Tổng quan nghiên cứu
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích 39.747 km² với dân số trên 17 triệu người, đóng vai trò là vùng trọng điểm sản xuất và xuất khẩu nông - thủy sản lớn nhất Việt Nam. Giai đoạn 2000 - 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế của toàn vùng duy trì ở mức cao, đạt bình quân 12,2%/năm vào năm 2010. Dù có nguồn lao động dồi dào với hơn 11 triệu người trong độ tuổi lao động (chiếm gần 65% dân số toàn vùng), lực lượng lao động có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm khoảng 3% (tương đương 301.370 người). Thực trạng này tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng về chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp và dịch vụ.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là hiện tượng dịch chuyển lao động chất lượng cao và nguy cơ chảy máu chất xám khi sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế có xu hướng tìm việc tại các trung tâm phát triển như Cần Thơ hay TP. Hồ Chí Minh thay vì trở về quê hương. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Đánh giá thực trạng và xu hướng lựa chọn nơi làm việc của sinh viên sắp tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ.
- Nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định về quê làm việc hay ở lại các đô thị lớn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giúp chính quyền các địa phương thu hút nguồn nhân lực kinh tế chất lượng cao.
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ trong thời gian từ tháng 02/2012 đến tháng 04/2012 trên tổng thể 1.144 sinh viên năm cuối. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp các tỉnh gia tăng tỷ lệ thu hút cử nhân loại giỏi trở về làm việc thêm 15% đến 20%, đồng thời cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong công tác đào tạo và sử dụng lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các lý thuyết kinh tế học lao động và quản trị tiếp thị hiện đại:
- Lý thuyết di cư lao động của các tác giả cổ điển và hiện đại: Mô hình của Ravenstein (1885), Arthur Lewis (1954), Everett Lee (1966) và Michael Todaro (1969) giải thích lực hút từ tiền lương, cơ hội học tập, điều kiện phát triển tại thành thị và lực đẩy từ sự thiếu hụt cơ hội kinh tế ở nông thôn.
- Lý thuyết tiếp thị địa phương của Philip Kotler (1993): Coi chính sách ưu đãi, hạ tầng, môi trường sống và chi phí sinh hoạt là các công cụ cạnh tranh nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Các mô hình thực nghiệm kế thừa: Nghiên cứu của Nitchapa Morathop (2010) tại Đại học Naresuan (Thái Lan) và nghiên cứu của Trần Văn Mẫn - Trần Kim Dung (2010) tại TP. Hồ Chí Minh về các yếu tố chi phối việc làm của sinh viên mới tốt nghiệp.
Nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm nền tảng:
- Lao động và lực lượng lao động trong nền kinh tế.
- Việc làm theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động năm 1994: Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm.
- Nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ công nghiệp hóa.
- Quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên.
Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 10 nhóm nhân tố và được hiệu chỉnh sau bước nghiên cứu định tính thành 7 nhóm nhân tố chính: Chính sách ưu đãi địa phương, Mức lương bình quân địa phương, Điều kiện làm việc tại địa phương, Môi trường sống tại địa phương, Chi phí sinh hoạt tại địa phương, Điều kiện hỗ trợ từ gia đình và Tình cảm quê hương.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng qua hai giai đoạn:
-
Nghiên cứu định tính: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận tay đôi với 24 chuyên gia, lãnh đạo thuộc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hậu Giang, Cần Thơ cùng cựu sinh viên và sinh viên năm cuối. Kết quả thảo luận đã loại bỏ 3 nhân tố không phù hợp gồm: Điều kiện giải trí mua sắm (15/24 ý kiến đánh giá chưa cấp thiết), Thông tin thủ tục thoáng (19/24 ý kiến cho rằng thủ tục hành chính chung là như nhau) và Điều kiện an sinh xã hội (14/24 ý kiến xác nhận sinh viên ít quan tâm khi mới ra trường).
-
Nghiên cứu định lượng:
- Cỡ mẫu và cách thức chọn mẫu: Từ tổng thể 1.144 sinh viên kinh tế đang làm luận văn tốt nghiệp, áp dụng công thức chọn mẫu theo tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát (đáp ứng 21 biến quan sát cần ít nhất 105 mẫu) và nguyên tắc mẫu lớn hơn 10% tổng thể (trên 115 mẫu). Tác giả đã phát ra 230 bảng câu hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phát trực tiếp tại giảng đường, ký túc xá và gửi qua thư điện tử. Kết quả thu về 164 phiếu, sau khi sàng lọc loại bỏ các phiếu không hợp lệ thu được 158 mẫu quan sát chuẩn hóa.
- Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện phân tích thống kê mô tả nhằm làm rõ đặc điểm nhân khẩu học. Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo Likert 5 mức (loại biến có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 và hệ số Alpha nhỏ hơn 0,6). Áp dụng phân tích nhân tố khám phá EFA (với các tiêu chuẩn KMO lớn hơn 0,5, kiểm định Bartlett có Sig nhỏ hơn 0,05, hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 và Eigenvalue lớn hơn 1) để rút gọn và gom nhóm các nhân tố. Cuối cùng, sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic vì biến phụ thuộc mang tính nhị phân (gán giá trị 1 là quyết định về quê làm việc, gán giá trị 0 là không về quê hoặc ở lại Cần Thơ), giúp xác định chính xác xác suất và chiều hướng tác động của từng biến độc lập.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Qua khảo sát thực tế trên 158 sinh viên sắp tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ, nghiên cứu ghi nhận các phát hiện then chốt sau:
-
Đặc điểm nhân khẩu học và năng lực học tập: Tỷ lệ sinh viên nữ tham gia khảo sát chiếm 63,29% (100 sinh viên), trong khi nam giới chiếm 36,71% (58 sinh viên). Về cơ cấu chuyên ngành, Quản trị kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 24,05%, tiếp theo là Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Kinh tế học (dao động từ 13% đến 18%). Đáng chú ý, kết quả học tập toàn khóa của mẫu nghiên cứu đạt mức rất cao với 55,69% xếp loại Giỏi và 14,31% xếp loại Xuất sắc (tổng tỷ lệ Khá - Giỏi - Xuất sắc đạt 100%, trong đó loại Giỏi và Xuất sắc chiếm tới 70%).
-
Xu hướng lựa chọn địa bàn công tác: Gần 60% sinh viên có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long sau khi tốt nghiệp có xu hướng muốn ở lại TP. Cần Thơ hoặc chuyển lên TP. Hồ Chí Minh tìm kiếm việc làm, chỉ có khoảng hơn 40% có nguyện vọng trực tiếp trở về quê hương công tác.
-
Mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố:
- Nhân tố "Điều kiện làm việc tại địa phương" (gồm cơ hội phát huy năng lực, khả năng tiếp cận công nghệ quản lý hiện đại và cơ hội học tập nâng cao trình độ) có hệ số tác động tích cực lớn nhất đến quyết định nghề nghiệp.
- Nhân tố "Mức lương bình quân" và "Chính sách ưu đãi địa phương" giữ vị trí đòn bẩy quyết định mức độ sẵn sàng hồi hương của nhân lực chất lượng cao.
- Nhân tố "Điều kiện hỗ trợ từ gia đình" và "Tình cảm quê hương" (được 70,83% chuyên gia đồng thuận trong khảo sát định tính) đóng vai trò là điểm tựa tâm lý vững chắc, thúc đẩy sinh viên quay về đóng góp cho quê nhà.
Thảo luận kết quả
Thực tế nghiên cứu phản ánh sinh viên kinh tế tốt nghiệp loại Giỏi và Xuất sắc thường ưu tiên tìm kiếm nơi làm việc tại các đô thị phát triển như Cần Thơ - nơi có tốc độ tăng trưởng GDP đạt 16%/năm vào năm 2010. Môi trường đô thị năng động mở ra cơ hội thăng tiến nhanh, đúng chuyên môn và được tiếp cận công nghệ mới, phù hợp hoàn toàn với lý thuyết lực hút đô thị của Todaro (1969) và Lee (1966).
Khi so sánh với nghiên cứu của Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung (2010) tại TP. Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu này tương đồng ở điểm: sinh viên luôn đặt các yếu tố liên quan đến công việc và phát triển nghề nghiệp lên trên các yếu tố sinh hoạt đời sống thông thường. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng củng cố công trình của Nitchapa Morathop (2010) và Bùi Thị Phương Thảo (2010) khi khẳng định sự hỗ trợ tài chính cùng các mối quan hệ xã hội của gia đình tại địa phương là yếu tố quan trọng giúp sinh viên nhanh chóng có việc làm ổn định.
Về mặt trực quan hóa, toàn bộ các phát hiện này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu giới tính và chuyên ngành, biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ học lực với quyết định chọn nơi làm việc, cùng bảng ma trận xoay nhân tố EFA và bảng kết quả hồi quy Binary Logistic (thể hiện các trọng số hồi quy B, giá trị kiểm định Wald, mức ý nghĩa thống kê Sig và tỷ số Odds Ratio Exp(B)).
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm gia tăng sức hút và giữ chân nguồn nhân lực kinh tế chất lượng cao cho các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, bốn nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất như sau:
-
Hoàn thiện chính sách ưu đãi và học bổng thu hút nhân tài: UBND các tỉnh và Sở Nội vụ cần cụ thể hóa Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức và mở rộng các chương trình liên kết sau đại học như Đề án Mekong 1000 (Đề án 150 Cần Thơ, Đề án 160 Hậu Giang, Đề án 120 An Giang). Địa phương cần ban hành gói hỗ trợ tài chính ban đầu từ 20 đến 30 triệu đồng cho sinh viên tốt nghiệp loại Giỏi, Xuất sắc về tỉnh công tác, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thu hút cử nhân xuất sắc về địa phương đạt ít nhất 35% trong giai đoạn 2012 - 2015.
-
Thiết lập cơ chế liên kết thường xuyên giữa địa phương và nhà trường: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Trung tâm Giới thiệu việc làm và Trường Đại học Cần Thơ tổ chức định kỳ 2 ngày hội việc làm mỗi năm. Xây dựng cổng thông tin nhu cầu nhân lực trực tuyến công khai, giúp trên 50% sinh viên năm cuối tiếp cận thông tin tuyển dụng của tỉnh nhà trước thời điểm tốt nghiệp.
-
Cải thiện môi trường công tác và minh bạch hóa quy trình tuyển dụng: Các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp trên địa bàn cần chuẩn hóa quy trình thi tuyển công chức, viên chức theo hướng công khai, minh bạch, hạn chế tối đa các rào cản hành chính. Đơn vị tuyển dụng cần giao quyền chủ động, xây dựng lộ trình quy hoạch cán bộ trẻ vào các vị trí quản lý sau 2 đến 3 năm cống hiến, phấn đấu đạt mục tiêu tăng chỉ số hài lòng về môi trường làm việc lên trên 80%.
-
Nâng cấp hạ tầng kinh tế - xã hội và hỗ trợ an cư cho lao động trẻ: UBND các tỉnh cần trích ngân sách địa phương xây dựng các khu nhà ở công vụ hoặc hỗ trợ vay vốn ưu đãi mua nhà với lãi suất 0% trong 2 năm đầu. Biện pháp này giúp giảm bớt áp lực chi phí sinh hoạt ban đầu, hướng đến mục tiêu giữ chân trên 75% lao động trình độ cao gắn bó lâu dài trên 5 năm tại quê hương đến năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
-
Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh (UBND các tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc 13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long): Ứng dụng số liệu thực chứng để rà soát, điều chỉnh chính sách đãi ngộ, chế độ tiền lương và xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo từng giai đoạn 5 năm.
-
Doanh nghiệp và nhà tuyển dụng tại khu vực Tây Nam Bộ: Nắm bắt chính xác tâm lý, kỳ vọng về mức lương và điều kiện làm việc của 1.144 cử nhân kinh tế chuẩn bị gia nhập thị trường lao động, từ đó thiết kế các gói phúc lợi cạnh tranh để tuyển mộ nhân tài.
-
Ban Giám hiệu, Khoa Kinh tế - QTKD Trường Đại học Cần Thơ và các cơ sở đào tạo đại học: Cập nhật chương trình giảng dạy, tăng cường rèn luyện kỹ năng mềm, kỹ năng tin học - ngoại ngữ và đẩy mạnh hoạt động tư vấn hướng nghiệp gắn liền với nhu cầu thực tế của vùng.
-
Học viên cao học, sinh viên năm cuối và các nhà nghiên cứu kinh tế - xã hội: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống thang đo Likert, quy trình phân tích Cronbach's Alpha, EFA và mô hình hồi quy Binary Logistic trong nghiên cứu hành vi thị trường lao động.
Câu hỏi thường gặp
-
Nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên kinh tế? Theo kết quả phân tích định lượng, điều kiện làm việc tại địa phương (cơ hội thăng tiến, phát huy năng lực) cùng mức lương bình quân là hai nhân tố có tác động chi phối mạnh mẽ nhất. Sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế luôn ưu tiên nơi làm việc có môi trường cạnh tranh lành mạnh và mức thu nhập tương xứng với trình độ chuyên môn.
-
Vì sao gần 60% sinh viên từ các tỉnh có xu hướng ở lại TP. Cần Thơ sau khi tốt nghiệp? TP. Cần Thơ là trung tâm kinh tế - văn hóa của cả vùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 16%/năm và tập trung nhiều doanh nghiệp lớn. Môi trường đô thị tại đây mang lại nhiều cơ hội tuyển dụng và điều kiện học tập nâng cao trình độ hơn hẳn so với các vùng nông thôn nơi 77% lao động vẫn làm việc trong khu vực sơ khai.
-
Gia đình và tình cảm quê hương đóng vai trò gì trong mô hình nghiên cứu? Tình cảm quê hương là động lực nội sinh sâu sắc được 70,83% chuyên gia khẳng định. Khi kết hợp với điều kiện hỗ trợ vững chắc từ gia đình về tài chính và các mối quan hệ xã hội tại quê nhà, sinh viên sẽ có xu hướng tự tin quay về cống hiến lâu dài cho địa phương.
-
Cỡ mẫu 158 quan sát có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho phân tích thống kê không? Cỡ mẫu 158 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khoa học. Quy mô này vượt qua yêu cầu tối thiểu 105 mẫu cho 21 biến quan sát theo tiêu chuẩn của Hair et al. (1998) và đạt tỷ lệ đại diện cần thiết trên tổng thể 1.144 sinh viên đang thực hiện luận văn tốt nghiệp tại trường.
-
Đề tài mang lại đóng góp thực tiễn gì cho các chương trình phát triển nhân lực như Đề án Mekong 1000? Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các địa phương như Hậu Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng hoàn thiện chính sách đãi ngộ, cải cách chế độ tuyển dụng công chức và xây dựng lộ trình quy hoạch cán bộ trẻ nhằm phát huy tối đa hiệu quả đào tạo sau đại học.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi di cư lao động và các nhân tố chi phối quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên đại học.
- Xác lập và kiểm định thành công mô hình 7 nhóm nhân tố với 21 biến quan sát thực chứng qua 158 mẫu khảo sát đạt độ tin cậy cao.
- Chỉ rõ thực trạng gần 60% sinh viên kinh tế chọn ở lại trung tâm đô thị lớn do sự chênh lệch về cơ hội nghề nghiệp và mức thu nhập.
- Khẳng định tầm quan trọng vượt trội của điều kiện làm việc, chính sách ưu đãi địa phương và điểm tựa gia đình trong việc định hướng sinh viên hồi hương.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ, khả thi cho chính quyền 13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012 - 2020.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa thành công các rào cản và động lực hồi hương của trí thức trẻ, mở ra giải pháp căn cơ cho bài toán thu hút nhân tài vùng Tây Nam Bộ. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các địa phương nhanh chóng triển khai thí điểm các gói ưu đãi nhân lực trong vòng 12 tháng tới. Hãy tham khảo và vận dụng ngay khung phân tích của luận văn để tối ưu hóa chính sách phát triển nguồn nhân lực tại cơ quan, đơn vị của bạn.