Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu lao động giữ vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Hoạt động này vừa góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm trong nước, gia tăng thu nhập cho người lao động, vừa tạo nguồn thu ngoại tệ và kiều hối đáng kể (ước tính đạt 3,5 - 4 tỷ USD mỗi năm), đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua quá trình tiếp cận công nghệ và tác phong công nghiệp quốc tế. Theo số liệu từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được trích dẫn trong công trình, năm 2024 cả nước có hơn 158.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài. Trong đó, Nhật Bản là thị trường trọng điểm tiếp nhận hơn 71.000 lao động Việt Nam nhờ chế độ đãi ngộ tốt, môi trường chuyên nghiệp và việc triển khai chương trình "Kỹ năng đặc định" từ năm 2019 trong các ngành điều dưỡng, xây dựng, chế biến thực phẩm.

Tuy nhiên, lĩnh vực phái cử nhân lực cũng bộc lộ nhiều khó khăn như chi phí dịch vụ cao, thông tin chưa minh bạch và sự xuất hiện của các đơn vị môi giới hoạt động kém chuyên nghiệp. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài của lao động trẻ và người dân khu vực nông thôn ngày càng gia tăng. Trong số các doanh nghiệp phái cử tại địa bàn, Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong – Chi nhánh Huế (thuộc Hải Phong Group) là doanh nghiệp có kinh nghiệm đưa lao động sang Nhật Bản. Dù vậy, chi nhánh vẫn đối mặt với các rào cản về mức độ nhận diện thương hiệu, năng lực tiếp cận khách hàng và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trên thị trường địa phương. Từ thực tế này, tác giả Tưởng Hồng Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế nhằm lượng hóa các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng, từ đó đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công ty, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp doanh nghiệp thu hút thêm khách hàng và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hành vi khách hàng liên quan tới quyết định lựa chọn dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của khách hàng.
    2. Xác định các yếu tố quan trọng tác động đến quyết định lựa chọn công ty Hải Phong của khách hàng.
    3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố như uy tín công ty, chi phí dịch vụ, quy trình làm việc, hỗ trợ sau xuất cảnh... đến quyết định của khách hàng.
    4. Khảo sát và phân tích ý kiến của khách hàng để hiểu rõ nhu cầu, mong đợi và các khó khăn họ gặp phải trong quá trình lựa chọn công ty xuất khẩu lao động.
    5. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường uy tín và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ tháng 01/2025 đến tháng 05/2025; số liệu thứ cấp của doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; số liệu khảo sát sơ cấp được điều tra từ ngày 01/04/2025 đến ngày 20/04/2025.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến quyết định lựa chọn dịch vụ phái cử lao động sang Nhật Bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về quản trị dịch vụ và hành vi người tiêu dùng:

  • Các khái niệm về dịch vụ và đặc tính dịch vụ: Dịch vụ được tiếp cận theo định nghĩa của Philip Kotler (1995), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA (1960), Zeithaml, Bitner & Gremler (2000) và Giáo trình Kinh tế các ngành thương mại dịch vụ (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2003). Tác giả làm rõ 5 đặc trưng cơ bản chi phối hoạt động cung ứng dịch vụ gồm: tính vô hình (Intangibility), tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng (Simultaneity), tính không lưu trữ được (Perishability), tính không đồng nhất (Heterogeneity) và tính không chuyển giao quyền sở hữu (Non-transferable ownership).
  • Khái niệm và căn cứ pháp lý về xuất khẩu lao động: Hoạt động xuất khẩu lao động được đối chiếu theo Điều 5, Chương 1 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Luật số 69/2020/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 13/11/2020), phân định rõ các hình thức hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp dịch vụ, nhận thầu công trình, đào tạo nâng cao tay nghề hoặc hợp đồng cá nhân trực tiếp.
  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Tác giả vận dụng các quan điểm về khách hàng của Philip Kotler (1996), Peter Drucker (1954), Tom Peters (1982); phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng gồm văn hóa (văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội), xã hội (nhóm tham khảo, mạng xã hội, gia đình, vai trò và địa vị), cá nhân (tuổi và vòng đời, nghề nghiệp, phong cách sống, nhân cách và quan niệm bản thân), và tâm lý (động cơ, nhận thức, hiểu biết, niềm tin và thái độ).
  • Tiến trình ra quyết định mua: Áp dụng mô hình 5 giai đoạn của Engel, Blackwell & Miniard (Kotler, 1967) gồm: Nhận thức nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá phương án -> Quyết định mua -> Hành vi sau mua.
  • Các mô hình lý thuyết nền tảng: Mô hình hành vi mua với "Hộp đen ý thức" của Kotler & Keller (2013); Thuyết hành động hợp lý TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) với hai biến tiền đề là Thái độ và Chuẩn chủ quan; Thuyết hành vi dự định TPB (Ajzen, 1991) bổ sung biến Kiểm soát hành vi cảm nhận; Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1988); Lý thuyết giá trị cảm nhận của Zeithaml (1988); và mô hình truyền thông AIDA (Attention - Interest - Desire - Action).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ cổng thông tin của Công ty Hải Phong, các báo cáo nhân sự và tình hình kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024, niên giám thống kê và báo cáo của Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các luận văn lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và thiết kế mẫu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi cấu trúc từ ngày 01/04/2025 đến ngày 20/04/2025. Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán dựa trên quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): quy mô mẫu tối thiểu bằng 5 lần số lượng biến quan sát ($N \ge 5 \times 25 = 125$). Nhằm bảo đảm độ tin cậy thống kê, tác giả thực hiện điều tra 150 mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Thiết kế thang đo: Toàn bộ 25 biến quan sát thuộc mô hình được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), kết hợp cùng thang đo định danh và thứ bậc cho các biến nhân khẩu học.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS:
    1. Thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Tính toán giá trị trung bình (Mean), tần số (Frequency), giá trị nhỏ nhất (Min), lớn nhất (Max), phương sai (Variance) và độ lệch chuẩn (Standard Deviation) để mô tả mẫu.
    2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại; tiêu chí chấp nhận là hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach's Alpha tổng thể lớn hơn 0,6 (thang đo đạt mức tốt khi hệ số lớn hơn 0,8).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá tính thích hợp qua hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$), tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) bảo đảm điều kiện hội tụ.
    4. Phân tích tương quan Pearson: Xác định mức độ tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau ở mức ý nghĩa kiểm định $\text{Sig.} < 0,05$.
    5. Hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression): Ước lượng mô hình theo phương pháp Enter có dạng: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$. Kiểm tra các vi phạm giả định: kiểm định phân phối chuẩn của phần dư, kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
    6. Kiểm định One Sample T-Test: So sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định (Test Value) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ để kết luận ý kiến đánh giá của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công ty của khách hàng

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, bản chất sản phẩm dịch vụ và dịch vụ xuất khẩu lao động. Tác giả phân tích thị trường lao động dưới góc độ quan hệ cung - cầu và địa vị pháp lý của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng. Chương này tổng kết 5 nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm có liên quan:

  • Nguyễn Thị Trang (2021) về dịch vụ phóng sự cưới của Công ty Philip Entertainment tại Huế (6 yếu tố).
  • Phan Thị Hồng (2021) về dịch vụ không gian làm việc chung CEI Coworking Space tại Huế (5 yếu tố).
  • Nguyễn Thị Như Quỳnh (2022) về dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của Công ty Daystar tại Huế (5 yếu tố).
  • Nguyễn Thị Mỹ Linh (2022) về dịch vụ tư vấn du học Nhật Bản tại Công ty Asia (4 yếu tố có ý nghĩa thống kê).
  • Trần Thị Hoài Nhi (2019) về dịch vụ Internet cáp quang FPT tại Huế (5 yếu tố).

Kế thừa các nghiên cứu trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định lựa chọn" (QĐ), bao gồm: Chất lượng và uy tín dịch vụ (CL, giả thuyết H1), Chi phí dịch vụ (CP, giả thuyết H2), Điều kiện, thủ tục và quy trình (ĐK, giả thuyết H3), Ảnh hưởng xã hội (XH, giả thuyết H4) và Công tác truyền thông (TT, giả thuyết H5). Tất cả các giả thuyết đều kỳ vọng tác động cùng chiều.

Hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 25 biến quan sát được mã hóa cụ thể trong bảng dưới đây:

Nhân tố Mã hóa Biến quan sát Nguồn tham khảo
Chất lượng và uy tín dịch vụ CL1 Công ty Hải Phong là công ty được nhiều người biết đến Trần Thị Hoài Nhi (2019), Nguyễn Thị Như Quỳnh (2022)
CL2 Công ty thực hiện đúng những gì đã giới thiệu, cam kết
CL3 Chính sách ưu đãi của công ty đối với khách hàng rất tốt
CL4 Chất lượng cơ sở vật chất và trình độ chuyên môn của trường đào tạo ngoại ngữ tại công ty là rất tốt
CL5 Tôi thấy dịch vụ chăm sóc khách hàng ở đây rất tốt
CL6 Công ty có những thành tựu làm bạn ấn tượng
Chi phí dịch vụ CP1 Chi phí là tiêu chuẩn chính cho sự quyết định của tôi Nguyễn Thị Mỹ Linh (2022), Trần Thị Hoài Nhi (2019)
CP2 Chi phí để thực hiện hợp đồng giữa doanh nghiệp và khách hàng là hợp lý
CP3 Chi phí sang XKLĐ, đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cho khách hàng là hợp lý
CP4 Mức giá tương xứng với chất lượng dịch vụ
Điều kiện, thủ tục và quy trình ĐK1 Điều kiện để đi XKLĐ đơn giản Nguyễn Thị Như Quỳnh (2022)
ĐK2 Thủ tục, quy trình để đi XKLĐ tại công ty nhanh chóng, ngắn gọn
ĐK3 Khách hàng dễ trúng tuyển các đơn hàng tuyển chọn
ĐK4 Được nhân viên hỗ trợ tư vấn, giúp đỡ mọi vấn đề trong quá trình làm thủ tục XKLĐ
Ảnh hưởng xã hội XH1 Gia đình có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ XKLĐ của tôi Nguyễn Thị Trang (2021), Phan Thị Hồng (2021), Trần Thị Hoài Nhi (2019)
XH2 Tôi sẽ sử dụng dịch vụ XKLĐ tại Hải Phong nếu nhiều người xung quanh tôi sử dụng nó
XH3 Tôi sẽ sử dụng dịch vụ XKLĐ tại Hải Phong nếu những bạn bè, đồng nghiệp, người thân nghĩ tôi nên sử dụng nó
XH4 Nhận xét của cựu khách hàng về việc sử dụng dịch vụ XKLĐ tại một công ty nào đó ảnh hưởng đến việc tôi sẽ chọn công ty nào để sử dụng dịch vụ
Công tác truyền thông TT1 Tôi thấy thông tin về dịch vụ XKLĐ trên trang website của công ty Nguyễn Thị Trang (2021), Nguyễn Thị Như Quỳnh (2022), Trần Thị Hoài Nhi (2019)
TT2 Tôi thấy thông tin về dịch vụ XKLĐ trên các tờ rơi, tờ gấp quảng cáo
TT3 Tôi thấy thông tin của công ty và dịch vụ XKLĐ trên mạng xã hội (Facebook, Youtube, Zalo, Google...)
TT4 Tôi thấy hoạt động quảng bá của Công ty tại các buổi hội thảo, diễn đàn
Quyết định lựa chọn (Biến phụ thuộc) QĐ1 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ của Hải Phong Nguyễn Thị Như Quỳnh (2022), Nguyễn Thị Trang (2021)
QĐ2 Tôi hài lòng về quyết định lựa chọn Hải Phong
QĐ3 Tôi sẽ giới thiệu dịch vụ XKLĐ cho người khác trong thời gian tới

Về mặt thực tiễn, chương này dẫn chứng số liệu năm 2023 cả nước có 159.986 lao động xuất cảnh (đạt 133,3% kế hoạch), trong đó Nhật Bản tiếp nhận trên 80.000 người, Đài Loan 58.620 người. Tại Thừa Thiên Huế, mục tiêu hằng năm là đưa 2.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài để hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống 2 - 2,2%. Quý I/2023, tỉnh đưa được 544 lao động (đạt 27,2% kế hoạch), trong đó thị trường Nhật Bản chiếm tỷ trọng chi phối 82,5%; ngân sách địa phương đã chi trả 555,640 triệu đồng hỗ trợ cho 234 lao động xuất cảnh.

Chương 2: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong – Chi nhánh Huế

Nội dung chương trình bày bức tranh toàn diện về Công ty Hải Phong và kết quả khảo sát thực nghiệm:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Khái quát lịch sử hình thành Hải Phong Group, tư cách pháp nhân của chi nhánh Huế, cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng phòng ban, biến động nhân sự, kết quả kinh doanh và sản lượng phái cử lao động sang Nhật Bản giai đoạn 2022 – 2024.
  • Kết quả xử lý số liệu sơ cấp ($N = 150$):
    • Phân tích thống kê mô tả mẫu: Phân bổ khách hàng theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập; phân tích kênh thông tin tiếp cận và mục đích tham gia XKLĐ của khách hàng.
    • Kiểm định thang đo: Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho 5 thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA xác định cấu trúc hội tụ và giá trị phân biệt của các nhóm biến.
    • Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các nhân tố độc lập với nhân tố quyết định lựa chọn dịch vụ.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Ước lượng hệ số hồi quy theo phương pháp Enter; kiểm định mức độ giải thích của mô hình ($R^2$ hiệu chỉnh, phân tích phương sai ANOVA); kiểm tra nghiêm ngặt các giả định hồi quy gồm phân phối chuẩn của phần dư, tự tương quan qua chỉ số Durbin – Watson và hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF.
    • Đánh giá cảm nhận khách hàng: Sử dụng kiểm định One Sample T-Test và giá trị trung bình để đo lường mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố và quyết định lựa chọn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thu hút khách hàng lựa chọn dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong – Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả hồi quy và ý kiến khảo sát, tác giả vạch ra các định hướng phát triển và đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến có ý nghĩa thống kê:

  • Giải pháp về Chất lượng và uy tín dịch vụ: Nâng cấp trường đào tạo ngoại ngữ, chuẩn hóa giáo trình giảng dạy tiếng Nhật và giáo dục định hướng; nâng cao trình độ nghiệp vụ, thái độ chăm sóc khách hàng của nhân viên tư vấn; duy trì cam kết hợp đồng xuất cảnh đúng thời hạn.
  • Giải pháp về Chi phí dịch vụ: Xây dựng cơ cấu giá dịch vụ minh bạch, tương xứng với chất lượng đào tạo và hỗ trợ việc làm; công khai các khoản phí đào tạo, visa, vé máy bay; hạn chế phát sinh chi phí ngoài hợp đồng.
  • Giải pháp về Điều kiện, thủ tục và quy trình: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục; hỗ trợ tư vấn và luyện thi phỏng vấn đơn hàng kỹ năng đặc định nhằm tăng tỷ lệ trúng tuyển.
  • Giải pháp về Ảnh hưởng xã hội: Xây dựng cộng đồng liên lạc cựu thực tập sinh đã và đang làm việc tại Nhật Bản; tận dụng sự giới thiệu và mức độ tin tưởng từ gia đình, bạn bè của người lao động.
  • Giải pháp về Công tác truyền thông: Hoàn thiện thông tin tuyển dụng trên website công ty; đẩy mạnh tiếp thị số qua Facebook, Zalo, YouTube, Google; tăng cường tổ chức các buổi hội thảo tư vấn việc làm và ngày hội tuyển dụng trực tiếp tại các địa phương trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng từ khóa luận đã lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ xuất khẩu lao động tại Công ty Hải Phong – Chi nhánh Huế. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của 5 yếu tố theo kết luận nghiên cứu như sau:

  1. Chất lượng và uy tín dịch vụ (nhân tố có tác động mạnh nhất)
  2. Chi phí giá cả
  3. Điều kiện, thủ tục và quy trình
  4. Ảnh hưởng xã hội
  5. Công tác truyền thông

Hệ thống giải pháp tác giả đưa ra giải quyết trực diện những tồn tại của doanh nghiệp tại địa phương. Về mặt học thuật và thực tiễn, nghiên cứu có các đóng góp cụ thể:

  • Làm rõ sự chuyển biến trong hành vi người lao động đi làm việc ở nước ngoài: So với nghiên cứu trước đó của Nguyễn Thị Như Quỳnh (2022) tại Công ty Daystar Huế (vốn chỉ ra yếu tố "Chi phí dịch vụ" có ảnh hưởng lớn nhất, trong khi "Chất lượng và uy tín dịch vụ" có ảnh hưởng thấp nhất), kết quả tại Hải Phong Chi nhánh Huế cho thấy sự đảo chiều khi "Chất lượng và uy tín dịch vụ" vươn lên vị trí chi phối hàng đầu. Điều này phản ánh nhận thức của người lao động tại Thừa Thiên Huế ngày càng chú trọng đến tính an toàn pháp lý, cơ sở vật chất đào tạo và mức độ cam kết của doanh nghiệp thay vì chỉ quan tâm đến giá rẻ.
  • Đề xuất hệ thống khuyến nghị ở hai cấp độ tại Phần III:
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tăng cường quản lý, kiểm tra tính minh bạch của các doanh nghiệp phái cử trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh công tác định hướng nghề nghiệp và triển khai hiệu quả các nguồn vốn vay ưu đãi hỗ trợ người lao động xuất cảnh.
    • Đối với Công ty Hải Phong: Kiện toàn quy trình quản lý chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa chi phí và đẩy mạnh tương tác đa kênh để mở rộng tập khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Do đặc tính khách hàng trên địa bàn thành phố phân tán và có nhóm đối tượng khó tiếp cận, tác giả phải sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, làm giảm phần nào tính đại diện thống kê cho toàn thể người lao động có nhu cầu XKLĐ.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu điều tra thực tế là 150 khách hàng, dù đáp ứng ngưỡng tối thiểu ($N=125$) theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá nhưng dung lượng mẫu vẫn còn tương đối hạn chế so với quy mô thị trường lao động tại địa phương.
  • Không gian nghiên cứu: Khảo sát mới chỉ khoanh vùng tại địa bàn thành phố Huế, chưa bao quát được các huyện vùng ven, vùng biển và nông thôn – nơi có tỷ lệ người dân tham gia xuất khẩu lao động rất cao theo chính sách giảm nghèo của tỉnh.
  • Kỹ thuật phân tích: Nghiên cứu dừng lại ở mức độ phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy tuyến tính OLS, chưa áp dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định CFA hay mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát; áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng; mở rộng phạm vi điều tra ra toàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực lân cận; ứng dụng phân tích mô hình CFA và cấu trúc SEM để kiểm định sâu hơn các tác động trung gian và điều tiết trong hành vi lựa chọn của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế lao động đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng và quyết định lựa chọn dịch vụ.
  • Giới nghiên cứu học thuật: Cung cấp khung thang đo chuẩn hóa gồm 25 biến quan sát (mã hóa CL, CP, ĐK, XH, TT, QĐ) đã được kiểm định về độ tin cậy và giá trị hội tụ trong bối cảnh thị trường dịch vụ phái cử lao động sang Nhật Bản.
  • Cán bộ quản lý và bộ phận kinh doanh tại các doanh nghiệp xuất khẩu lao động: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các tiêu chí người lao động quan tâm nhất khi lựa chọn công ty phái cử, từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách định giá, chuẩn hóa quy trình thủ tục và hoàn thiện chiến lược truyền thông tại thị trường miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và kích thước mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng nguyên tắc xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố khám phá EFA theo tài liệu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): quy mô mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số lượng biến quan sát trong bảng hỏi. Với mô hình gồm 5 nhân tố và 25 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 25 = 125$ mẫu. Để bảo đảm chất lượng dữ liệu, tác giả đã tiến hành điều tra thực tế 150 mẫu khách hàng bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ ngày 01/04/2025 đến ngày 20/04/2025.

2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ tại Công ty Hải Phong được xếp hạng như thế nào?
Kết quả phân tích mô hình hồi quy trong khóa luận xác định 5 nhân tố tác động cùng chiều đến quyết định lựa chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp gồm:

  1. Chất lượng và uy tín dịch vụ
  2. Chi phí giá cả
  3. Điều kiện, thủ tục và quy trình
  4. Ảnh hưởng xã hội
  5. Công tác truyền thông.

3. Khung lý thuyết và mô hình hành vi nào được tác giả sử dụng làm nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết gồm: Mô hình hành vi mua với "Hộp đen ý thức" của Kotler & Keller (2013); Mô hình tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Engel và cộng sự (Kotler, 1967); Thuyết hành động hợp lý TRA (Fishbein & Ajzen, 1975); Thuyết hành vi dự định TPB (Ajzen, 1991); Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al., 1988); Lý thuyết giá trị cảm nhận (Zeithaml, 1988); và mô hình truyền thông AIDA.

4. Văn bản pháp luật nào được tác giả trích dẫn để phân định các hình thức xuất khẩu lao động tại Việt Nam?
Tác giả trích dẫn Điều 5, Chương 1 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Luật số 69/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV thông qua ngày 13/11/2020), quy định các hình thức hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp dịch vụ, doanh nghiệp trúng thầu dự án, doanh nghiệp đưa người lao động đi đào tạo tay nghề, hoặc hợp đồng do cá nhân người lao động trực tiếp giao kết.

5. Tình hình xuất khẩu lao động tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2023 được tác giả ghi nhận qua những dữ liệu nào?
Theo báo cáo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế được tác giả dẫn chứng: toàn tỉnh đặt mục tiêu hàng năm đưa khoảng 2.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài. Tính đến hết quý I năm 2023, tỉnh đã đưa được 544 lao động xuất cảnh (đạt 27,2% kế hoạch), trong đó thị trường Nhật Bản chiếm tỷ trọng áp đảo với 82,5% số lao động. Bên cạnh đó, địa phương đã giải quyết chính sách hỗ trợ kinh phí cho 234 người lao động xuất cảnh với tổng số tiền 555,640 triệu đồng nhằm thúc đẩy giảm nghèo bền vững.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tưởng Hồng Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng và lượng hóa thành công các nhân tố chi phối quyết định lựa chọn dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty Hải Phong – Chi nhánh Huế. Kết quả nghiên cứu khẳng định "Chất lượng và uy tín dịch vụ" cùng "Chi phí giá cả" là hai yếu tố có ảnh hưởng quyết định nhất đến quyết định của khách hàng tại địa phương. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên kết quả thống kê thực nghiệm, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp phái cử nhân lực cũng như làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực.