Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân Việt Nam được nâng cao rõ rệt, kéo theo những đòi hỏi ngày càng khắt khe về chất lượng và độ an toàn của nguồn thực phẩm tiêu dùng hàng ngày. Song song đó, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp đã làm phát sinh nhiều hệ lụy tiêu cực về môi trường như ô nhiễm đất, nước, không khí và tình trạng tồn dư hóa chất độc hại (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng, chất bảo quản thực phẩm). Theo thống kê của Bộ Y tế (2020), toàn quốc đã ghi nhận 48 vụ ngộ độc thực phẩm khiến hơn 870 người mắc, 824 người phải nhập viện điều trị và 22 trường hợp tử vong; riêng trong 6 tháng đầu năm 2020, lực lượng chức năng tại 63 tỉnh, thành phố đã kiểm tra gần 282.000 cơ sở, phát hiện hơn 38.100 cơ sở vi phạm quy định về an toàn thực phẩm.

Tại Việt Nam, thị trường thực phẩm hữu cơ (TPHC) còn nhiều dư địa phát triển. Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu nông sản hữu cơ đạt hơn 550 triệu Euro, trong khi doanh thu thị trường nội địa ước đạt trên 2 triệu Euro; quy mô thị trường thực phẩm hữu cơ tại hai đô thị lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đạt khoảng 400 tỷ đồng/năm (Thanh Giang, 2018). Chi tiêu cho sức khỏe của người tiêu dùng trong nước chiếm trung bình trên 6% thu nhập, với 47% người tiêu dùng đặc biệt quan tâm đến thực phẩm tươi sống và tự nhiên (Nielsen, 2020). Dù vậy, sự xuất hiện ồ ạt của các thương hiệu thực phẩm sạch và thực phẩm hữu cơ tại TP. Hồ Chí Minh, điển hình là khu vực quận Gò Vấp, đã bộc lộ nhiều bất cập: người tiêu dùng còn hoài nghi về chất lượng thực tế, độ tin cậy của thông tin dán nhãn, cũng như định kiến cho rằng thực phẩm hữu cơ là mặt hàng xa xỉ chỉ dành cho người có thu nhập cao.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng ở các cửa hàng thực phẩm tại khu vực Gò Vấp, TP.HCM.
    2. Mục tiêu cụ thể 1: Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng ở các cửa hàng thực phẩm tại khu vực Gò Vấp, TP.HCM.
    3. Mục tiêu cụ thể 2: Đo lường và đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại địa bàn nghiên cứu.
    4. Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp sản xuất và phân phối thực phẩm hữu cơ nắm bắt khách quan nhận thức, thái độ và hành vi mua của khách hàng.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng ở các cửa hàng thực phẩm tại khu vực Gò Vấp, TP.HCM?
    2. Những yếu tố này tác động như thế nào đến ý định mua hàng của người tiêu dùng ở các cửa hàng thực phẩm tại khu vực Gò Vấp, TP.HCM?
    3. Những hàm ý quản trị nào được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển thị trường thực phẩm hữu cơ?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng.
    • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng có kinh nghiệm mua sắm tại các cửa hàng, siêu thị thực phẩm ở khu vực quận Gò Vấp, TP.HCM.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các công trình công bố từ năm 2010 trở đi; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ ngày 10/04/2021 đến ngày 26/04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) do Ajzen (1987, 1991) phát triển làm nền tảng lý thuyết trung tâm. Theo TPB, ý định hành vi là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi thực tế, chịu sự chi phối của thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Dựa trên việc tổng hợp các mô hình thực nghiệm trong và ngoài nước (Nguyễn Hoàng Việt và cs., 2019; Nguyen và cs., 2019; Hoàng Thị Bảo Thoa và cs., 2019; Cuong Nguyen và cs., 2020; Teng & Wang, 2015; Asgarnezhad Nouri Bagher, 2018; Waqas và cs., 2019; Tazizur Rahman & Hossain, 2019; Svecova & Odehnalova, 2019), tác giả kế thừa mô hình của Nguyễn Thảo Nguyên và cộng sự (2020) tại TP.HCM, đồng thời bổ sung thêm nhân tố "Kiến thức về thực phẩm hữu cơ" để hình thành mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.

Tên nhân tố trong mô hình Bản chất lý thuyết / Căn cứ trích dẫn Giả thuyết nghiên cứu
An toàn thực phẩm Mức độ an tâm không chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc hại hay biến đổi gen (Lucas, 2004; Bauer và cs., 2013; Slamet và cs., 2016). H1 (+): An toàn thực phẩm ảnh hưởng tích cực đến ý định mua TPHC.
Ý thức sức khỏe Mức độ quan tâm đến chế độ dinh dưỡng, nâng cao thể chất và chất lượng cuộc sống cá nhân (Kraft & Goodell, 1993; Newsom và cs., 2005; Lian, 2017). H2 (+): Ý thức sức khỏe ảnh hưởng tích cực đến ý định mua TPHC.
Ý thức môi trường Nhận thức về sự suy thoái môi trường và ý thức ủng hộ quy trình canh tác sinh thái không ô nhiễm (Winter & Davis, 2006; Kim & Chung, 2011). H3 (+): Ý thức môi trường ảnh hưởng tích cực đến ý định mua TPHC.
Chất lượng Đánh giá về cảm quan, giá trị dinh dưỡng, độ tươi ngon và quy cách sản phẩm (Oliver, 1993; Magnusson, 2001; Thogersen và cs., 2016). H4 (+): Chất lượng ảnh hưởng tích cực đến ý định mua TPHC.
Giá cả Chi phí tài chính bỏ ra tương xứng với giá trị lợi ích cảm nhận và chất lượng sản phẩm (Kotler và cs., 2001; Canavari và cs., 2003; Wang và cs., 2020). H5 (+): Giá cả ảnh hưởng tích cực đến ý định mua TPHC.
Kiến thức về TPHC Mức độ hiểu biết, nhận diện nhãn mác, quy chuẩn sản xuất và phân biệt với thực phẩm thông thường (Demeritt, 2002; Gracia & Magistris, 2008; Trịnh Thùy Anh, 2014). H6 (+): Kiến thức về TPHC ảnh hưởng tích cực đến ý định mua TPHC.
Ý định mua TPHC Sự sẵn sàng, mong muốn và ưu tiên lựa chọn thực phẩm hữu cơ trong lần mua sắm tiếp theo (Ajzen, 1991; Elbeck, 2008; Ramayah và cs., 2010). Biến phụ thuộc của mô hình

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định tính: Tiến hành tổng thuật y văn, xây dựng thang đo nháp gồm 32 biến quan sát (27 biến độc lập, 5 biến phụ thuộc); sau đó tổ chức thảo luận nhóm tập trung để đánh giá tính phù hợp, tính logic và thực tiễn của câu chữ, hoàn thiện thang đo sơ bộ.
  • Phương pháp định lượng: Sau bước kiểm định sơ bộ, tác giả hiệu chỉnh thành thang đo chính thức gồm 29 biến quan sát (24 biến độc lập thuộc 6 nhóm nhân tố và 5 biến phụ thuộc) sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Khảo sát được thực hiện trực tuyến đối với người tiêu dùng có kinh nghiệm mua sắm thực tế tại các cửa hàng, siêu thị ở quận Gò Vấp từ ngày 10/04/2021 đến 26/04/2021.
  • Quy mô mẫu và kỹ thuật xử lý: Thu thập được $N = 200$ mẫu hợp lệ. Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả mẫu nhân khẩu học, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax), phân tích hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình (hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson, phương sai sai số thay đổi bằng mô hình hồi quy phụ), phân tích Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học, và phân tích giá trị trung bình (Mean).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu dựa trên nghịch lý giữa nhu cầu tiêu dùng thực phẩm sạch ngày càng tăng của người dân đô thị với tình trạng mất an toàn vệ sinh thực phẩm phổ biến tại Việt Nam. Tác giả trình bày bức tranh tổng thể về thị trường thực phẩm hữu cơ trong nước và trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng; giới hạn phạm vi nghiên cứu tại quận Gò Vấp trong giai đoạn tháng 04/2021; đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu lý luận và ý nghĩa thực tiễn hỗ trợ các nhà phân phối xây dựng chiến lược tiếp thị, nâng cao doanh thu.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa chuẩn tắc về thực phẩm hữu cơ (Andersen, 2007; Food Safety Authority of Ireland, 2015; Tổ chức Y tế Thế giới - WHO, 2016) và ý định mua hàng (Ajzen, 1991; Elbeck, 2008). Tác giả phân tích chuyên sâu Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1987, 1991) và cơ chế tác động của các nhân tố: An toàn thực phẩm, Ý thức sức khỏe, Ý thức môi trường, Chất lượng, Giá cả, Kiến thức về thực phẩm hữu cơ. Chương 2 cũng tổng thuật chi tiết 10 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước (Nguyễn Hoàng Việt và cs., 2019; Nguyen và cs., 2019; Hoàng Thị Bảo Thoa và cs., 2019; Cuong Nguyen và cs., 2020; Nguyễn Thảo Nguyên và cs., 2020; Teng & Wang, 2015; Asgarnezhad Nouri Bagher, 2018; Waqas và cs., 2019; Tazizur Rahman & Hossain, 2019; Svecova & Odehnalova, 2019). Từ đó, tác giả xây dựng khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và luận giải 6 giả thuyết khoa học từ H1 đến H6.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu chuẩn mực qua 6 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (3) Xác định phương pháp nghiên cứu; (4) Tiến hành nghiên cứu (xây dựng cơ sở lý thuyết, kiểm định sơ bộ, lập thang đo chính thức, phân tích định lượng); (5) Phân tích kết quả nghiên cứu; (6) Thảo luận và đề xuất hàm ý quản trị. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm hoàn thiện thang đo nháp 32 biến) và phương pháp nghiên cứu định lượng (thực hiện khảo sát trên 200 mẫu tại Gò Vấp). Cấu trúc bảng câu hỏi chính thức gồm 29 biến quan sát được mã hóa cụ thể cho từng nhân tố, đi kèm tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $> 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $> 0.3$), tiêu chuẩn EFA (KMO từ $0.5$ đến $1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0.05$, hệ số tải nhân tố $> 0.5$, tổng phương sai trích $> 50%$) và quy trình kiểm định mô hình hồi quy trên SPSS.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 tập trung trình bày các phát hiện định lượng thực nghiệm thu được từ 200 người tiêu dùng:

  • Tổng quan thị trường và đặc điểm mẫu: Đánh giá thực trạng các chuỗi cửa hàng phân phối tại Gò Vấp; thống kê cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và mức thu nhập hàng tháng.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Đánh giá thang đo sơ bộ và thang đo chính thức; thực hiện loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến - tổng qua 2 lần kiểm định đối với các thang đo Ý thức môi trường, Chất lượng, Giá cả, Kiến thức về TPHC và Ý định mua TPHC nhằm bảo đảm tính nhất quán nội tại.
  • Phân tích EFA: Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0.05$) và hệ số KMO thỏa mãn yêu cầu; trích xuất thành công 6 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc với tổng phương sai trích đạt chuẩn, hệ số tải của tất cả các biến quan sát đều $> 0.5$, không có hiện tượng xáo trộn biến chéo.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Kiểm định tương quan Pearson cho thấy các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến ý định mua. Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định cả 6 nhân tố đều có tác động tích cực đến ý định mua thực phẩm hữu cơ tại Gò Vấp. Đồng thời, mô hình vượt qua các kiểm định khuyết tật: hệ số VIF $< 2$ (loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến), Durbin-Watson nằm trong khoảng chấp nhận (không có tự tương quan) và mô hình hồi quy phụ xác nhận phương sai phần dư đồng nhất.
  • Kiểm định khác biệt ANOVA và T-Test: Đánh giá sự khác biệt về ý định mua TPHC giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính qua Independent Samples T-Test; độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập qua One-Way ANOVA).

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 tóm tắt những kết luận cốt lõi rút ra từ kết quả hồi quy và phân tích giá trị trung bình (Mean) của từng thành phần thang đo. Tác giả xây dựng 6 nhóm hàm ý quản trị chuyên sâu tương ứng với 6 nhân tố nghiên cứu nhằm hỗ trợ các nhà sản xuất và chuỗi bán lẻ tối ưu hóa chính sách sản phẩm, định giá, truyền thông minh bạch và giáo dục thị trường. Chương này cũng nêu rõ các hạn chế về không gian địa lý, cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu thuận tiện, từ đó vạch ra các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    1. Xác nhận mô hình 6 nhân tố độc lập giải thích có ý nghĩa cho ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại khu vực quận Gò Vấp, TP.HCM bao gồm: (1) An toàn thực phẩm, (2) Ý thức sức khỏe, (3) Ý thức môi trường, (4) Chất lượng, (5) Giá cả, và (6) Kiến thức về thực phẩm hữu cơ. Cả 6 giả thuyết từ H1 đến H6 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê.
    2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt tốt. Mô hình hồi quy tuyến tính đạt độ phù hợp cao, không vi phạm các hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF đều ở mức an toàn), tự tương quan (hệ số Durbin-Watson đạt chuẩn) hay phương sai sai số thay đổi.
    3. Thực hiện phân tích so sánh sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập) đối với ý định mua thực phẩm hữu cơ thông qua các kiểm định T-Test và ANOVA.
Nhóm nhân tố Giá trị phân tích / Cơ sở hàm ý Trọng tâm giải pháp / Hàm ý quản trị đề xuất
An toàn thực phẩm Nhân tố nhận được sự quan tâm hàng đầu; người tiêu dùng coi trọng việc không hóa chất, không biến đổi gen. Công khai quy trình trồng trọt, bảo quản; cung cấp mã QR truy xuất nguồn gốc rõ ràng tại điểm bán.
Ý thức sức khỏe Động lực thúc đẩy mạnh mẽ từ nhu cầu tăng cường thể trạng và phòng chống bệnh tật. Truyền thông làm nổi bật hàm lượng dinh dưỡng, giá trị phòng ngừa bệnh tật của nông sản hữu cơ.
Ý thức môi trường Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến canh tác sinh thái và bảo tồn thiên nhiên. Ứng dụng bao bì thân thiện môi trường (tự hủy sinh học, túi giấy); nhấn mạnh quy trình sản xuất xanh.
Chất lượng Yêu cầu cao về độ tươi ngon, hương vị tự nhiên và hình thức cảm quan sản phẩm. Tối ưu hóa khâu thu hoạch và chuỗi cung ứng lạnh; đảm bảo chất lượng đồng đều và giữ độ tươi mới.
Giá cả Giá bán cao là rào cản nhưng người tiêu dùng sẵn sàng chi trả nếu giá trị nhận được tương xứng. Xây dựng chính sách giá hợp lý, minh bạch cấu thành chi phí, triển khai các chương trình tích điểm khách hàng thân thiết.
Kiến thức về TPHC Sự thiếu hiểu biết và hoài nghi về nhãn dán là rào cản hạn chế hành vi mua sắm. Tổ chức các buổi trải nghiệm tại cửa hàng; hướng dẫn người tiêu dùng cách nhận biết chứng nhận hữu cơ chuẩn.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Bổ sung và kiểm chứng thực nghiệm mô hình TPB mở rộng tích hợp nhân tố "Kiến thức về thực phẩm hữu cơ" trong bối cảnh hành vi người tiêu dùng tại đô thị Việt Nam; làm phong phú thêm hệ thống thang đo hành vi tiêu dùng xanh ở cấp độ địa bàn cấp quận/huyện.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về nhận thức của 200 khách hàng tại quận Gò Vấp, giúp các nhà quản lý bán lẻ và doanh nghiệp nông nghiệp hữu cơ điều chỉnh chiến lược tiếp thị, định giá và phân phối phù hợp với hành vi tiêu dùng thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung khảo sát trên địa bàn quận Gò Vấp, TP.HCM nên tính khái quát hóa cho toàn bộ người tiêu dùng tại TP.HCM hoặc các tỉnh thành khác còn hạn chế.
    • Kích thước và phương pháp chọn mẫu: Quy mô mẫu dừng lại ở $N = 200$ quan sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) qua kênh trực tuyến, có thể chưa bao phủ đầy đủ tất cả các phân khúc nhân khẩu học thực tế.
    • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ 10/04/2021 đến 26/04/2021), chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng theo chuỗi thời gian dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các quận/huyện khác tại TP.HCM và các đô thị lớn trên toàn quốc để so sánh sự khác biệt vùng miền.
    • Tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất nhằm nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
    • Xem xét bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết vào mô hình nghiên cứu (như niềm tin thương hiệu, chuẩn chủ quan, khả năng sẵn có của sản phẩm, rào cản tiếp cận) để tăng cường độ giải thích của mô hình lý thuyết.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu mở rộng từ lý thuyết TPB; quy trình chuẩn hóa thang đo 29 biến quan sát qua hai giai đoạn định tính và định lượng; phương pháp phân tích xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA).
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng và tiêu dùng xanh: Kế thừa bộ công cụ đo lường các khía cạnh an toàn thực phẩm, ý thức môi trường, ý thức sức khỏe và kiến thức hữu cơ tại thị trường Việt Nam.
  • Chủ doanh nghiệp, nhà quản lý chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch, siêu thị tại TP.HCM: Ứng dụng các hàm ý quản trị về minh bạch nguồn gốc, định giá tương xứng giá trị, tối ưu bao bì sinh thái và các giải pháp truyền thông giáo dục kiến thức thực phẩm hữu cơ cho khách hàng mục tiêu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào và đề xuất bao nhiêu nhân tố tác động?
Khóa luận vận dụng Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB) của Ajzen (1987, 1991), kế thừa mô hình của Nguyễn Thảo Nguyên và cộng sự (2020), đồng thời bổ sung thêm biến "Kiến thức về thực phẩm hữu cơ". Mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (An toàn thực phẩm, Ý thức sức khỏe, Ý thức môi trường, Chất lượng, Giá cả, Kiến thức về thực phẩm hữu cơ) và 1 nhân tố phụ thuộc (Ý định mua thực phẩm hữu cơ).

2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu định lượng của đề tài được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng trên $N = 200$ mẫu hợp lệ là những người tiêu dùng có kinh nghiệm mua sắm tại các cửa hàng, siêu thị thực phẩm ở khu vực quận Gò Vấp, TP.HCM. Việc thu thập dữ liệu được thực hiện qua bảng câu hỏi trực tuyến trong khoảng thời gian từ ngày 10/04/2021 đến ngày 26/04/2021.

3. Thang đo chính thức của nghiên cứu bao gồm bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo chính thức gồm 29 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (trong đó 24 biến quan sát dùng để đo lường 6 nhân tố độc lập và 5 biến quan sát dùng để đo lường nhân tố phụ thuộc Ý định mua thực phẩm hữu cơ), được hiệu chỉnh sau bước nghiên cứu định tính và kiểm định độ tin cậy sơ bộ.

4. Khóa luận sử dụng những công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê nào?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện: Thống kê mô tả mẫu; Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kèm kiểm định VIF, Durbin-Watson, hồi quy phụ); Phân tích phương sai ANOVA và Independent Samples T-Test để kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học; và Phân tích giá trị trung bình Mean.

5. Cơ sở thực tiễn nào về tình hình an toàn thực phẩm được tác giả trích dẫn trong phần bối cảnh?
Tác giả dẫn số liệu thống kê của Bộ Y tế (2020) với 48 vụ ngộ độc thực phẩm toàn quốc (hơn 870 người mắc, 824 người nhập viện, 22 ca tử vong) và số liệu kiểm tra 6 tháng đầu năm 2020 phát hiện hơn 38.100 cơ sở vi phạm an toàn thực phẩm trong tổng số gần 282.000 cơ sở được thanh tra.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Thanh đã hoàn thành việc xác định và lượng hóa các yếu tố tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại các cửa hàng thực phẩm trên địa bàn quận Gò Vấp, TP.HCM. Thông qua việc vận dụng mô hình Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB) mở rộng kết hợp xử lý dữ liệu khảo sát từ 200 người tiêu dùng trên phần mềm SPSS, nghiên cứu khẳng định cả 6 nhân tố gồm An toàn thực phẩm, Ý thức sức khỏe, Ý thức môi trường, Chất lượng, Giá cả và Kiến thức về thực phẩm hữu cơ đều có ảnh hưởng đến ý định mua hàng. Các kết quả phân tích thống kê và hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị cho các nhà sản xuất, phân phối trong việc định hình chiến lược kinh doanh và thúc đẩy thị trường thực phẩm hữu cơ phát triển bền vững.