BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP CÁC YÊU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH NGHĨ VIỆC CỦA NHÂN VIÊN NGÀNH DỊCH VỤ CUNG ỨNG NHÂN LỰC TẠI TP.HCM GVHD: ThS. PHAN THỊ THANH HIỀN SVTH: PHẠM THỊ NGỌC DUNG NGUYỄN THỊ TƯỜNG TÍNH SKL008220 Tp.Hồ Chí Minh, tháng 5/2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN VIÊN NGÀNH DỊCH VỤ CUNG ỨNG NHÂN LỰC TẠI TP. HCM SVTH MSSV Phạm Thị Ngọc Dung 17124150 Nguyễn Thị Tƣờng Tính 17124209 Khoá : 2017 Ngành : Quản lý công nghiệp GVHD : ThS.
Phan Thị Thanh Hiền TP. HCM, Tháng 05 năm 2021 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN. HCM, ngày …tháng…năm…… Giảng viên hƣớng dẫn i NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN. HCM, ngày …tháng…năm…… Giảng viên phản biện ii LỜI CẢM ƠN Trong thời gian qua ngoài những cố gắng nỗ lực của bản thân, để có đƣợc cơ hội học hỏi những kiến thức, đƣợc trải nghiệm làm Khóa luận tốt nghiệp nhƣ ngày hôm nay.
Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trƣờng và toàn thể quý thầy cô trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy cô khoa Kinh tế nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp chúng em trang bị cho mình những kiến thức chuyên môn, những kỹ năng mềm. Là hành trang vững chắc giúp chúng em bƣớc tiếp trên con đƣờng khó khăn, gian nan phía trƣớc. Và đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Thanh Hiền, là giảng viên hƣớng dẫn chúng em trong suốt thời gian thực hiện Khóa luận. Cô đã nhiệt tình phân tích, góp ý, định hƣớng ngay từ ngày đầu chúng em thực hiện và tận tâm chia sẻ những kiến thức bổ ích giúp chúng em hoàn thành Khóa luận.
Một lần nữa xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái đƣợc nhiều thành công trong công việc và cuộc sống. HCM, ngày …tháng…năm…… Sinh viên Phạm Thị Ngọc Dung & Nguyễn Thị Tƣờng Tính iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH 1 ANOVA Analysis of Variance 2 ctg. Cộng tác giả 3 EFA Exploratory Factor Analysis 4 NLĐ Ngƣời lao động 5 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 6 TM Thƣơng mại 7 TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh 8 KMO Kaiser - Meyer - Olkin 9 GTNN Giá trị nhỏ nhất 10 GTLN Giá trị lớn nhất 11 GRSC Công ty cổ phần Green Speed 12 SPSS Statistical Package for the Social Sciences Công ty cổ phần tƣ vấn đào tạo và cung ứng 13 VHR nhân lực Việt Nam iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
1: Thang đo các biến quan sát. 1: Danh sách thành viên tham gia thảo luận nhóm tập trung. 1: Thống kê mô tả biến định tính. 2: Thống kê mô tả biến định lƣợng.
3: Phân tích Cronbach’s Alpha của biến độc lập. 4: Phân tích Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc. 5: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s thang đo các biến độc lập. 6: Kết quả rút gọn nhân tố biến độc lập.
7: Ma trận xoay nhân tố. 8: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s thang đo biến phụ thuộc. 9: Kết quả rút gọn biến phụ thuộc. 10: Ma trận nhân tố biến phụ thuộc.
11: Ma trận tƣơng quan Pearson. 12: Các giả thuyết nghiên cứu tác động đến ý định nghỉ việc. 13: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy. 14: Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (ANOVA).
15: Kết quả phân tích hồi quy sử dụng phƣơng pháp Enter. 16: Kết quả kiểm định giả thuyết của mô hình nghiên cứu. 17: Kết quả kiểm định tƣơng quan hạng Spearman. 18: Kết quả kiểm định T- Test biến giới tính.
19: Kết quả thống kê nhóm giới tính. 20: Kết quả kiểm định T- Test biến tình trạng hôn nhân. 21: Kiểm định Levene theo độ tuổi. 22: Kiểm định ANOVA theo độ tuổi.
23: Kết quả thống kế nhóm theo độ tuổi. 24: Kiểm định Levene theo trình độ học vấn. 25: Kết quả kiểm định ANOVA theo trình độ học vấn. 26: Kiểm định Levene theo thâm niên.
27: Kiểm định Anova theo thâm niên. 28: Kết quả so sánh của hai nghiên cứu. 1: Giá trị trung bình các thang đo Áp lực công việc. 2: Giá trị trung bình các thang đo Tiền lƣơng.
3: Giá trị trung bình các thang đo Hành vi lãnh đạo. 66 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2. 1: Mô hình nghiên cứu của Sehrish năm 2019. 2: Mô hình nghiên cứu của Javed và ctg.
3 Mô hình nghiên cứu của Asgharian và ctg. 4: Mô hình nghiên cứu của Lê Tấn Đạt năm 2015. 5: Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Sƣơng và Lê Thị Kiều Diễm năm 2017. 6: Mô hình nghiên cứu của Võ Thị Thanh Lâm năm 2018.
7: Mô hình nghiên cứu đề xuất. 1: Quy trình nghiên cứu. 2: Mô hình nghiên cứu chính thức. 1: Biểu đồ tần số Histogram.
3: Đồ thị Scatter Plot. 50 vii MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN .i NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN. ii LỜI CẢM ƠN. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .iv DANH MỤC BẢNG.
v DANH MỤC HÌNH. vii MỤC LỤC. viii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU.1 Bối cảnh và lý do lựa chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu.6 Kết cấu khóa luận. 3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI .1 Khái niệm về ý định nghỉ việc .2 Ảnh hƣởng của nghỉ việc đối với doanh nghiệp .3 Cơ sở học thuyết của đề tài .1 Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory – SET).2 Thuyết công bằng của Adams .4 Mô hình nghiên cứu định lƣợng về ý định nghỉ việc .1 Các mô hình nghiên cứu trƣớc đây về ý định nghỉ việc .2 Mô hình nghiên cứu đề xuất .3 Nhân tố độc lập trong mô hình nghiên cứu .2 Áp lực công việc .3 Quan hệ với đồng nghiệp.4 Hành vi lãnh đạo .5 Đào tạo và phát triển.5 Xây dựng và phát triển thang đo.
15 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu.2 Nghiên cứu định tính .1 Thảo luận nhóm tập trung .3 Nghiên cứu định lƣợng.1 Mã hóa thang đo chính thức .2 Phƣơng pháp thu thập số liệu và mẫu điều tra .3 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu trong nghiên cứu. 26 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả của dữ liệu .1 Thống kê mô tả cho biến định tính .2 Thống kê mô tả cho biến định lƣợng .2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha) .1 Thang đo biến độc lập .2 Thang đo biến phụ thuộc .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis).1 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc .4 Phân tích tƣơng quan Pearson .5 Phân tích hồi quy đa biến .1 Phân tích hồi quy .2 Kiểm tra một số vi phạm.6 Phân tích sự khác biệt.1 Phân tích sự khác biệt giới tính.2 Phân tích sự khác biệt theo tình trạng hôn nhân .3 Phân tích sự khác biệt theo độ tuổi .4 Phân tích sự khác biệt theo trình độ học vấn .5 Phân tích sự khác biệt theo thâm niên .7 So sánh kết quả với các nghiên cứu trƣớc đây. 57 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .2 Hồi quy đa biến .3 Sự khác biệt của nhân khẩu học đến ý định nghỉ việc.2 Hàm ý quản trị .1 Áp lực công việc .3 Hành vi lãnh đạo .3 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .1 Hạn chế của nghiên cứu .2 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
72 x CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Bối cảnh và lý do lựa chọn đề tài Những năm gần đây thế giới phát triển theo xu hƣớng toàn cầu hóa và kinh tế tri thức, từ đó hình thành rất nhiều khu công nghiệp, kéo theo nhu cầu nguồn nhân lực lớn và để đáp ứng nhu cầu đó mà ngành dịch vụ cung ứng nhân lực ra đời. Các công ty thay vì tự tuyển dụng thì họ sẽ thuê các công ty dịch vụ cung ứng nhân lực, các công ty này sẽ cung cấp nguồn nhân lực chất lƣợng, nhanh chóng và kịp thời giúp công ty tiết kiệm thời gian và chi phí. Theo trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trƣờng lao động TP. HCM, thị trƣờng lao động của Việt Nam năm 2021 có hơn 4 triệu lao động và TP.
HCM cần khoảng 300.000 chỗ làm việc. Chính vì có nguồn lao động dồi dào và nhu cầu việc làm lớn nên TP. HCM thu hút hơn 500 công ty, doanh nghiệp ngành dịch vụ cung ứng nhân lực đặt trụ sở tại TP. Các công ty nổi bật nhƣ: công ty TNHH cung ứng nhân lực Nhân Kiệt, công ty TNHH TM Thiên Hồng Phúc, công ty cổ phần tƣ vấn nhân lực NIC, Công ty cổ phần Green Speed, công ty cổ phần tƣ vấn đào tạo và cung ứng nhân lực Việt Nam,… Các doanh nghiệp dịch vụ cung ứng nhân lực hoạt động trong môi trƣờng năng động với tính chất cạnh tranh cao và thay đổi theo từng ngày.
Chính vì sự thay đổi ngày khiến nhân sự của ngành cần có chuyên môn tốt nhƣng điều này vẫn luôn là một vẫn đề nan giải với các công ty ngành dịch vụ cung ứng dịch vụ. HCM có nguồn lao động dồi dào nhƣng chƣa có nhiều lao động chất lƣợng cao, vì thế công ty trong lĩnh vực dịch vụ cung ứng nhân lực cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc ổn định và duy trì nguồn nhân lực của công ty. Tình trạng nhân viên nghỉ việc có ảnh hƣởng rất lớn tới tiến độ hoạt động của công ty, bên cạnh đó khiến công ty tốn thêm thời gian, chi phí tuyển dụng và đào đạo.