Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và mạng Internet tại Việt Nam đã thúc đẩy sự chuyển dịch trong hành vi tiêu dùng từ kênh truyền thống sang môi trường thương mại điện tử. Dân số trẻ, tỷ lệ tiếp cận Internet đạt khoảng 59 triệu người (Simon Kemp và Sarah Moey, 2019) cùng tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh gia tăng nhanh chóng đã biến Việt Nam thành thị trường thương mại điện tử giàu tiềm năng trong khu vực Đông Nam Á (Retail Asia, 2019). Dữ liệu từ GlobalWebIndex chỉ ra rằng 78% người dùng từ 16 đến 64 tuổi tại Việt Nam đã từng mua sản phẩm hoặc dịch vụ trực tuyến, trong đó 89% chủ động mua sắm qua các website thương mại điện tử.

Bước sang năm 2020 và đầu năm 2021, tác động của đại dịch COVID-19 đã gây ra thiệt hại kinh tế toàn cầu và làm đình trệ các hoạt động thương mại truyền thống. Tuy nhiên, doanh thu từ thị trường kinh doanh và mua sắm trực tuyến vẫn duy trì mức tăng trưởng 20% - 30% so với cùng kỳ năm trước, góp phần giúp doanh thu bán lẻ hàng hóa giữ mức tăng 6,8%, chiếm 79% tổng mức lưu chuyển hàng hóa (Báo Nữ doanh nhân, 2021). Trong số các sàn thương mại điện tử phổ biến tại Việt Nam (Shopee, Tiki, Lazada, Sendo), Shopee vươn lên vị trí dẫn đầu theo xếp hạng của Q&Me (2018) và Asia Plus, đặc biệt chiếm ưu thế trong các ngành hàng thời trang, làm đẹp và thực phẩm. Đồng thời, thị trường mỹ phẩm Việt Nam đạt quy mô doanh thu khoảng 402 triệu USD vào năm 2020 (Statista). Sinh viên là nhóm khách hàng trẻ tuổi, có sự nhạy bén về công nghệ, khả năng nắm bắt xu hướng nhanh và có nhu cầu chăm sóc diện mạo cao. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Diệp Thị Huỳnh Như đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp.

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ý định mua hàng trực tuyến, hành vi mua sắm qua sàn thương mại điện tử Shopee, sản phẩm mỹ phẩm và các mô hình lý thuyết liên quan.
  2. Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  3. Đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định mua mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  4. Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao ý định mua sắm mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee cho đối tượng khách hàng sinh viên.

Đề tài giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
  2. Mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định mua mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM ra sao?
  3. Những hàm ý quản trị nào cần được ưu tiên nhằm thúc đẩy ý định mua mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee của nhóm sinh viên này?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee của sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các khái niệm về hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler, 2007; Engel, Blackwell & Miniard, 1990; Bennet, 1988), hành vi mua hàng trực tuyến (Monsuwe, Dellaert & Ruyter, 2004; Haubl & Trifts, 2000; Pavlou, 2003) và định nghĩa sản phẩm mỹ phẩm theo Quy chế Quản lý mỹ phẩm của Bộ Y tế (2011). Về mặt lý thuyết mô hình, đề tài tiếp cận 4 mô hình nền tảng:

  • Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen & Fishbein (1975, 1980) và Ajzen (1991): Giải thích ý định hành vi thông qua 3 yếu tố cốt lõi là thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1986, 1989): Khảo sát sự chấp nhận hệ thống thông tin qua hai yếu tố tiền đề chính là nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng.
  • Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Theory of Perceived Risk) của Bauer (1960): Xem xét các rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP) và rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT).
  • Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM - Ecommerce Adoption Model) của Joongho Ahn, Jinsoo Park & Dongwon Lee (2001): Tích hợp giữa TAM và TPR để khảo sát các yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi người dùng Internet thành khách hàng thương mại điện tử.

Bên cạnh đó, mô hình nghiên cứu kế thừa các kết quả thực nghiệm từ các công trình trong nước (Nguyễn Thị Kim Vân & Quách Thị Khánh Ngọc, 2013; Hà Ngọc Thắng & Nguyễn Thành Độ, 2016; Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự, 2019; Dư Thị Thảo, 2019; Nguyễn Lê Phương Thanh, 2013) và nghiên cứu quốc tế (Santhaya Kittikowit và cộng sự, 2018 tại Myanmar; Nurul Aqila Hasbullah và cộng sự, 2016 tại Malaysia; Rizka Annisa Fitri & Ririn Wulandari, 2020 tại Indonesia; Guled Aden Farah và cộng sự, 2018; Hans van der Heijden, Tibert Verhagen & Marcel Creemers, 2003).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: (1) Nhận thức hữu ích (NTHI), (2) Giá cả (GC), (3) Ảnh hưởng xã hội (AHXH), (4) Động lực hưởng thụ (ĐLHT), (5) Nhận thức rủi ro (NTRR).
  • Biến phụ thuộc: Ý định mua mỹ phẩm (YDMMP) trên ứng dụng Shopee.
Tên biến Mã hóa Nguồn gốc kế thừa
Nhận thức hữu ích NTHI TAM (Davis, 1989), e-CAM (Ahn et al., 2001), Nguyễn Lê Phương Thanh (2013), Rizka Annisa Fitri & Ririn Wulandari (2020)
Giá cả GC Dư Thị Thảo (2019), Santhaya Kittikowit et al. (2018), Rizka Annisa Fitri & Ririn Wulandari (2020)
Ảnh hưởng xã hội AHXH TPB (Ajzen, 1991), Hà Ngọc Thắng & Nguyễn Thành Độ (2016), Dư Thị Thảo (2019), Santhaya Kittikowit et al. (2018)
Động lực hưởng thụ ĐLHT Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự (2019)
Nhận thức rủi ro NTRR TPR (Bauer, 1960), e-CAM (Ahn et al., 2001), Hà Ngọc Thắng & Nguyễn Thành Độ (2016), Hans van der Heijden et al. (2003)
Ý định mua mỹ phẩm YDMMP Biến phụ thuộc đo lường kế hoạch và mong muốn mua sắm của sinh viên

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua 2 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu học thuật và quan sát thực tế kết hợp tham khảo các nghiên cứu trước đây nhằm hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát trong thang đo cho phù hợp với bối cảnh sinh viên Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  2. Nghiên cứu định lượng: Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm 2 phần: thang đo định danh (thu thập thông tin nhân khẩu học, thói quen mua sắm) và thang đo khoảng (sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường các biến quan sát của mô hình). Phiếu khảo sát được gửi trực tuyến qua các kênh mạng xã hội và thư điện tử (Email, Zalo, Facebook). Quy mô khảo sát ban đầu gửi đi 240 phiếu, kết quả thu về 210 bảng trả lời hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu.

Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm IBM SPSS Statistics 20 bao gồm:

  • Thống kê mô tả dữ liệu mẫu nghiên cứu.
  • Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng kiểm định KMO và Bartlett, tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$).
  • Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến và nhận diện hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để xác định mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc.
  • Kiểm định sự khác biệt bằng Independent Samples T-test (theo giới tính) và One-way ANOVA (theo năm học, mức thu nhập và tần suất mua sắm).

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo từ GlobalWebIndex, Statista, Q&Me, Asia Plus, các văn bản pháp quy của Bộ Y tế và bài báo khoa học.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ 210 sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM thông qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Chương 1 trình bày bối cảnh chuyển dịch số của thị trường bán lẻ và sự bùng nổ của thương mại điện tử tại Việt Nam trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19. Tác giả nêu rõ lý do lựa chọn nền tảng Shopee và nhóm sản phẩm mỹ phẩm đối với đối tượng sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Chương này thiết lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian (01/2021 - 05/2021), sơ lược phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và kết cấu 5 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

Chương 2 hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng về hành vi người tiêu dùng, hành vi mua sắm trực tuyến, ý định mua hàng và tổng quan về sàn thương mại điện tử Shopee cũng như định nghĩa chuyên ngành về mỹ phẩm. Tác giả phân tích chi tiết 4 mô hình lý thuyết: TPB, TAM, TPR và e-CAM; đồng thời tiến hành tổng thuật 10 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến hành vi mua sắm trực tuyến và mua mỹ phẩm. Từ đó, tác giả xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Nhận thức hữu ích, Giá cả, Ảnh hưởng xã hội, Động lực hưởng thụ, Nhận thức rủi ro) tác động đến 1 biến phụ thuộc (Ý định mua mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee).

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả mô tả phương pháp định tính dùng để hiệu chỉnh biến quan sát và phương pháp định lượng thông qua khảo sát trực tuyến. Chương này cụ thể hóa việc thiết kế thang đo định danh và thang đo Likert 5 mức độ, xác định phương pháp chọn mẫu với quy mô 210 mẫu hợp lệ. Đồng thời, chương 3 thiết lập quy chuẩn cho các công cụ phân tích thống kê trên SPSS 20: Thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu từ 210 mẫu khảo sát sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM:

  • Thống kê mô tả mẫu về cơ cấu giới tính, năm học, mức thu nhập/chi tiêu và tần suất mua sắm mỹ phẩm trên Shopee.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy của các thang đo thành phần biến độc lập (NTHI, GC, AHXH, ĐLHT, NTRR) và biến phụ thuộc (YDMMP), xác nhận các thang đo đều đạt tiêu chuẩn hệ số tin cậy.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và ma trận xoay nhân tố cho biến độc lập và biến phụ thuộc, rút trích được các nhóm nhân tố phù hợp với mô hình lý thuyết.
  • Phân tích tương quan Pearson: Xác định mức độ tương quan đơn biến giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau.
  • Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định giả thuyết: Xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định mức ý nghĩa $p$-value (Sig.) và hệ số phóng đại phương sai (VIF). Kết quả kiểm định cho thấy 4 yếu tố tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến Ý định mua mỹ phẩm (Giá cả, Nhận thức hữu ích, Động lực hưởng thụ, Ảnh hưởng xã hội); riêng yếu tố Nhận thức rủi ro không có ý nghĩa thống kê.
  • Kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Thực hiện T-test giữa giới tính với ý định mua; thực hiện One-way ANOVA giữa năm học, thu nhập, tần suất mua sắm với ý định mua mỹ phẩm.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính đạt được từ phân tích thực nghiệm. Căn cứ vào giá trị trung bình và hệ số tác động của từng nhân tố, tác giả đề xuất 4 nhóm hàm ý quản trị cụ thể theo thứ tự ưu tiên: Hàm ý quản trị cho yếu tố "Giá cả", "Nhận thức hữu ích", "Động lực hưởng thụ" và "Ảnh hưởng xã hội". Cuối cùng, chương này chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu trên mẫu 210 sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM thông qua phần mềm IBM SPSS Statistics 20 đã xác định được mô hình hồi quy đa biến giải thích ý định mua mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee:

Biến độc lập Tác động đến Ý định mua mỹ phẩm Mức độ tác động trong mô hình Kết luận giả thuyết
Giá cả (GC) Tích cực ($+$) Tác động mạnh nhất Chấp nhận giả thuyết
Nhận thức hữu ích (NTHI) Tích cực ($+$) Tác động mạnh thứ hai Chấp nhận giả thuyết
Động lực hưởng thụ (ĐLHT) Tích cực ($+$) Tác động mạnh thứ ba Chấp nhận giả thuyết
Ảnh hưởng xã hội (AHXH) Tích cực ($+$) Tác động yếu nhất Chấp nhận giả thuyết
Nhận thức rủi ro (NTRR) Không có tác động thống kê Không có ý nghĩa thống kê Bác bỏ giả thuyết

Về các kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Phân tích T-test và One-way ANOVA cung cấp cái nhìn chi tiết về sự khác biệt trong ý định mua sắm mỹ phẩm trên Shopee theo các đặc tính giới tính, năm học, mức thu nhập hàng tháng và tần suất mua sắm của sinh viên IUH.

Hệ thống hàm ý quản trị do tác giả đề xuất:

  1. Đối với yếu tố Giá cả (nhân tố tác động mạnh nhất):
    • Các nhà bán hàng và sàn Shopee cần xây dựng chính sách giá cạnh tranh, nhiều khung giá ưu đãi phù hợp với ngân sách sinh viên.
    • Phát hành các mã giảm giá trực tiếp trên sản phẩm, voucher hoàn xu và các chương trình trợ giá phí vận chuyển (Freeship Xtra).
  2. Đối với yếu tố Nhận thức hữu ích:
    • Tối ưu hóa giao diện tìm kiếm và bộ lọc sản phẩm mỹ phẩm (theo thương hiệu, loại da, công dụng, mức giá).
    • Minh bạch và chi tiết hóa thông tin sản phẩm, bảng thành phần, hướng dẫn sử dụng và chứng nhận xuất xứ để hỗ trợ sinh viên ra quyết định nhanh chóng.
  3. Đối với yếu tố Động lực hưởng thụ:
    • Nâng cao tính giải trí trong ứng dụng thông qua các trò chơi tương tác tích điểm (Shopee Games), hoạt động phát sóng trực tiếp (Shopee Live) kết hợp tặng quà và săn deal độc quyền.
    • Cải thiện trải nghiệm thị giác và tạo cảm giác thư giãn, thích thú cho khách hàng trong suốt quá trình lướt xem hàng.
  4. Đối với yếu tố Ảnh hưởng xã hội (nhân tố tác động yếu nhất):
    • Khuyến khích người mua trước để lại đánh giá, bình luận chân thực kèm hình ảnh và video thực tế thông qua việc thưởng điểm Shopee Xu.
    • Tăng cường hợp tác với các nhà sáng tạo nội dung, Beauty Blogger và KOLs có uy tín để tạo sự lan tỏa tích cực trong cộng đồng giới trẻ.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Đóng góp học thuật: Tổng hợp và kiểm chứng mô hình tích hợp từ các lý thuyết TPB, TAM, TPR và e-CAM trong bối cảnh hành vi mua sắm trực tuyến chuyên biệt đối với ngành hàng mỹ phẩm trên nền tảng ứng dụng di động tại Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể về mức độ nhạy cảm giá và tâm lý tiêu dùng của phân khúc khách hàng sinh viên đại học, hỗ trợ các doanh nghiệp mỹ phẩm và đơn vị vận hành sàn Shopee xây dựng chiến lược tiếp thị, phân phối hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Phạm vi mẫu nghiên cứu: Mẫu khảo sát mới dừng lại ở quy mô 210 sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, chưa mở rộng ra các trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM cũng như các tỉnh thành khác, do đó tính đại diện tổng thể cho người tiêu dùng trẻ chưa thực sự cao.
  • Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật thu mẫu thuận tiện thông qua bảng hỏi trực tuyến (Zalo, Facebook, Email), có thể tồn tại sai số chọn mẫu nhất định so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
  • Các yếu tố trong mô hình: Mô hình mới xem xét 5 biến độc lập chính; trong thực tế còn nhiều yếu tố khác có thể chi phối ý định mua mỹ phẩm của sinh viên như chất lượng dịch vụ giao hàng, độ tin cậy của nhà bán hàng, chính sách đổi trả hàng hoặc ảnh hưởng từ hoạt động truyền miệng điện tử (E-WOM).
  • Yếu tố thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021, thời điểm chịu ảnh hưởng đặc thù từ dịch bệnh COVID-19, có thể tạo ra những biến động ngắn hạn trong thói quen mua sắm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi không gian và quy mô mẫu khảo sát đến nhiều trường đại học và các nhóm đối tượng khách hàng trẻ khác nhằm nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
  • Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất để tăng tính khách quan cho kết quả nghiên cứu.
  • Bổ sung thêm các nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu như niềm tin, chất lượng dịch vụ logistics, truyền thông xã hội hoặc chính sách hậu mãi để nâng cao mức độ giải thích của mô hình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử: Là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình triển khai đề tài nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ bước xây dựng khung lý thuyết, tổng thuật tài liệu, thiết kế bảng hỏi đến quy trình xử lý dữ liệu thực nghiệm trên phần mềm SPSS 20.
  • Người làm nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trên sàn thương mại điện tử: Cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo phong phú gồm 10 mô hình tiền đề trong và ngoài nước, cùng hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa và kiểm định độ tin cậy cho ngành hàng mỹ phẩm.
  • Doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm và nhà bán hàng trên Shopee: Giúp nắm bắt sâu sắc các yếu tố chi phối quyết định mua sắm của nhóm khách hàng sinh viên, từ đó tối ưu hóa chiến lược định giá, thiết kế gian hàng và xây dựng các chương trình kích cầu phù hợp.

Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận:

  • Bảng tổng hợp các nghiên cứu tiền đề và sơ đồ các mô hình lý thuyết ở Chương 2.
  • Thiết kế bảng câu hỏi và thang đo chi tiết ở Chương 3.
  • Toàn bộ quy trình trình bày bảng biểu kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, ma trận xoay, phân tích hồi quy, kiểm định T-test và One-way ANOVA ở Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những biến độc lập nào? Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: Nhận thức hữu ích (NTHI), Giá cả (GC), Ảnh hưởng xã hội (AHXH), Động lực hưởng thụ (ĐLHT) và Nhận thức rủi ro (NTRR), tác động đến 1 biến phụ thuộc là Ý định mua mỹ phẩm (YDMMP) trên ứng dụng Shopee.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được xử lý bằng phần mềm gì? Tác giả đã phát ra 240 phiếu khảo sát trực tuyến qua các kênh Email, Zalo, Facebook và thu về 210 phiếu trả lời hợp lệ từ sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Toàn bộ dữ liệu được phân tích định lượng bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20.

3. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố nào tác động mạnh nhất và yếu tố nào không có tác động đến ý định mua mỹ phẩm của sinh viên? Kết quả hồi quy đa biến xác định yếu tố Giá cả (GC) có mức độ tác động mạnh nhất đến ý định mua mỹ phẩm trên ứng dụng Shopee của sinh viên, theo sau là Nhận thức hữu ích (NTHI) và Động lực hưởng thụ (ĐLHT), trong khi Ảnh hưởng xã hội (AHXH) có tác động yếu nhất. Ngược lại, yếu tố Nhận thức rủi ro (NTRR) không có tác động mang ý nghĩa thống kê đến ý định mua mỹ phẩm của sinh viên IUH.

4. Khóa luận sử dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu? Tác giả dựa trên 4 mô hình lý thuyết chính: Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen & Fishbein, 1975, 1980; Ajzen, 1991), Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1986, 1989), Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960) và Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM - Joongho Ahn, Jinsoo Park & Dongwon Lee, 2001).

5. Các kỹ thuật thống kê nào đã được tác giả áp dụng trong Chương 4 để kiểm định dữ liệu? Chương 4 áp dụng đầy đủ các kỹ thuật phân tích thống kê trên SPSS 20, bao gồm: Thống kê mô tả tần số và giá trị trung bình, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và phụ thuộc, phân tích hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định giả thuyết mô hình, kiểm định Independent Samples T-test theo giới tính và kiểm định One-way ANOVA theo năm học, thu nhập và tần suất mua sắm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Diệp Thị Huỳnh Như đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực nghiệm về hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đối với ngành hàng mỹ phẩm trên sàn thương mại điện tử Shopee. Thông qua việc phân tích dữ liệu từ 210 mẫu khảo sát bằng phần mềm SPSS 20, đề tài khẳng định 4 nhân tố tác động tích cực đến ý định mua sắm bao gồm Giá cả, Nhận thức hữu ích, Động lực hưởng thụ và Ảnh hưởng xã hội, trong đó Giá cả là nhân tố chi phối mạnh nhất. Công trình cung cấp hệ thống hàm ý quản trị thực tế cho các đơn vị kinh doanh mỹ phẩm và đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về thương mại điện tử.