Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số và sự thay đổi trong hành vi giải trí sau đại dịch COVID-19 đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí (Subscription Video on Demand - SVOD). Dữ liệu từ Statista cho thấy doanh thu dịch vụ SVOD tại Việt Nam năm 2022 đứng thứ hai tại Đông Nam Á (sau Indonesia), dự báo tăng trưởng với tốc độ 9,55%/năm trong giai đoạn 2024–2027 và đạt quy mô thị trường 482,30 triệu USD vào cuối kỳ dự báo. Thị trường ghi nhận sự tham gia sôi nổi của các doanh nghiệp nội địa và quốc tế như FPT Play, Galaxy Play, VieON, VTVcab, Netflix, iQIYI, WeTV.

Tuy nhiên, thị trường đối mặt với thách thức lớn từ vấn nạn vi phạm bản quyền. Cục Điện ảnh thống kê có gần 400 website tiếng Việt công khai chiếu phim không bản quyền (như phimmoi.net, motchill, subnhanh...). Báo cáo năm 2022 của Media Partners Asia chỉ ra Việt Nam đứng thứ ba khu vực về tỷ lệ vi phạm bản quyền số nhưng đứng đầu tính theo đầu người với khoảng 15,5 triệu người xem bất hợp pháp, gây thiệt hại ước tính 350 triệu USD trong năm 2022. Liên minh chống Vi phạm bản quyền (CAP) ghi nhận 61% dân số Việt Nam truy cập các trang web vi phạm bản quyền trong năm 2022. Các trang web này còn tiềm ẩn nguy cơ bảo mật, phát tán mã độc, quảng cáo cờ bạc, cá độ bóng đá và nội dung đồi trụy.

Trước thực tế đó, đề tài khóa luận "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh" do sinh viên Hồ Thị Thu Ngân thực hiện nhằm phân tích hành vi của người tiêu dùng trẻ tại HUB.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định và phân tích các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí của sinh viên HUB, từ đó đưa ra hàm ý quản trị cho các bên liên quan.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Dựa trên các nghiên cứu đi trước, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí của sinh viên HUB.
    2. Phân tích và đo lường mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí của sinh viên HUB.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị cho các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí của sinh viên HUB?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí của sinh viên HUB như thế nào?
  3. Nghiên cứu có hỗ trợ trong việc thúc đẩy sinh viên HUB sử dụng dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí hay không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (HUB).
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 07/2024 đến tháng 10/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm dịch vụ và SVOD: Dịch vụ là hoạt động vô hình nhằm tạo ra giá trị và thỏa mãn nhu cầu người dùng (Kotler & Keller, 2006; Zeithaml & Bitner, 2000). Dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí (SVOD) là mô hình kinh doanh phân phối nội dung video theo yêu cầu qua kết nối Internet, cho phép người dùng đóng phí định kỳ để truy cập không giới hạn thư viện phim và chương trình truyền hình (Burgess & Green, 2009; Mirabito & Morgenstern, 2004; Gao và cộng sự, 2017).
  • Ý định sử dụng: Động lực và sự sẵn sàng thực hiện một hành vi tiêu dùng công nghệ trong tương lai (Ajzen, 1991; Davis, 1989; Venkatesh và cộng sự, 2012).
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975; Ajzen & Fishbein, 1980): Giải thích hành vi qua hai tiền tố chính là thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan.
  • Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991): Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung biến nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi.
  • Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960; Chiang & Assane, 2009): Đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn về tài chính, bảo mật thông tin, an toàn thiết bị số tác động tiêu cực đến quyết định giao dịch trực tuyến.

Tổng hợp nghiên cứu liên quan

Tác giả kế thừa và tổng hợp các biến số từ các công trình nghiên cứu trước đây:

STT Tác giả & Năm Tên đề tài Các nhân tố nghiên cứu
1 Dương Thị Thu Thảo & Nguyễn Ngọc Thức (2021) Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng SVOD của sinh viên tại TPHCM Nhận thức về giá, Chuẩn mực chủ quan, Thái độ, Nhận thức rủi ro, Nhận thức đạo đức
2 Phan Đức Thắng và cộng sự (2023) Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nền tảng nghe nhạc trực tuyến có thu phí của sinh viên UEH Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Động lực cảm xúc, Tương đồng lợi ích, Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Giá trị giá cả, Thái độ với vi phạm bản quyền
3 Nguyễn Thị Kim Oanh (2023) Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ đặt đồ ăn trực tuyến Baemin của sinh viên HUB Nhận thức tính dễ sử dụng, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức tính hữu ích, Sự tin tưởng, Thái độ, Mức giá cả hợp lý
4 Domenico Sardanelli và cộng sự (2019) Nghiên cứu của TPB về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định trả tiền cho dịch vụ xem phim trực tuyến Thái độ, Nhận thức rủi ro, Sự tham gia sản phẩm, Chuẩn mực chủ quan, Phán đoán đạo đức, Tần suất hành vi quá khứ
5 Minki Park (2020) Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ âm nhạc trực tuyến tại Hàn Quốc Tính hữu ích, Niềm vui khoái lạc, Giá trị giá cả, Nỗ lực mong đợi, Điều kiện thuận lợi, Ảnh hưởng xã hội
6 Qiqi Wang (2022) Điều tra các động lực và yếu tố ức chế ý định mua dịch vụ phát trực tuyến nhạc tại Trung Quốc Tính hữu ích, Thích thú, Dễ sử dụng, Chi phí tiền tệ, Yêu thích âm nhạc, Thái độ bản quyền, Chuẩn mực mô tả, Thói quen nghe nhạc miễn phí

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan lý thuyết, lược khảo tài liệu kết hợp phỏng vấn sâu 10 sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh HUB để hoàn thiện nội dung, câu từ của bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện thông qua khảo sát trực tuyến bằng Google Forms. Dựa trên quy tắc kích thước mẫu của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 10:1 cho 25 biến quan sát (cần tối thiểu 250 mẫu), tác giả thu về 263 phản hồi, sau khi sàng lọc còn lại 255 mẫu hợp lệ.
  • Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel để làm sạch dữ liệu và SPSS 26.0 để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (ngưỡng Alpha > 0,6; hệ số tương quan biến - tổng > 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích > 50%; hệ số tải factor loading > 0,5), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy bội (kiểm định F, hệ số R² hiệu chỉnh, hệ số VIF < 10, Durbin-Watson trong khoảng 1–3).

Thang đo sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 25 biến quan sát: Thói quen (4 biến: TQ1–TQ4), Ảnh hưởng xã hội (4 biến: XH1–XH4), Nhận thức giá cả (5 biến: GC1–GC5), Nhận thức rủi ro (4 biến: RR1–RR4), Thái độ đối với vi phạm bản quyền (4 biến: TD1–TD4), Ý định sử dụng (4 biến: YD1–YD4).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của thị trường SVOD Việt Nam và thực trạng vi phạm bản quyền số nghiêm trọng với 15,5 triệu người xem lậu và thiệt hại 350 triệu USD năm 2022. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát là sinh viên HUB, phạm vi thời gian (tháng 7–10/2024), ý nghĩa khoa học và thực tiễn cùng bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày các khái niệm nền tảng về dịch vụ, SVOD, ý định sử dụng và hệ thống hóa 3 lý thuyết gốc gồm TRA, TPB, TPR. Tác giả tiến hành lược khảo 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại HUB và vai trò của thái độ đối với bản quyền. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc với 5 giả thuyết:

  • H1: Thói quen có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
  • H2: Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
  • H3: Nhận thức giá cả có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
  • H4: Nhận thức rủi ro có ảnh hưởng ngược chiều (-) đến ý định sử dụng.
  • H5: Thái độ đối với vi phạm bản quyền có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn định tính (lược khảo lý thuyết, phỏng vấn thử nghiệm 10 sinh viên HUB) và định lượng (thu thập 255 mẫu hợp lệ qua Google Forms). Tác giả vận hành hóa thang đo cho 6 khái niệm với tổng cộng 25 biến quan sát dựa trên các nghiên cứu gốc của Phan Đức Thắng và cộng sự (2023), Minki Park (2020), Nguyễn Thị Kim Oanh (2023), Dương Thị Thu Thảo & Nguyễn Ngọc Thức (2021), Qiqi Wang (2022), Domenico Sardanelli và cộng sự (2019). Chương này cũng thiết lập các tiêu chuẩn thống kê đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 xử lý dữ liệu của 255 mẫu khảo sát bằng SPSS 26.0:

  • Thống kê mô tả mẫu: Nữ giới chiếm 70,3% (180 mẫu), nam giới chiếm 29,4% (75 mẫu). Sinh viên năm 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 38,4%, tiếp đến là sinh viên khóa khác (20,4%), năm 3 (18,4%), năm 2 (13,x%) và năm 1 (9,0% với 23 mẫu). Về thu nhập, nhóm 5–10 triệu đồng/tháng chiếm 32,9% (84 sinh viên), nhóm 3–5 triệu đồng/tháng chiếm 28,2% (72 sinh viên), dưới 3 triệu đồng/tháng chiếm 25,5% (65 sinh viên) và trên 10 triệu đồng/tháng chiếm 13,3% (34 sinh viên).
  • Mức độ nhận biết thương hiệu SVOD: Netflix đạt tỷ lệ cao nhất với 73% (185 lượt chọn), FPT Play đạt 68% (174 lượt), VieON đạt 65% (166 lượt), Galaxy Play đạt 54% (137 lượt), WeTV đạt 36% (93 lượt), iQIYI và MangoTV cùng đạt 34% (86 và 87 lượt), Youku đạt 28% (72 lượt).
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy cao: Thói quen (0,845), Ảnh hưởng xã hội (0,853), Nhận thức giá cả (0,855), Nhận thức rủi ro (0,902), Thái độ đối với vi phạm bản quyền (0,825), Ý định sử dụng (0,686).
  • Kiểm định mô hình và giả thuyết: Phân tích hồi quy xác nhận 4 yếu tố có tác động tích cực cùng chiều đến ý định sử dụng dịch vụ SVOD gồm Thói quen, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức giá cả và Thái độ đối với vi phạm bản quyền. Biến Nhận thức rủi ro không có ý nghĩa thống kê và bị loại khỏi mô hình nghiên cứu.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị thực tiễn cho các nhà cung cấp dịch vụ SVOD dựa trên các yếu tố có tác động ý nghĩa: giải pháp tận dụng ảnh hưởng xã hội (truyền thông truyền miệng, chính sách chia sẻ gói gia đình/nhóm bạn), định giá gói cước linh hoạt phù hợp ngân sách sinh viên và các chương trình giáo dục/nâng cao nhận thức về bản quyền nội dung số. Chương này cũng trình bày các hạn chế về quy mô, phương pháp chọn mẫu và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Dữ liệu khảo sát từ 255 sinh viên HUB chỉ ra các phát hiện định lượng cụ thể:

Nhóm nhân tố Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Kết quả kiểm định giả thuyết
Thói quen (TQ) 4 0,845 Chấp nhận giả thuyết H1 (Tác động cùng chiều +)
Ảnh hưởng xã hội (XH) 4 0,853 Chấp nhận giả thuyết H2 (Tác động cùng chiều +)
Nhận thức giá cả (GC) 5 0,855 Chấp nhận giả thuyết H3 (Tác động cùng chiều +)
Nhận thức rủi ro (RR) 4 0,902 Bác bỏ giả thuyết H4 (Bị loại khỏi mô hình)
Thái độ đối với vi phạm bản quyền (TD) 4 0,825 Chấp nhận giả thuyết H5 (Tác động cùng chiều +)
Ý định sử dụng (YD) 4 0,686 Biến phụ thuộc

Về mức độ nhận biết thương hiệu SVOD của sinh viên HUB:

  1. Netflix: 73% (185/255 sinh viên)
  2. FPT Play: 68% (174/255 sinh viên)
  3. VieON: 65% (166/255 sinh viên)
  4. Galaxy Play: 54% (137/255 sinh viên)
  5. WeTV: 36% (93/255 sinh viên)
  6. iQIYI / MangoTV: 34% (86 và 87 sinh viên)
  7. Youku: 28% (72 sinh viên)

Giải pháp và hàm ý quản trị tác giả đề xuất

  • Nhóm hàm ý về Ảnh hưởng xã hội: Tận dụng kênh tiếp thị giới thiệu và truyền miệng; tạo các chương trình ưu đãi khi sinh viên mời bạn bè cùng đăng ký; xây dựng cộng đồng người xem trực tuyến sinh viên.
  • Nhóm hàm ý về Nhận thức giá cả: Thiết kế các gói cước linh hoạt theo thời gian sử dụng ngắn hạn (gói tuần, gói ngày), gói chuyên biệt dành riêng cho học sinh/sinh viên có xác thực thẻ sinh viên, hoặc gói chia sẻ tài khoản với chi phí phân bổ hợp lý.
  • Nhóm hàm ý về Thái độ đối với vi phạm bản quyền: Phối hợp với nhà trường và các tổ chức xã hội đẩy mạnh truyền thông về quyền sở hữu trí tuệ, tác hại của website phim lậu (mã độc, lừa đảo, cờ bạc), nhấn mạnh giá trị đạo đức khi tôn trọng công sức của đoàn làm phim.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp khoa học: Tổng hợp và tích hợp thành công 3 khung lý thuyết TRA, TPB và TPR vào bối cảnh tiêu dùng nội dung giải trí số tại Việt Nam; kiểm chứng vai trò của yếu tố thái độ đối với vi phạm bản quyền; đồng thời chỉ ra sự khác biệt khi biến "Nhận thức rủi ro" không còn tác động ngăn cản ý định sử dụng SVOD của giới trẻ.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm về thị phần nhận biết và động cơ tiêu dùng SVOD của sinh viên HUB, giúp các doanh nghiệp phân phối phim trực tuyến xây dựng chiến lược sản phẩm, định giá và marketing phù hợp với phân khúc khách hàng trẻ tuổi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, quy mô mẫu dừng lại ở 255 sinh viên tại một trường đại học duy nhất (HUB), chưa bao quát toàn bộ sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hay các khu vực khác.
  • Hạn chế về thời gian: Khảo sát được thực hiện trong thời gian tương đối ngắn (từ tháng 07/2024 đến tháng 10/2024), chưa theo dõi được sự biến động hành vi tiêu dùng theo chu kỳ thời gian dài hơn.
  • Hạn chế về biến số: Mô hình mới chỉ tập trung vào 5 nhóm yếu tố độc lập, chưa đánh giá hết các biến tiềm năng khác như chất lượng nội dung, tốc độ đường truyền, tính đa dạng của thư viện phim hoặc các biến điều tiết nhân khẩu học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả khuyến nghị mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang nhiều trường đại học và đối tượng người tiêu dùng khác nhau; áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện; đồng thời tích hợp thêm các yếu tố về trải nghiệm người dùng, chất lượng dịch vụ và phân tích sâu hơn các biến trung gian hoặc biến điều tiết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử: Tham khảo quy trình xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ tổng quan lý thuyết (TRA, TPB, TPR), thiết kế bảng hỏi Likert 25 biến quan sát đến các bước kiểm định dữ liệu thực tế trên phần mềm SPSS 26.0.
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng số: Tham khảo cách vận hành thang đo về "Thái độ đối với vi phạm bản quyền" và "Nhận thức giá cả" trong ngành giải trí trực tuyến.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ OTT/SVOD: Tham khảo dữ liệu thực chứng về mức độ nhận diện thương hiệu (Netflix, FPT Play, VieON...) và cơ cấu thu nhập, thói quen tiêu dùng của đối tượng sinh viên để tinh chỉnh chính sách giá và gói cước.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Nghiên cứu thu thập được 263 bảng trả lời qua hình thức khảo sát trực tuyến bằng Google Forms đối với sinh viên HUB. Sau khi sàng lọc và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, tác giả thu được 255 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích định lượng bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

2. Ba ứng dụng xem phim trực tuyến có trả phí nào có tỷ lệ nhận biết cao nhất trong mẫu khảo sát?
Dựa trên bảng thống kê tần số nhận biết, ba ứng dụng dẫn đầu lần lượt là Netflix đến từ Mỹ với tỷ lệ 73% (185/255 sinh viên), tiếp theo là hai nền tảng nội địa FPT Play đạt 68% (174/255 sinh viên) và VieON đạt 65% (166/255 sinh viên).

3. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo đạt giá trị như thế nào?
Tất cả 6 thang đo đều đạt yêu cầu về độ tin cậy: Nhận thức rủi ro đạt 0,902; Nhận thức giá cả đạt 0,855; Ảnh hưởng xã hội đạt 0,853; Thói quen đạt 0,845; Thái độ đối với vi phạm bản quyền đạt 0,825; và Ý định sử dụng đạt 0,686.

4. Biến số nào trong mô hình đề xuất ban đầu bị loại bỏ sau phân tích định lượng?
Yếu tố "Nhận thức rủi ro" (đo lường qua các biến về bảo mật thông tin, virus/mã độc, lừa đảo, an toàn dịch vụ) không có ý nghĩa thống kê trong việc tác động đến ý định sử dụng dịch vụ SVOD của sinh viên HUB và đã bị loại khỏi mô hình nghiên cứu cuối cùng.

5. Cơ cấu mẫu khảo sát theo giới tính và thu nhập của sinh viên HUB trong nghiên cứu ra sao?
Mẫu khảo sát gồm 70,3% nữ (180 người) và 29,4% nam (75 người). Về thu nhập hàng tháng: nhóm từ 5 đến 10 triệu đồng chiếm cao nhất với 32,9% (84 người), từ 3 đến 5 triệu đồng chiếm 28,2% (72 người), dưới 3 triệu đồng chiếm 25,5% (65 người) và trên 10 triệu đồng chiếm 13,3% (34 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thu Ngân đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thành công mô hình các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ xem phim trực tuyến có trả phí của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích định lượng từ 255 mẫu hợp lệ cho thấy 4 yếu tố Thói quen, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức giá cả và Thái độ đối với vi phạm bản quyền có tác động tích cực cùng chiều, trong khi Nhận thức rủi ro không có tác động ý nghĩa. Các phát hiện và hàm ý quản trị đề xuất trong nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ SVOD trong việc thu hút phân khúc người tiêu dùng trẻ và thúc đẩy văn hóa sử dụng nội dung số có bản quyền.