Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị 6 TÓM TẮT CHƢƠNG Trong chƣơng này, tác giả chủ yếu giới thiệu đề tài nghiên cứu, trong đó đề cập đến tính c p thiết và lý do chọn đề tài để nghiên cứu cùng với việc đặt ra mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu các nội dung tổng quát của đề tài nhƣ là đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu, các phƣơng pháp và câu hỏi nghiên cứu. Tác giả cũng đã giới thiệu sơ lƣợc bố cục của đề tài để kết th c chƣơng và làm cơ sở cho việc trình bày các chƣơng tiếp theo của đề tài.
Tiếp theo chƣơng 2, tác giả sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết về sự lựa chọn và các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn chƣơng trình du lịch “Team building” của du khách tại c ng ty du lịch Lửa Việt. Từ nghiên cứu đó đƣa ra m hình các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn chƣơng trình du lịch “Team building” của du khách tại Công ty TNHH Du Lịch Lửa Việt. 7 CHƢƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Các khái niệm cơ bản về du lịch 2.
Khái niệm về du ch Theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi cƣ tr thƣờng xuyên trong thời gian kh ng quá 01 năm liên tục nh m đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dƣỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác. Theo Tổ chức Du lịch thế giới, Du lịch bao gồm t t cả mọi hoạt động của những ngƣời du hành, tạm tr , trong mục đích tham quan, khám phá, tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thƣ giãn; cũng nhƣ mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhƣng kh ng quá một năm, ở bên ngoài m i trƣờng sống định cƣ; nhƣng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. Từ các khái niệm trên, cho ch ng ta th y r ng du lịch kh ng chỉ đơn thuần là một hoạt động mà chính là sự tổng hợp chuỗi các hoạt động dƣới sự tác động qua lại giữa các đối tƣợng nhƣ: khách du lịch, tài nguyên du lịch và cơ sở dịch vụ. Nhƣ vậy, khái niệm du lịch có nhiều cách tiếp cận xu t phát từ tính phong ph và sự phát triển của ngành du lịch.
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà có thể sử dụng các khái niệm một cách phù hợp. Trong đó, cơ bản có thể hiểu con ngƣời có nhu cầu đi du lịch là để khám phá, tham quan, giải trí, nghỉ dƣỡng, tham gia hoạt động “team building”. tại các điểm đến du lịch ngoài nơi cƣ tr của mình. Khái niệm lữ hành.
Theo Luật du lịch Việt Nam, tại điều 4 chƣơng 1 số 44/2005/QH11, ngày 14 tháng 6 năm 2005 đƣa ra khái niệm lữ hành nhƣ sau: “Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chƣơng trình du lịch cho khách du lịch”. 8 Ngành lữ hành Việt Nam gồm ba mảng nhƣ sau: Thứ nh t là Inbound: Khách du lịch quốc tế, ngƣời Việt tại hải ngoại đến tham quan du lịch Việt Nam. Thứ hai là Outbound: Ngƣời Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài tại Việt Nam đi tham quan các nƣớc khác. Thứ ba là Nội địa: Ngƣời Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài tại Việt Nam đi tham quan du lịch Việt Nam.
Kinh doanh lữ hành là sự kết hợp của nhiều dịch vụ nhƣ: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lƣu tr , dịch vụ ăn uống. của các nhà sản xu t riêng lẻ thành một sản phẩm mới hoàn chỉnh. Bên cạnh đó, các sản phẩm lữ hành bao gồm các chƣơng trình du lịch trọn gói (package tour) hay từng phần, khách hàng phải trả tiền cho các dịch vụ trong chƣơng trình du lịch mà họ sử dụng. Nhƣ vậy, các hoạt động của một doanh nghiệp lữ hành sẽ tổng hợp các dịch vụ và cung ứng sản phẩm đến với khách du lịch hoàn thiện, đồng bộ nh m đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Khái niệm khách du lịch nội địa Theo khoản 2, điều 3, chƣơng I, Luật Du lịch 2017: Khách du lịch là ngƣời đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trƣờng hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến. Tổ chức Du lịch Thế giới định nghĩa khách du lịch nhƣ những ngƣời đi du lịch đến và ở lại ở những nơi bên ngoài nơi cƣ tr thƣờng xuyên của họ trong hơn 24 giờ và kh ng quá một năm liên tiếp cho giải trí, kinh doanh và các mục đích khác ngoại trừ những nhân viên hƣớng dẫn du lịch của tổ chức thực hiện việc du lịch đó (World Tourism Organization, 2011). Theo Hội nghị Liên hiệp quốc gia tại Roma năm 1963 thống nh t quan niệm và sau này đƣợc tổ chức du lịch thế giới chính thức thừa nhận: Khách du lịch nội địa là những ngƣời đang sống trong một quốc gia, kh ng kể quốc tịch nào, đi thăm một nơi khác kh ng phải là nơi cƣ tr thƣờng xuyên trong quốc gia đó trong thời 9 gian ít nh t 24 giờ và kh ng quá một năm với mục đích nào đó ngoài việc hành nghề để kiếm tiền tại nơi đến. Tại khoản 1, điều 10, chƣơng II, Luật Du lịch 2017, Khách du lịch nội địa là c ng dân Việt Nam và ngƣời nƣớc ngoài cƣ tr tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Từ các khái niệm trên cho th y, khách du lịch nội địa là khách du lịch thực hiện việc đi du lịch tại đ t nƣớc họ đang cƣ tr. Động c du ch, t nh thời vụ và sự tác ộng của t nh thời vụ ến du ch 2. Động cơ du lịch Động cơ du lịch chỉ nguyên nhân tâm lý khuyến khích con ngƣời thực hiện du lịch, đi du lịch tới nơi nào, theo loại hình du lịch nào, thƣờng đƣợc biểu hiện ra b ng các hình thức nguyện vọng, hứng th , yêu thích, săn lùng điều mới lạ, từ đó th c đẩy nảy sinh hành động du lịch (Trần Văn Th ng, 2003). Việc nghiên cứu động cơ du lịch của du khách là v n đề tìm hiểu vì sao mọi ngƣời có nhu cầu đi du lịch.
Tùy theo mức độ tâm lý có thể phân tích đƣợc mối quan hệ giữa cung và cầu trong du lịch, theo đó họ sẽ có những động cơ du lịch khác nhau. Có 5 loại động cơ khiến con ngƣời sẽ lựa chọn hình thức đi du lịch: Một là Động cơ về thể ch t và tinh thần: do nhu cầu đƣợc nghỉ ngơi sau thời gian làm việc, nhu cầu đƣợc chữa bệnh, vui chơi, giải trí, vận động, phục hồi sức khỏe… con ngƣời sẽ đƣa ra quyết định đi du lịch để thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu đó của họ. Hai là Động cơ giao tiếp: động cơ này bắt nguồn từ nhu cầu muốn mở rộng mối quan hệ, thăm thân nhân, bạn bè hoặc kết bạn, tìm cảm giác mới lạ cũng nhƣ cải thiện mối quan hệ trong giao tiếp, củng cố hoặc làm bền vững thêm các mối quan hệ đó. Ba là Động cơ văn hóa: hoạt động du lịch sẽ gi p họ tìm hiểu về văn hóa – xã hội, các di tích lịch sử, t n giáo, tín ngƣỡng, lễ hội của những nơi họ đến, thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, bổ sung kiến thức.
10 Bốn là Động cơ danh tiếng, địa vị xã hội: những hoạt động nghiên cứu, khảo sát khoa học th ng qua những chuyến đi du lịch sẽ tạo thêm danh tiếng của ngƣời tham gia, thực hiện đƣợc nguyện vọng thu h t sự ch ý, tán thƣởng và khẳng định thêm uy tín trong cộng đồng. Năm là Động cơ kinh tế: du lịch hiện nay ảnh hƣởng r t nhiều đến mọi mặt kinh tế của đ t nƣớc. Do vậy, du lịch để tìm kiếm cơ hội đầu tƣ, hợp tác, thị trƣờng để đạt đƣợc lợi ích kinh tế cũng đang đƣợc đẩy mạnh. Với những động cơ cụ thể trên, các đơn vị kinh doanh lữ hành cần dựa vào đó để vạch ra kế hoạch, chiến lƣợc cho từng nhóm đối tƣợng, phù hợp với động cơ, mục đích mà du khách mong muốn.
Từ đó, tìm kiếm đƣợc thị trƣờng phù hợp và đƣa ra các chƣơng trình du lịch thích hợp, đáp ứng đƣợc nhu cầu cụ thể mà khách hàng lựa chọn. Tính thời vụ của du lịch và sự tác động của tính thời vụ đến du lịch nội địa. Tính thời vụ của du lịch Thời vụ du lịch chính là những biến động lặp đi lặp lại hàng năm theo một quy luật của cung và cầu dƣới tác động của một số nhân tố xác định (Trần Đức Thanh, 2003). Nhƣ vậy, dựa trên sự biến động của nhu cầu du lịch giữa các ngày trong tuần, tháng trong năm sẽ tạo ra các khoảng thời kỳ có lƣợng khách khác nhau.
Thời vụ du lịch tồn tại ở t t cả các nƣớc kh ng riêng gì Việt Nam. Một nƣớc hoặc một vùng du lịch có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch tùy thuộc vào thể loại du lịch phát triển tại điểm đó. Quy luật của thời vụ du lịch th ng thƣờng là: trƣớc mùa du lịch chính – mùa du lịch chính – sau mùa du lịch chính – ngoài mùa du lịch. Độ dài của thời vụ du lịch là kh ng giống nhau, tùy thuộc vào các điểm du lịch, nhu cầu, thời tiết hoặc các điều kiện khác nhau của mỗi địa phƣơng, mỗi vùng.
Sự tác động của tính thời vụ đến du lịch nội địa Việt Nam Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong ph cùng nét văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc. Vì vậy, lợi thế của du lịch Việt Nam là r t lớn. Đƣờng bờ biển kéo dài thuận lợi cho việc kinh doanh biển phát triển quanh năm. Sự khác biệt về 11 địa hình của Việt Nam cũng là những ƣu thế để thiết kế các tour du lịch theo tính ch t của vùng miền đó.
Tuy nhiên, sự khác biệt văn hóa vùng miền, mức chi tiêu của du khách trong nƣớc và mức sống khác nhau giữa thành thị - nông th n đã tạo nên sự khác biệt trong tiêu dùng du lịch, từ đó khiến cho Việt Nam có nhiều thời vụ du lịch trong một năm.