Đề tài các nhân t n quy nh ố ảnh hưởng đế ết đị chọn trường đại học khối ngành kinh tế của tân sinh viên trên địa bàn thành ph h chí minh

Chuyên khảo kinh tế phân tích Đề tài các nhân t n quy nh ố ảnh hưởng đế ết đị chọn trường đại học khối ngành kinh tế của tân sinh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài

2020

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

1.7. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. Lựa chọn

2.2. Chọn trường

2.3. Khối ngành kinh tế

2.4. Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action)

2.5. Lý thuyết về hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior)

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

3.2.1. Tiến trình thực hiện

3.2.2. Thang đo chính thức

3.3. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

3.3.1. Kích thước mẫu

3.3.2. Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu

3.3.3. Làm sạch và mã hóa dữ liệu

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU

4.2. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO

4.2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI

4.3.1. Kiểm định mô hình hồi quy và các giả thuyết nghiên cứu

4.3.2. Kiểm tra sự vi phạm các giả định mô hình hồi quy

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1.1. Ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân sinh viên

5.1.2. Ảnh hưởng của truyền thông

5.1.3. Ảnh hưởng của danh tiếng trường Đại học

5.1.4. Ảnh hưởng của đặc điểm trường Đại học

5.1.5. Ảnh hưởng của các cá nhân ảnh hưởng

5.1.6. Ảnh hưởng của cơ hội việc làm

5.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

5.2.1. Nâng cao danh tiếng nhà trường

5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.3.2. Gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHỎNG VẤN TÂN SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

PHỤ LỤC 2: PHỎNG VẤN GIẢNG VIÊN

PHỤ LỤC 3: NỘI DUNG PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định chọn trường đại học

Quyết định chọn trường đại học là một trong những quyết định quan trọng nhất trong cuộc đời của tân sinh viên. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định này trong khối ngành kinh tế tại TP.HCM. Các yếu tố quyết định bao gồm đặc điểm cá nhân, thông tin tuyển sinh, danh tiếng trường, và cơ hội việc làm. Đặc biệt, tâm lý sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành quyết định. Theo nghiên cứu, tân sinh viên thường tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, từ bạn bè, gia đình đến các kênh truyền thông. Điều này cho thấy rằng thông tin tuyển sinh có ảnh hưởng lớn đến quyết định cuối cùng của họ.

1.1 Đặc điểm cá nhân sinh viên

Đặc điểm cá nhân của tân sinh viên như giới tính, độ tuổi, và trình độ học vấn trước đó có thể ảnh hưởng đến quyết định chọn trường. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên nữ có xu hướng chọn các trường có danh tiếng cao hơn, trong khi sinh viên nam thường chú trọng đến cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Điều này phản ánh sự khác biệt trong tâm lý sinh viên và cách họ đánh giá các yếu tố quyết định. Hơn nữa, các sinh viên có nền tảng học vấn tốt thường có xu hướng chọn các trường đại học có chất lượng giáo dục cao hơn, điều này cho thấy rằng điểm chuẩnchất lượng giáo dục là những yếu tố quan trọng trong quyết định của họ.

1.2 Thông tin tuyển sinh

Thông tin tuyển sinh là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của tân sinh viên. Nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên thường tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như website trường, mạng xã hội, và các buổi tư vấn tuyển sinh. Thông tin tuyển sinh không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về chương trình học mà còn về cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Việc cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác từ các trường đại học có thể tạo ra sự tin tưởng và thu hút sinh viên. Điều này cho thấy rằng các trường cần phải chú trọng đến việc truyền thông và quảng bá thông tin một cách hiệu quả để thu hút tân sinh viên.

1.3 Danh tiếng trường đại học

Danh tiếng của trường đại học là một yếu tố không thể thiếu trong quyết định chọn trường của tân sinh viên. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên thường có xu hướng chọn các trường có danh tiếng cao hơn, vì họ tin rằng điều này sẽ mang lại nhiều cơ hội việc làm hơn trong tương lai. Danh tiếng trường đại học không chỉ dựa vào chất lượng giáo dục mà còn vào các thành tích nổi bật của trường trong lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo. Điều này cho thấy rằng các trường cần phải xây dựng và duy trì danh tiếng của mình thông qua việc cải thiện chất lượng giáo dục và tăng cường các hoạt động nghiên cứu.

1.4 Cơ hội việc làm

Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp là một trong những yếu tố quyết định quan trọng trong việc chọn trường của tân sinh viên. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên thường ưu tiên chọn các trường có mối liên hệ chặt chẽ với doanh nghiệp và có chương trình thực tập tốt. Điểm chuẩncơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp là những yếu tố mà sinh viên rất quan tâm. Điều này cho thấy rằng các trường cần phải tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên, từ đó nâng cao giá trị của chương trình đào tạo.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, nhóm tác giả đã nêu ra mc tiêu nghiên cứu c thể, xác định các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của tân sinh viên trên địa bàn TP. Đồng thời, đ xut các hàm ý quản trị. Ngoài ra trên cơ s mc tiêu nghiên cứu, đ tài cng đã xác định đi tưng nghiên cứu, phm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cho phù hp. Nhóm tác giả cng đã trình bày ý nghĩa của đ tài.

Trong chương 2 tip theo, nhóm tác giả sẽ trình bày cơ s lý thuyt và mô hình nghiên cứu. 15 0 0 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.1 Lựa chọn Là thut ngữ đưc dng để nhn mnh vic phải cân nhắc, tính toán để quyt định s dng loi phương thức hay cách thức ti ưu trong s những điu kin hay cách thc hin để có thể đt đưc mc tiêu trong các điu kin khan him nguồn lc (Theo Nguyễn Vn H, Nguyễn Thị Thanh Huyn, 2006).2 Chọn trường Là mt quá trình phức tp, đa giai đon trong đó mt cá nhân phát triển những nguyn vng để tip tc giáo dc chính quy sau khi hc trung hc, tip theo sau đó bi mt quyt định theo hc mt trường Đi hc c thể, cao đẳng hoặc quá trình đào to của mt tổ chức hướng nghip tiên tin (Theo Hossler và các cng s, 1989). Ti cuc hp ti Lahabana (Cu Ba), trong khuôn khổ Hi nghị lần thứ 9 (Tháng 10/1980) những người đứng đầu cơ quan giáo dc ngh nghip các nước xã hi chủ nghĩa đã thng nht v khái nim hướng nghip như sau: Hướng nghip là h thng những bin pháp da trên cơ s tâm lý hc, sinh lý hc, y hc và nhiu khoa hc khác để giúp đỡ hc sinh chn ngh phù hp với nhu cầu xã hi, đồng thời thoả mãn ti đa nguyn vng, thích hp với những nng lc, s trường và tâm sinh lý cá nhân, nhằm mc đích phân b hp lý và s dng có hiu quả lc lưng lao đng d trữ có sẵn của đt nước.3 Khối ngành kinh tế Theo thông tư s 24/2017/TT-BGDĐT, “ngành đào to là tp hp những kin thức, kỹ nng chuyên môn liên quan đn mt lĩnh vc khoa hc hay mt lĩnh vc hot đng ngh nghip nht định”. Vì vy, khi ngành kinh t có thể đưc định nghĩa là ngành hc cung cp cho người hc tt cả những kin thức, kỹ nng chuyên môn liên quan đn lĩnh vc kinh t hay mt lĩnh vc hot đng ngh nghip liên quan đn kinh doanh, quản lý,.

Trường đi hc Tài chính - Marketing cng là 1 trong những 16 0 0 trường đào to v khi ngành kinh t bao gồm 11 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh quc t, K toán,.4 Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) Thuyt hành đng hp lý TRA (Theory of Reasoned Action) đưc phát triển t nm 1967. Trong những nm 1970, lý thuyt này đưc hiu chỉnh và m rng bi Ajzen và Fishben. Đây đưc xem là lý thuyt tiên phong trong lĩnh vc nghiên cứu tâm lý xã hi. Thuyt hành đng hp lý TRA đưc s dng để nghiên cứu hành vi con người và phát triển những can thip phù hp.

Theo thuyt hành đng hp lý TRA, yu t quyt định quan trng nht của hành vi mt con người là hành vi d định. Ý định của cá nhân để thể hin hành vi là s kt hp thái đ nhằm thc hin hành vi và chuẩn chủ quan. Trong mô hình TRA thái đ đưc đo lường bằng nhn thức v những thuc tính của vt đưc la chn. Người la chn sẽ chú ý đn thuc tính mang li những li ích cần với những mức đ quan trng khác nhau khi la chn.

Nim tin đi với những thuc tính của sản phẩm Thái đ Đo lường nim tin đi với những thuc tính của sản phẩm Xu hướng Hành vi hành vi thc s Nim tin v những người ảnh hưng nghĩ rằng nên thc hin hay không thc hin hành vi Chuẩn chủ quan Thúc đẩy làm theo ý mun của người ảnh hưng (Nguồn: Ajzen & Fishben, 1975) Hình 2. Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA 17 0 0 Hạn chế của mô hình TRA: Hn ch lớn nht của thuyt này là hành vi của mt cá nhân đặt dưới s kiểm soát của ý định. Nghĩa là, thuyt này chỉ áp dng đi với những trường hp cá nhân có ý thức trước khi thc hin hành vi. Vì th, thuyt này không giải thích đưc trong các trường hp: hành vi không hp lý, hành đng theo thói quen, hoặc hành vi đưc coi là không ý thức (Ajzen 1985).5 Lý thuyết về hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) Thuyt hành vi d định (Ajzen, 1991) là s phát triển cải tin của thuyt hành đng hp lý.

Theo Ajzen s ra đời của thuyt hành vi d định TPB xut phát t giới hn của hành vi mà con người có ít s kiểm soát d đng cơ của đi tưng là rt cao t thái đ và tiêu chuẩn chủ quan nhưng trong mt s trường hp h vn không thc hin hành vi vì có các tác đng của điu kin bên ngoài lên ý định hành vi. Lý thuyt này đã đưc Ajzen bổ sung t nm 1991 bằng vic đ ra thêm yu t kiểm soát hành vi nhn thức (Perceived Behavioral Control). Nhn thức kiểm soát hành vi phản ánh vic dễ dàng hay khó khn chỉ thc hin hành vi và vic thc hin hành vi đó có bị kiểm soát hay hn ch hay không (Ajzen, 1991, tr. Theo mô hình TPB, đng cơ hay ý định là nhân t thúc đẩy cơ bản của hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng.

Đng cơ hay ý định bị dn dắt bi ba tin t cơ bản là thái đ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhn thức. Nim tin v Thái đ đi với hành vi hành vi Nim tin v Chuẩn chủ Ý HÀNH chuẩn chủ quan quan ĐỊNH VI Nim tin v Nhn thức v kiểm soát kiểm soát hành (Nguồn: Ajzen, 1991) Hình 2. Mô hình thuyết hành vi dự định TPB 18 0 0 Hạn chế của mô hình TPB: TPB chưa giải quyt đưc trường hp con người có những suy nghĩ và đưa ra những quyt định chưa hp lí trên thông tin sẵn có. Có thể thy TPB không giải quyt đưc ht những hn ch của TRA.2 LƯỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Các nghiên cứu ngoài nước a) Nghiên của của D.Chapman đã đ xut mô hình tổng quát của vic la chn trường Đi hc của các hc sinh.

Qua quá trình khảo sát nhằm kiểm định mô hình đã phát hin có 2 nhóm yu t ảnh hưng nhiu đn quyt định chn trường Đi hc của hc sinh. Nhóm thứ nht là đặc điểm của gia đình và cá nhân hc sinh. Nhóm thứ hai là các yu t thuc bên ngoài ảnh hưng đn các cá nhân như: đặc điểm c định của trường Đi hc và nỗ lc giao tip của trường Đi hc với các hc sinh. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH VÀ GIA ĐÌNH Đặc điểm cá nhân Đặc điểm gia đình Ấn Quyt tưng định CÁC ẢNH HƯỞNG BÊN NGOÀI v chn trường trường Các cá nhân có ảnh hưng ĐH ĐH Đặc điểm c định của trường ĐH Nỗ lc giao tip của trường ĐH với hc sinh Hình 2.

Mô hình của D.Chapman (1981) 19 0 0 b) Nghiên cứu của Geoffrey và Julia (2002) Đưc thc hin trên mu gồm có 259 hc sinh THPT cả t trường công và trường tư  min Tây nước Úc, nghiên cứu xác định s sẵn sàng đánh đổi của hc sinh THPT đi với các yu t đưc lit kê trong bảng ACA (gồm có: s phù hp của khoá hc, địa điểm của trường đi hc, khoảng cách t trường đn nhà, danh ting của hc vin, ý kin của gia đình, triển vng ngh nghip,. Kt quả nghiên cứu: 4 nhóm yu t quan trng nht ảnh hưng đn quyt định chn trường của hc sinh nm cui THPT min Tây nước Úc là: s phù hp chương trình hc, danh ting trường, triển vng công vic và cht lưng giảng dy. S phù hp của chương trình hc Danh ting trường Quyt định chn trường Triển vng công vic Cht lưng giảng Hình 2. Mô hình của Geoffrey & Julia (2002) c) Nghiên cứu của Ilhan và các cộng sự (2013) Nghiên cứu các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn chuyên ngành K toán của sinh viên nm nht đn t các ngành khác nhau  mt s trường Đi hc công và tư  Iran của Ilhan và các cng s đã chỉ ra các nhóm nhân t tác đng đn quyt định chn chuyên ngành k toán như sau: Người xung quanh: - Ph huynh Quyt định Yu t tài chính, - C vn ngh nghip chn ngành thị trường lao đng - Bn cùng tuổi Hình 2.

Mô hình của IIhan và các cộng sự (2013) 20 0 0 d) Nghiên cứu của Joseph Sia Kee Ming (2010) Kee Ming đ xut 2 nhóm nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc của hc sinh Malaysia là: đặc điểm c định của trường Đi hc và nỗ lc truyn thông của trường Đi hc đn hc sinh. Theo đó, nghiên cứu của ông cng chỉ rõ mi quan h của các nhân t như sau: - Giữa vị trí và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa các chương trình hc và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa danh ting trường Đi hc và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc.

- Giữa cơ s vt cht và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa chi phí và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa hỗ tr tài chính và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa vic quảng cáo và quyt định la chn Đi hc có mt mi quan h tích cc.

- Giữa đi din các trường Đi hc đn ving thm trường THPT và quyt định chn trường đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa vic tham quan trường Đi hc và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. Đặc điểm c định của Nỗ lc truyn thông của trường Đi hc: trường Đi hc đn hc - Vị trí Quyt định sinh: - Chương trình hc chn trường - Quảng cáo - Danh ting trường - Đi din đn trường - Cơ s vt cht THPT Hình 2. Mô hình của Kee Ming (2010) 21 0 0 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề "Ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định chọn trường đại học khối ngành kinh tế của tân sinh viên tại TP.HCM" phân tích những yếu tố quan trọng tác động đến sự lựa chọn trường đại học của sinh viên mới. Tác giả đã chỉ ra rằng các yếu tố như uy tín của trường, chất lượng giảng dạy, và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp đều đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn của sinh viên. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý và nhu cầu của tân sinh viên mà còn giúp các trường đại học hiểu rõ hơn về cách cải thiện chất lượng giáo dục và thu hút sinh viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ hcmute sự lựa chọn ngành học của sinh viên trường đại học bạc liêu", nơi phân tích sâu hơn về sự lựa chọn ngành học của sinh viên. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cốt lõi của hệ thống trường đại học tư thục nghiên cứu tại thành phố hồ chí minh" cũng sẽ cung cấp cái nhìn về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục tại các trường đại học tư thục. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học ngoài công lập ở việt nam", để hiểu rõ hơn về vai trò của giảng viên trong việc thu hút và giữ chân sinh viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của sinh viên.