chương 1, nhóm tác giả đã nêu ra mc tiêu nghiên cứu c thể, xác định các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của tân sinh viên trên địa bàn TP. Đồng thời, đ xut các hàm ý quản trị. Ngoài ra trên cơ s mc tiêu nghiên cứu, đ tài cng đã xác định đi tưng nghiên cứu, phm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cho phù hp. Nhóm tác giả cng đã trình bày ý nghĩa của đ tài.
Trong chương 2 tip theo, nhóm tác giả sẽ trình bày cơ s lý thuyt và mô hình nghiên cứu. 15 0 0 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.1 Lựa chọn Là thut ngữ đưc dng để nhn mnh vic phải cân nhắc, tính toán để quyt định s dng loi phương thức hay cách thức ti ưu trong s những điu kin hay cách thc hin để có thể đt đưc mc tiêu trong các điu kin khan him nguồn lc (Theo Nguyễn Vn H, Nguyễn Thị Thanh Huyn, 2006).2 Chọn trường Là mt quá trình phức tp, đa giai đon trong đó mt cá nhân phát triển những nguyn vng để tip tc giáo dc chính quy sau khi hc trung hc, tip theo sau đó bi mt quyt định theo hc mt trường Đi hc c thể, cao đẳng hoặc quá trình đào to của mt tổ chức hướng nghip tiên tin (Theo Hossler và các cng s, 1989). Ti cuc hp ti Lahabana (Cu Ba), trong khuôn khổ Hi nghị lần thứ 9 (Tháng 10/1980) những người đứng đầu cơ quan giáo dc ngh nghip các nước xã hi chủ nghĩa đã thng nht v khái nim hướng nghip như sau: Hướng nghip là h thng những bin pháp da trên cơ s tâm lý hc, sinh lý hc, y hc và nhiu khoa hc khác để giúp đỡ hc sinh chn ngh phù hp với nhu cầu xã hi, đồng thời thoả mãn ti đa nguyn vng, thích hp với những nng lc, s trường và tâm sinh lý cá nhân, nhằm mc đích phân b hp lý và s dng có hiu quả lc lưng lao đng d trữ có sẵn của đt nước.3 Khối ngành kinh tế Theo thông tư s 24/2017/TT-BGDĐT, “ngành đào to là tp hp những kin thức, kỹ nng chuyên môn liên quan đn mt lĩnh vc khoa hc hay mt lĩnh vc hot đng ngh nghip nht định”. Vì vy, khi ngành kinh t có thể đưc định nghĩa là ngành hc cung cp cho người hc tt cả những kin thức, kỹ nng chuyên môn liên quan đn lĩnh vc kinh t hay mt lĩnh vc hot đng ngh nghip liên quan đn kinh doanh, quản lý,.
Trường đi hc Tài chính - Marketing cng là 1 trong những 16 0 0 trường đào to v khi ngành kinh t bao gồm 11 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh quc t, K toán,.4 Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) Thuyt hành đng hp lý TRA (Theory of Reasoned Action) đưc phát triển t nm 1967. Trong những nm 1970, lý thuyt này đưc hiu chỉnh và m rng bi Ajzen và Fishben. Đây đưc xem là lý thuyt tiên phong trong lĩnh vc nghiên cứu tâm lý xã hi. Thuyt hành đng hp lý TRA đưc s dng để nghiên cứu hành vi con người và phát triển những can thip phù hp.
Theo thuyt hành đng hp lý TRA, yu t quyt định quan trng nht của hành vi mt con người là hành vi d định. Ý định của cá nhân để thể hin hành vi là s kt hp thái đ nhằm thc hin hành vi và chuẩn chủ quan. Trong mô hình TRA thái đ đưc đo lường bằng nhn thức v những thuc tính của vt đưc la chn. Người la chn sẽ chú ý đn thuc tính mang li những li ích cần với những mức đ quan trng khác nhau khi la chn.
Nim tin đi với những thuc tính của sản phẩm Thái đ Đo lường nim tin đi với những thuc tính của sản phẩm Xu hướng Hành vi hành vi thc s Nim tin v những người ảnh hưng nghĩ rằng nên thc hin hay không thc hin hành vi Chuẩn chủ quan Thúc đẩy làm theo ý mun của người ảnh hưng (Nguồn: Ajzen & Fishben, 1975) Hình 2. Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA 17 0 0 Hạn chế của mô hình TRA: Hn ch lớn nht của thuyt này là hành vi của mt cá nhân đặt dưới s kiểm soát của ý định. Nghĩa là, thuyt này chỉ áp dng đi với những trường hp cá nhân có ý thức trước khi thc hin hành vi. Vì th, thuyt này không giải thích đưc trong các trường hp: hành vi không hp lý, hành đng theo thói quen, hoặc hành vi đưc coi là không ý thức (Ajzen 1985).5 Lý thuyết về hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) Thuyt hành vi d định (Ajzen, 1991) là s phát triển cải tin của thuyt hành đng hp lý.
Theo Ajzen s ra đời của thuyt hành vi d định TPB xut phát t giới hn của hành vi mà con người có ít s kiểm soát d đng cơ của đi tưng là rt cao t thái đ và tiêu chuẩn chủ quan nhưng trong mt s trường hp h vn không thc hin hành vi vì có các tác đng của điu kin bên ngoài lên ý định hành vi. Lý thuyt này đã đưc Ajzen bổ sung t nm 1991 bằng vic đ ra thêm yu t kiểm soát hành vi nhn thức (Perceived Behavioral Control). Nhn thức kiểm soát hành vi phản ánh vic dễ dàng hay khó khn chỉ thc hin hành vi và vic thc hin hành vi đó có bị kiểm soát hay hn ch hay không (Ajzen, 1991, tr. Theo mô hình TPB, đng cơ hay ý định là nhân t thúc đẩy cơ bản của hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng.
Đng cơ hay ý định bị dn dắt bi ba tin t cơ bản là thái đ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhn thức. Nim tin v Thái đ đi với hành vi hành vi Nim tin v Chuẩn chủ Ý HÀNH chuẩn chủ quan quan ĐỊNH VI Nim tin v Nhn thức v kiểm soát kiểm soát hành (Nguồn: Ajzen, 1991) Hình 2. Mô hình thuyết hành vi dự định TPB 18 0 0 Hạn chế của mô hình TPB: TPB chưa giải quyt đưc trường hp con người có những suy nghĩ và đưa ra những quyt định chưa hp lí trên thông tin sẵn có. Có thể thy TPB không giải quyt đưc ht những hn ch của TRA.2 LƯỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Các nghiên cứu ngoài nước a) Nghiên của của D.Chapman đã đ xut mô hình tổng quát của vic la chn trường Đi hc của các hc sinh.
Qua quá trình khảo sát nhằm kiểm định mô hình đã phát hin có 2 nhóm yu t ảnh hưng nhiu đn quyt định chn trường Đi hc của hc sinh. Nhóm thứ nht là đặc điểm của gia đình và cá nhân hc sinh. Nhóm thứ hai là các yu t thuc bên ngoài ảnh hưng đn các cá nhân như: đặc điểm c định của trường Đi hc và nỗ lc giao tip của trường Đi hc với các hc sinh. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH VÀ GIA ĐÌNH Đặc điểm cá nhân Đặc điểm gia đình Ấn Quyt tưng định CÁC ẢNH HƯỞNG BÊN NGOÀI v chn trường trường Các cá nhân có ảnh hưng ĐH ĐH Đặc điểm c định của trường ĐH Nỗ lc giao tip của trường ĐH với hc sinh Hình 2.
Mô hình của D.Chapman (1981) 19 0 0 b) Nghiên cứu của Geoffrey và Julia (2002) Đưc thc hin trên mu gồm có 259 hc sinh THPT cả t trường công và trường tư min Tây nước Úc, nghiên cứu xác định s sẵn sàng đánh đổi của hc sinh THPT đi với các yu t đưc lit kê trong bảng ACA (gồm có: s phù hp của khoá hc, địa điểm của trường đi hc, khoảng cách t trường đn nhà, danh ting của hc vin, ý kin của gia đình, triển vng ngh nghip,. Kt quả nghiên cứu: 4 nhóm yu t quan trng nht ảnh hưng đn quyt định chn trường của hc sinh nm cui THPT min Tây nước Úc là: s phù hp chương trình hc, danh ting trường, triển vng công vic và cht lưng giảng dy. S phù hp của chương trình hc Danh ting trường Quyt định chn trường Triển vng công vic Cht lưng giảng Hình 2. Mô hình của Geoffrey & Julia (2002) c) Nghiên cứu của Ilhan và các cộng sự (2013) Nghiên cứu các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn chuyên ngành K toán của sinh viên nm nht đn t các ngành khác nhau mt s trường Đi hc công và tư Iran của Ilhan và các cng s đã chỉ ra các nhóm nhân t tác đng đn quyt định chn chuyên ngành k toán như sau: Người xung quanh: - Ph huynh Quyt định Yu t tài chính, - C vn ngh nghip chn ngành thị trường lao đng - Bn cùng tuổi Hình 2.
Mô hình của IIhan và các cộng sự (2013) 20 0 0 d) Nghiên cứu của Joseph Sia Kee Ming (2010) Kee Ming đ xut 2 nhóm nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc của hc sinh Malaysia là: đặc điểm c định của trường Đi hc và nỗ lc truyn thông của trường Đi hc đn hc sinh. Theo đó, nghiên cứu của ông cng chỉ rõ mi quan h của các nhân t như sau: - Giữa vị trí và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa các chương trình hc và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa danh ting trường Đi hc và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc.
- Giữa cơ s vt cht và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa chi phí và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa hỗ tr tài chính và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa vic quảng cáo và quyt định la chn Đi hc có mt mi quan h tích cc.
- Giữa đi din các trường Đi hc đn ving thm trường THPT và quyt định chn trường đi hc có mt mi quan h tích cc. - Giữa vic tham quan trường Đi hc và quyt định chn trường Đi hc có mt mi quan h tích cc. Đặc điểm c định của Nỗ lc truyn thông của trường Đi hc: trường Đi hc đn hc - Vị trí Quyt định sinh: - Chương trình hc chn trường - Quảng cáo - Danh ting trường - Đi din đn trường - Cơ s vt cht THPT Hình 2. Mô hình của Kee Ming (2010) 21 0 0 2.