Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và tiến trình "Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa" tại Việt Nam diễn ra sâu rộng, điện thoại thông minh (smartphone) đã trở thành thiết bị phổ biến gắn liền với đời sống hàng ngày. Theo báo cáo Thị trường quảng cáo số Việt Nam của Adsota năm 2020, cả nước ghi nhận 43,7 triệu người sử dụng thiết bị smartphone trên tổng dân số 97,4 triệu người (đạt tỷ lệ 44,9%). Cùng với sự phát triển của hạ tầng Internet, thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam tăng trưởng nhanh thứ hai khu vực Đông Nam Á, chỉ xếp sau Indonesia. Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam năm 2020 của Hiệp hội TMĐT Việt Nam (VECOM) nhận định năm 2020 là điểm giữa của giai đoạn 10 năm phát triển vàng của TMĐT Việt Nam. Sách trắng TMĐT Việt Nam năm 2020 cũng chỉ ra có 42% dân số tham gia mua sắm trực tuyến với tốc độ tăng trưởng đạt 25%/năm.

Báo cáo của Google năm 2019 về hành vi khách hàng cho thấy có 75% người tiêu dùng thực hiện các thao tác tương tác hoặc đặt mua trực tuyến ngay khi tiếp cận quảng cáo, và 84% sử dụng các nguồn tin này để tra cứu thông tin sản phẩm. Trên sàn TMĐT Shopee năm 2019, lượng truy cập mua sắm tăng hơn 150% so với cùng kỳ năm trước, đạt trung bình khoảng 3,5 triệu lượt khách mỗi ngày.

Tuy nhiên, thực tiễn kinh doanh trực tuyến cũng đối mặt với nhiều rủi ro, điển hình là hiện tượng khách hàng "bom hàng" (đặt hàng nhưng từ chối nhận). Đồng thời, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi hành vi tiêu dùng, đặt ra yêu cầu giãn cách xã hội và hạn chế tiếp xúc trực tiếp, từ đó thúc đẩy nhu cầu sử dụng các ứng dụng di động để mua sắm. Sinh viên là nhóm đối tượng dân số trẻ, có trình độ tiếp cận công nghệ cao, sử dụng điện thoại thông minh với tần suất lớn và là lực lượng khách hàng tiềm năng của các sàn TMĐT, đặc biệt là Shopee nhờ sự đa dạng về chủng loại hàng hóa và mức giá phù hợp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM" nhằm cung cấp cơ sở thực nghiệm cho các nhà bán lẻ và doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Khóa luận xác lập mục tiêu tổng quát là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM (ĐHCN TP. HCM - IUH), đo lường mức độ tác động và đề xuất các hàm ý quản trị tương ứng.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM.
  2. Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM.
  3. Mục tiêu 3: Kiểm định sự khác biệt về ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee giữa các nhóm đối tượng sinh viên theo các biến nhân khẩu học.
  4. Mục tiêu 4: Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm giúp doanh nghiệp và các nhà bán lẻ xây dựng chiến lược kinh doanh và giải pháp khuyến khích sinh viên mua sắm trực tuyến, hạn chế tập trung đông người trong điều kiện dịch bệnh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM như thế nào?
  3. Sự khác nhau giữa các nhóm đối tượng có ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee qua kiểm định diễn ra như thế nào?
  4. Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đối với ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM?
  5. Những hàm ý quản trị nào cần được đề xuất nhằm giúp các đơn vị kinh doanh trên Shopee xây dựng chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường ĐHCN TP. HCM sở hữu điện thoại thông minh, đã, đang hoặc có tiềm năng mua sắm trực tuyến trên ứng dụng Shopee.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 02/02/2021 đến ngày 20/05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành và các mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Khái niệm cơ bản: Ý định hành vi (Samin et al., 2012; Long & Ching, 2010); Ý định mua và ý định mua lại (Ajzen, 1991, 2002; Hellier et al., 2003); Mua sắm trực tuyến (Li & Zang, 2002; Monsuwe et al., 2004; Kotler & Armstrong, 2004); Ý định mua sắm trực tuyến (Delafrooz et al., 2011); Thương mại điện tử (định nghĩa theo WTO, APEC, Ủy ban Châu Âu); Sàn giao dịch TMĐT; và Ứng dụng di động mua sắm trực tuyến căn cứ theo quy định tại Điều 3, Thông tư 59/2015/TT-BCT.
  • Các mô hình lý thuyết nền tảng:
    • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980): Chỉ ra rằng ý định hành vi là tiền đề trực tiếp quyết định hành vi thực tế, chịu sự tác động của Thái độ và Chuẩn chủ quan.
    • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1985, 1989): Giải thích hành vi chấp nhận công nghệ thông qua hai biến số nhận thức cốt lõi là Cảm nhận về tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) và Cảm nhận về sự hữu ích (Perceived Usefulness).
    • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung thêm biến Nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm nâng cao khả năng dự báo hành vi cá nhân.

Tổng quan nghiên cứu và mô hình đề xuất

Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu quốc tế bao gồm: S. Markun Hanjaya et al. (2019) tại Indonesia và Singapore; Ida Tang Xin En (2019) tại Malaysia; Dennis Wagner et al. (2019) tại Thái Lan; Murdifin et al. (2020); cùng các công trình trong nước gồm: Trần Thảo An (2015), Từ Thị Hải Yến (2015) và Hà Ngọc Thắng (2015).

Dựa trên sự tương đồng về bối cảnh nghiên cứu ứng dụng di động, tác giả kế thừa mô hình của Ida Tang Xin En (2019) và Trần Thảo An (2015), tiến hành loại bỏ biến "Rủi ro cảm nhận" và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động cùng chiều (+) lên biến phụ thuộc "Ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee":

  1. Giả thuyết H1 (+): Niềm tin có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM.
  2. Giả thuyết H2 (+): Cảm nhận về sự hữu ích có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM.
  3. Giả thuyết H3 (+): Cảm nhận về tính dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM.
  4. Giả thuyết H4 (+): Sự hài lòng giải trí có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM.
  5. Giả thuyết H5 (+): Truyền miệng điện tử có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

Quy trình nghiên cứu được triển khai qua hai giai đoạn chính:

  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu tay đôi và thảo luận nhóm tập trung nhằm rà soát, điều chỉnh câu chữ của các biến quan sát, hoàn thiện mô hình và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện qua hai bước:
    • Khảo sát thử nghiệm sơ bộ để đánh giá độ chuẩn xác của bảng hỏi.
    • Khảo sát chính thức thu được $N = 250$ phiếu hợp lệ từ sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đối tượng khảo sát.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett (Sig. $< 0,05$), tổng phương sai trích $> 50%$ và giá trị Eigenvalue $> 1$.
    • Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số Beta chuẩn hóa, kiểm định F, mức độ giải thích $R^2$ và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
    • Kiểm định Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA (kèm kiểm định Levene) để đánh giá sự khác biệt theo giới tính và trình độ học vấn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung cơ sở chung cho toàn bộ khóa luận. Tác giả trình bày bối cảnh chuyển dịch kinh tế số tại Việt Nam, sự gia tăng tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh và xu hướng bùng nổ của các sàn TMĐT. Chương này trình bày chi tiết số liệu từ các tổ chức như VECOM, Adsota, Sách trắng TMĐT 2020 và Google. Đồng thời, tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên IUH trong bối cảnh đại dịch Covid-19, xác định hệ thống 4 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi nghiên cứu (02/02/2021 – 20/05/2021) và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan. Tác giả trình bày chi tiết các định nghĩa học thuật về ý định hành vi, ý định mua sắm trực tuyến, TMĐT và ứng dụng di động (theo Thông tư 59/2015/TT-BCT). Ba mô hình lý thuyết nền tảng gồm TRA (Fishbein & Ajzen, 1975), TAM (Davis, 1989) và TPB (Ajzen, 1991) được phân tích làm cơ sở lý luận. Tiếp đó, chương này lược khảo 4 nghiên cứu quốc tế và 3 nghiên cứu trong nước, tổng hợp ma trận các biến số đã được kiểm chứng. Trên cơ sở kế thừa mô hình của Ida Tang Xin En (2019) và Trần Thảo An (2015), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Niềm tin, Sự hữu ích, Tính dễ sử dụng, Sự hài lòng giải trí, Truyền miệng điện tử) tác động đến 1 biến phụ thuộc (Ý định mua sắm trực tuyến trên Shopee) và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học từ nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng. Tác giả mô tả quá trình thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm để hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với môi trường Shopee và đối tượng sinh viên. Toàn bộ các thang đo thành phần được mã hóa và xác lập: thang đo Niềm tin (NT), Cảm nhận về sự hữu ích (SHI), Cảm nhận về tính dễ sử dụng (TDSD), Sự hài lòng giải trí (SHLGT), Truyền miệng điện tử (TMDT) và Ý định mua sắm trực tuyến (YDM). Chương này cũng thiết lập phương pháp chọn mẫu, quy trình thu thập dữ liệu với cỡ mẫu $N = 250$ và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên SPSS bao gồm kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội, T-Test và ANOVA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện kết quả phân tích số liệu thực nghiệm. Sau khi tổng quan về lịch sử, mô hình và quy trình giao dịch của Shopee, tác giả trình bày kết quả phân tích dữ liệu khảo sát từ 250 sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và mức độ sử dụng Internet của mẫu nghiên cứu.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy cần thiết và không có biến quan sát nào bị loại.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc đều thỏa mãn các chỉ số kiểm định (KMO, kiểm định Bartlett, phương sai trích và hệ số tải nhân tố).
  • Phân tích tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa với biến phụ thuộc.
  • Phân tích hồi quy đa biến khẳng định mô hình có độ phù hợp cao, kiểm định F có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), hệ số VIF nhỏ cho thấy không xảy ra đa cộng tuyến. Cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận.
  • Kiểm định T-Test và ANOVA làm rõ mức độ khác biệt về ý định mua sắm theo giới tính và trình độ học vấn của sinh viên, kết hợp phân tích giá trị trung bình (Mean) của từng biến số.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm lược các phát hiện cốt lõi của khóa luận và phát triển hệ thống giải pháp thực tiễn. Tác giả đề xuất 5 nhóm hàm ý quản trị cụ thể hướng tới các nhà bán lẻ và doanh nghiệp trên sàn Shopee, tương ứng với 5 nhân tố đã được kiểm định theo thứ tự mức độ tác động. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế về quy mô mẫu, phạm vi không gian và thời gian khảo sát trong bối cảnh dịch bệnh, từ đó đưa ra các gợi ý định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm trên 250 mẫu sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM đã kiểm chứng sự phù hợp của mô hình nghiên cứu. Cả 5 giả thuyết đề xuất đều có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) và tác động cùng chiều đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee.

Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố được xếp hạng giảm dần theo hệ số hồi quy chuẩn hóa như sau:

  1. Truyền miệng điện tử (TMDT): Là nhân tố có tác động mạnh nhất đến ý định mua sắm của sinh viên.
  2. Cảm nhận về tính dễ sử dụng (TDSD): Là nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ hai.
  3. Cảm nhận về sự hữu ích (SHI): Đóng vai trò quan trọng thứ ba trong việc thúc đẩy ý định mua.
  4. Niềm tin (NT): Có tác động tích cực đáng kể đến ý định mua sắm.
  5. Sự hài lòng giải trí (SHLGT): Có ảnh hưởng cùng chiều, giữ vai trò gia tăng trải nghiệm cho người dùng.
Ký hiệu Giả thuyết nghiên cứu Chiều tác động giả định Kết quả kiểm định Thứ tự tác động
H1 Niềm tin $\rightarrow$ Ý định mua sắm trực tuyến (+) Chấp nhận 4
H2 Cảm nhận về sự hữu ích $\rightarrow$ Ý định mua sắm trực tuyến (+) Chấp nhận 3
H3 Cảm nhận về tính dễ sử dụng $\rightarrow$ Ý định mua sắm trực tuyến (+) Chấp nhận 2
H4 Sự hài lòng giải trí $\rightarrow$ Ý định mua sắm trực tuyến (+) Chấp nhận 5
H5 Truyền miệng điện tử $\rightarrow$ Ý định mua sắm trực tuyến (+) Chấp nhận 1 (Mạnh nhất)

Hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

Căn cứ vào kết quả định lượng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp quản trị trọng tâm:

  • Nâng cao hiệu quả truyền miệng điện tử: Khuyến khích người mua để lại đánh giá thực tế kèm hình ảnh/video bằng chính sách tặng Shopee Xu hoặc mã giảm giá; xây dựng cơ chế quản lý phản hồi minh bạch và hỗ trợ người bán xử lý kịp thời các ý kiến tiêu cực.
  • Tối ưu hóa tính dễ sử dụng: Tiếp tục cải tiến giao diện ứng dụng theo hướng trực quan, tối ưu công cụ tìm kiếm và bộ lọc sản phẩm, đơn giản hóa các thao tác thêm vào giỏ hàng và quy trình thanh toán trên thiết bị di động.
  • Gia tăng cảm nhận về sự hữu ích: Mở rộng danh mục hàng hóa thiết yếu, cung cấp thông tin mô tả sản phẩm chi tiết, đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ phí vận chuyển (Freeship) và ưu đãi dành riêng cho học sinh, sinh viên.
  • Củng cố niềm tin của khách hàng: Tăng cường kiểm soát chất lượng gian hàng và nguồn gốc hàng hóa (mô hình Shopee Mall), hoàn thiện quy trình bảo vệ người mua, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại - hoàn tiền và đảm bảo tuyệt đối an toàn thông tin thanh toán.
  • Phát triển tính năng giải trí: Đổi mới và nâng cao tính tương tác của các trò chơi trên ứng dụng (Shopee Game, lắc xu, minigame theo sự kiện), kết hợp các chương trình phát trực tiếp (Shopee Live) nhằm giữ chân người dùng và kích thích nhu cầu mua sắm.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận kiểm chứng tính ứng dụng của mô hình tích hợp giữa lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) với các yếu tố tâm lý - xã hội (Truyền miệng điện tử, Niềm tin, Giải trí) trong bối cảnh thương mại điện tử di động tại Việt Nam, cụ thể đối với đối tượng sinh viên đại học.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp số liệu thực nghiệm và bằng chứng khoa học giúp các doanh nghiệp, nhà bán lẻ và nền tảng Shopee nhận diện chính xác các ưu tiên trong hành vi mua sắm của nhóm khách hàng trẻ, từ đó điều chỉnh chiến lược marketing và tối ưu hóa vận hành trong thời kỳ dịch bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  1. Phạm vi khảo sát hẹp: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên cỡ mẫu 250 sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM, do đó tính đại diện chưa bao quát toàn bộ sinh viên trên địa bàn TP. HCM cũng như các nhóm khách hàng tiêu dùng khác.
  2. Bối cảnh thời gian đặc thù: Đề tài tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021, trùng với giai đoạn bùng phát dịch Covid-19, điều này có thể tạo ra những tác động nhất thời đến hành vi và ý định mua sắm trực tuyến của đối tượng khảo sát.
  3. Số lượng biến số: Mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 5 nhân tố độc lập và đã loại bỏ biến rủi ro cảm nhận, chưa đánh giá tác động của các biến số khác như thu nhập, giá cả hay chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và đa dạng hóa đối tượng nghiên cứu sang sinh viên của nhiều trường đại học khác hoặc các phân khúc khách hàng đa dạng về độ tuổi, nghề nghiệp.
  • Bổ sung thêm các biến số mới vào mô hình nghiên cứu như chất lượng dịch vụ logistics, chính sách khuyến mại, rủi ro tài chính, nhận thức thương hiệu hoặc so sánh hành vi giữa nhiều ứng dụng TMĐT khác nhau (Shopee, Lazada, Tiki).
  • Mở rộng nghiên cứu từ "Ý định mua sắm" sang "Hành vi mua hàng thực tế" và "Hành vi mua lại" của người tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Hệ thống thông tin quản lý có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu hành vi người tiêu dùng.
    • Các nhà bán lẻ, doanh nghiệp đang và sẽ kinh doanh trên sàn TMĐT Shopee có thể ứng dụng các phát hiện thực nghiệm để xây dựng chiến lược tiếp cận phân khúc khách hàng sinh viên.
    • Bộ phận phát triển sản phẩm của các nền tảng TMĐT trong việc định hình trải nghiệm người dùng trên thiết bị di động.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Quy trình xây dựng và hiệu chỉnh thang đo (Chương 3 và hệ thống Phụ lục A, B, C, D, E) được chuyển hóa bài bản từ các nghiên cứu quốc tế vào bối cảnh người dùng ứng dụng di động tại Việt Nam.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng chuẩn mực từ bước đánh giá sơ bộ, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy đa biến đến kiểm định khác biệt T-Test và ANOVA trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến ý định mua sắm trên Shopee của sinh viên IUH trong nghiên cứu này?

Kết quả phân tích hồi quy đa biến chỉ ra rằng nhân tố Truyền miệng điện tử (eWOM) có tác động mạnh nhất đến ý định mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường ĐHCN TP. HCM, tiếp theo lần lượt là Cảm nhận về tính dễ sử dụng, Cảm nhận về sự hữu ích, Niềm tin và Sự hài lòng giải trí.

2. Mô hình nghiên cứu của khóa luận được xây dựng dựa trên những công trình lý thuyết nào?

Mô hình nghiên cứu kế thừa nền tảng từ Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), và trực tiếp phát triển từ hai nghiên cứu thực nghiệm của Ida Tang Xin En (2019) và Trần Thảo An (2015), trong đó tác giả đã loại bỏ biến "Rủi ro cảm nhận" để tập trung vào 5 nhân tố phù hợp với bối cảnh khảo sát.

3. Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát thực tế của đề tài được xác định ra sao?

Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng chính thức là 250 sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM, sở hữu điện thoại thông minh và đã, đang hoặc có tiềm năng mua sắm hàng hóa qua ứng dụng di động Shopee.

4. Tác giả đã sử dụng những phương pháp phân tích thống kê nào để xử lý dữ liệu?

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan tuyến tính Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định Independent Samples T-Test (theo giới tính) và phân tích phương sai One-Way ANOVA kèm kiểm định phương sai đồng nhất Levene (theo trình độ học vấn).

5. Khóa luận đề xuất giải pháp gì đối với nhân tố có tác động lớn nhất là Truyền miệng điện tử?

Tác giả đề xuất doanh nghiệp và Shopee cần xây dựng cơ chế khuyến khích khách hàng đánh giá thực tế (hình ảnh, video chất lượng) thông qua việc tặng Shopee Xu hoặc voucher giảm giá, đồng thời thiết lập hệ thống kiểm duyệt đánh giá minh bạch và giải quyết nhanh chóng các phản hồi tiêu cực để củng cố uy tín cho gian hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Bích Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên ứng dụng di động Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM với cỡ mẫu 250. Kết quả phân tích hồi quy khẳng định cả 5 nhân tố gồm Truyền miệng điện tử, Tính dễ sử dụng, Sự hữu ích, Niềm tin và Sự hài lòng giải trí đều có tác động tích cực, trong đó Truyền miệng điện tử giữ vai trò chi phối mạnh mẽ nhất. Các hàm ý quản trị được đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ các nhà bán lẻ và nền tảng TMĐT tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao trải nghiệm khách hàng trẻ trong môi trường kinh tế số.