chương 1, nhóm chúng em đã điểm qua 7 mục nhỏ, bao gồm: vấn đề nghiên cứu, tổng quan nghiên cứu, giả thuyết, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, mô hình, ý nghĩa và cách thiết kế nghiên cứu. Nhằm đưa ra những cái nhìn khái quát nhất về đề tài, cũng như là ý nghĩa và sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài này. Đồng thời liệt kê các yếu tố cần kiểm định: quy chuẩn chủ quan, lợi ích, chi phí, thời gian, sở thích, chất lượng giảng dạy, xu hướng, chuyên ngành, xem xem những yếu tố này liệu có ảnh hưởng, hoặc yếu tố nào ảnh hưởng nhiều hay ít đến quyết định tham gia các khóa học 20 bổ trợ của sinh viên ĐHTM. Đến những chương sau nhóm chúng em sẽ đi vào phân tích đề tài nghiên cứu một cách cụ thể và chi tiết hơn.
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Khái niệm Nghiên cứu khoa học: là hành động tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm … dựa trên những số liệu, dữ liệu, tài liệu thu thập được để phát hiện ra bản chất, quy luật chung của sự vật, hiện tượng, tìm ra những kiến thức mới (hướng nghiên cứu cơ bản) hoặc tìm ra những ứng dụng kỹ thuật mới, những mô hình mới có ý nghĩa thực tiễn (hướng nghiên cứu ứng dụng). Phương pháp nghiên cứu khoa học là quá trình được sử dụng để thu thập thông tin và dữ liệu phục vụ cho các quyết định nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu có thể bao gồm nghiên cứu lý thuyết, phỏng vấn, khảo sát và các nghiên cứu kỹ thuật khác; và có thể bao gồm cả thông tin hiện tại và quá khứ.
- Phân loại nghiên cứu khoa học : 1.Ngiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng Nghiên cứu cơ bản (nghiên cứu hàn Nghiên cứu ứng dụng lâm) Nghiên cứu hệ thống hướng tới sự Là một hình thức điều tra có Đặc trưng phát triển tri thức hay sự hiểu biết về hệ thống liên quan đến ứng các khía cạnh cơ bản của hiện tượng. dụng thực tế của khoa học. Tập trung vào xây dựng, khẳng Ứng dụng lý thuyết vào định hoặc bác bỏ lý thuyết để giải phân tích thực tiễn ở đơn vị, Mục tiêu thích hiện tượng quan sát được. ngành, địa phương cụ thể.
Tạo ý tưởng mới có thể sử dụng Cải thiện cuộc sống con nguời.Nghiên cứu diễn dịch và nghiên cứu quy nạp Nghiên cứu diễn dịch Nghiên cứu quy nạp Đặc trưng Suy luận dựa trên cách tiếp Đưa ra một kết luận phỏng đoán cận giả thuyết – suy luận dựa dựa trên suy luận từ quy luật lặp đi trên việc xây dựng một hay lặp lại và không đổi quan sát được nhiều giả thuyết và sau đó đặt đối với một số sự việc và rút ra sự các giả thuyết đó trước một tồn tại của một sự việc khác không thực tế. Mục đích là để đánh được chứng minh nhưng lại có liên giá về sự thích đáng của giả quan thường xuyên đến các sự viện thuyết được đưa ra ban đầu. đã được quan sát trước đó. 21 Đi từ cái riêng (quan sát) đến Đi từ cái chung (lý thuyết) đến cái chung (tổng quát) thành quy cái riêng (giả thuyết) để kiểm chứng luật.Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng Dựa vào bản chất Dữ liệu” không phải số” Dữ liệu dạng số dữ liệu Dự vào định hướng Xây dựng lý thuyết mới/giải Kiểm định lại lý thuyết nghiên cứu thích hiện tượng Dựa vào tính chủ Mang tính chủ quan Mang tính khách quan quan/khách quan Linh hoạt hơn, do sử dụng Ít linh hoạt hơn do thường phương pháp phỏng vấn, số sử dụng phương pháp khảo lượng người phỏng vấn ít.
Vì sát, số lượng người điều tra Dựa vào tính linh thế khi thu thập số liệu, nếu lớn.Vì thế, nếu phát hiện việc hoạt thiếu thì có thể phỏng vấn khảo sát bị sai, cần khảo sát thêm.Ngoài ra, khi phỏng vấn lại rất khó. Ngoài ra, câu hỏi có thể thay đổi câu hỏi theo trong phiếu khảo sát là cố diễn biến. định,không thể thay đổi. Những khái niệm có liên quan khác: 2.
Những khái niệm có liên quan khác Khóa học bổ trợ : khóa học phù hợp cho mỗi cá nhân với mục tiêu nhằm bổ sung thêm các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm về chuyên ngành, tri thức thực tiễn. Quy chuẩn chủ quan: (Subjective norm): nhận thức của một cá nhân, với những người tham khảo quan trọng của cá nhân đó cho rằng hành vi nên hay không nên được thực hiện; bị ảnh hưởng bởi sự phán xét của những người quan trọng khác (cha mẹ, bạn bè, người thân,. Chi phí : được nhìn nhận theo nhiều góc độ khác nhau, toàn bộ các hao phí lao động, hao phí công cụ lao động và hao phí vật chất tính thành tiền để thực hiện chi trả cá nhân về khóa học trước khi bắt đầu khóa học. Sở thích: những hoạt động thường xuyên hoặc theo thói quen đem lại cho con người niềm vui, sự phấn khởi trong khoảng thời gian thư giãn, chỉ về sự hứng thú, thái độ ham thích đối với một đối tượng nhất định khiến tâm tư của họ được thoải mái, hạnh phúc, hoặc có thể qua đó tạo thành động lực lớn để theo đuổi.
Lợi ích: một cam kết, nghĩa vụ, nghĩa vụ hoặc mục tiêu gắn liền với một vai trò hoặc thực tiễn xã hội cụ thể đem lại điều có ích, có lợi cho một đối tượng nào đó. 22 Thời gian: diễn tả trình tự xảy ra , biến cố và khoảng kéo dài của khóa học bổ trợ chuyên ngành bao gồm thời gian diễn ra khóa học và thời gian mình dành cho khóa học đó. Chất lượng giảng dạy: phản ánh qua năng lực, phương pháp giảng dạy của giảng viên và hiệu quả đầu ra của sinh viên khi hoàn thành khóa học. Xu hướng (trend) là trào lưu, xu hướng khi tập trung vào một điều nổi bật, thịnh hành nào đó đặc biệt mà được nhiều người quan tâm đến, chú ý đến trong một khoảng thời gian nhất định.
Chuyên ngành: một phần kiến thức và kỹ năng chuyên môn được phát triển sâu có tính độc lập trong một ngành nghề cụ thể. Cơ sở lý thuyết phương pháp phân tích số liệu: Thống kê mô tả: các đại lượng mô tả như giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn… kết hợp với các công cụ như bảng tần số, đồ thị, được sử dụng để mô tả đặc điểm đối tượng phỏng vấn và thực trạng của sinh viên đại học Thương mại. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: được sử dụng để kiểm tra độ tin cậy thang đo của các nhân tố tác động đến quyết định tham gia khóa học bổ trợ cho chuyên ngành của sinh viên. Những yếu tố không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại ra khỏi tập dữ liệu.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA): ban đầu dùng hệ số KMO và kiểm định bartlett để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến và sự phù hợp của phân tích nhân tố. Ngoài ra các biến số có ý nghĩa khi hệ số tải nhân tố ( Factor loading) lớn hơn 0,5 và các nhân tố được rút ra có Eigenvalue lớn hơn 1. Sau đó, tiến hành gom nhóm các yếu tố có mối tương quan chặt chẽ với nhau để rút trích các nhân tố tác động đến quyết định tham gia khóa học bổ trợ cho chuyên ngành của sinh viên ĐHTM Hồi quy tuyến tính bội : được sử dụng nhằm mục đích kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu, đồng thời xác định tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học bổ trợ chuyên ngành của sinh viên đại học Thương Mại. Mô hình hồi quy có nghĩa khi giá trị sig của kiểm định Chi bình phương bé hơn mức ý nghĩa thấp và tỷ lệ dự báo trúng của mô hình cao.
PY = B0 + B1X1 + …+ BKXK Trong đó: Y: biến phụ thuộc B0: sai số ngẫu nhiên của hàm hồi quy tổng thể. B1…Bk: các hệ số hồi quy riêng X1…Xk: các biến độc lập Nội dung chủ yếu phần 2 là về các khái niệm liên quan trong suốt quá trình nghiên cứu cùng mô hình nghiên cứu để từ đó phân tích những thang đo cả định tính 23 và định lượng. Mô hình nghiên cứu gồm 8 giả thuyết nghiên cứu chính ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn khóa học bổ trợ chuyên ngành của sinh viên Đại học Thương mại , 33 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc. PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.
Tiếp cận nghiên cứu : Để hoàn thiện nghiên cứu này, nhóm đã sử dụng phương pháp hỗn hợp. Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là sinh viên đang theo học tại trường đại học Thương Mại. Nghiên cứu định tính: thực hiện thông qua phỏng vấn dựa trên cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu có liên quan xây dựng mô hình nghiên cứu và các thang đo dự kiến. Sau đó, sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm, phương pháp chuyên gia để tiến hành khảo sát.
Mục đích chính là để điều chỉnh và bổ sung thang đo các khái niệm liên quan đến quyết định lựa chọn khóa học bổ trợ chuyên ngành của sinh viên đại học Thương Mại, để thiết lập bảng câu hỏi, tiến hành thu thập thông tin từ tổng hợp một số tài liệu từ các bài báo, đề tài nghiên cứu có liên quan, thảo luận nhóm gồm: phỏng vấn các sinh viên, tham khảo và thảo luận nhóm…. Từ những thông tin có được sau khi thảo luận, các mô hình nghiên cứu tương tự, từ đó đưa ra những yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn khóa học bổ trợ chuyên ngành của sinh viên trường Đại học Thương Mại. Tiến hành đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Bảng câu hỏi định tính Anh/chị đã học khóa học bổ trợ nào cho chuyên ngành của mình Câu hỏi 1 chưa? Nếu có anh/chị đang theo học khóa học bổ trợ về kỹ năng nào? Anh/chị biết đến khóa học bổ trợ cho chuyên ngành của mình từ đâu? Câu hỏi 2 Anh/chị thấy khóa học này có cần thiết nhất cho chuyên ngành của mình không? Theo anh/chị, yếu tố QUY CHUẨN CHỦ QUAN có ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học bổ trợ cho chuyên ngành không? 3.1 Theo anh/chị những ai tác động tới quyết định tham gia khóa Câu hỏi 3 học bổ trợ chuyên ngành của mình? 3.2 Theo anh/chị tác động từ những người xung quanh có ảnh hưởng ít hay nhiều tới quyết định tham gia khóa học bổ trợ của mình? Câu hỏi 4 Yếu tố CHI PHÍ có ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học bổ trợ anh/chị không? 4.1 Anh chị có thu nhập riêng không?