 5 bước cụ thể: (1) Đăng ký, sơ yếu lý lịch, test IQ/tính cách, khám sức khỏe và cam kết phỏng vấn; (2) Tham gia phỏng vấn trực tiếp hoặc trực tuyến cùng doanh nghiệp Nhật Bản; (3) Trúng tuyển, hoàn thiện hồ sơ và chi phí đào tạo; (4) Học tập ngoại ngữ, rèn luyện thể lực và tác phong trong thời gian 4–6 tháng; (5) Xuất cảnh sang Nhật Bản làm việc.
3. Khung chi phí dịch vụ trọn gói xuất khẩu lao động tại Hải Phong JSC dao động ở mức nào và có chính sách hỗ trợ gì?
Tổng chi phí dịch vụ trọn gói thường dao động từ 80 đến 150 triệu đồng tùy theo từng đơn hàng. Công ty áp dụng chính sách hỗ trợ vé máy bay 2 chiều và miễn phí 100% chi phí ăn, ở tại ký túc xá trong suốt 4–6 tháng đào tạo tại Việt Nam.
4. Kết quả kiểm định thang đo EFA đối với các yếu tố ảnh hưởng đạt các chỉ số thống kê nào?
Mô hình biến độc lập đạt hệ số $\text{KMO} = 0,634$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} = 0,000$ với Chi-square $= 744,742$, $df = 190$). Phân tích đã trích xuất được 5 nhân tố với giá trị $\text{Eigenvalue} = 1,556$ và giải thích được $58,421%$ tổng phương sai trích lũy, giữ nguyên 20 biến quan sát không bị loại.
5. Kết quả phái cử lao động của Hải Phong JSC chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024 có biến động ra sao?
Số lượng lao động đăng ký tăng từ 365 người (2022) lên 590 người (2023) và đạt 610 người (2024). Lượng lao động xuất cảnh thành công tăng tương ứng từ 295 người (2022) lên 410 người (2023) và đạt 420 người (2024); tỷ lệ xuất cảnh thành công trên số đăng ký đạt mức 68,85% vào năm 2024.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Tuyết Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và đo lường thành công 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn xuất khẩu lao động tại Công ty Hải Phong – Chi nhánh Huế. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu định lượng tin cậy thông qua khảo sát 130 khách hàng kết hợp phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chính sách chi phí minh bạch, nâng cao chất lượng đào tạo và xây dựng thương hiệu bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp phái cử. Công trình là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ học thuật và công tác quản trị thực tế trong lĩnh vực cung ứng nhân lực quốc tế.