Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động thông minh của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Văn Luân (MSSV: 17035211, Lớp DHQT13B, Khóa 2017 - 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Phan Trọng Nhân tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2021).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số phát triển mạnh mẽ, các công nghệ mới như Internet vạn vật (IoT) và phương tiện tự hành đều gắn liền với sự điều khiển của điện thoại di động thông minh (ĐTDĐTM). Tại Việt Nam, thiết bị này đã trở thành công cụ thiết yếu phục vụ học tập, làm việc và giải trí. Tác giả dẫn chứng báo cáo Thị trường quảng cáo số Việt Nam của Adsota (2019), ghi nhận 43,7 triệu người dùng điện thoại thông minh trên tổng dân số 97,4 triệu người (chiếm tỷ lệ 44,9%), đưa Việt Nam vào nhóm 15 thị trường có lượng người sử dụng điện thoại thông minh cao nhất thế giới. Theo số liệu từ Appota (2016), tỷ lệ người dùng nam giới chiếm 56% nhưng đang có xu hướng giảm dần do tỷ lệ sở hữu ở nữ giới gia tăng. Trong đó, nhóm đối tượng sinh viên từ 18 đến 22 tuổi chiếm tỷ trọng tiêu dùng đáng kể. Thống kê từ GfK vào đầu năm 2017 chỉ ra 90% thiết bị bán ra tại Việt Nam chạy hệ điều hành Android (Samsung chiếm hơn 47%), đặc biệt tập trung ở phân khúc giá từ 2 đến 4 triệu đồng. Phân khúc này đáp ứng tốt các tác vụ cơ bản như lướt Facebook, nhắn tin Zalo, xem Youtube, song chưa tối ưu hóa trải nghiệm giải trí mượt mà và thời lượng pin cho giới trẻ.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế và giáo dục có quy mô dân số lớn, tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các hãng sản xuất di động. Việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng của sinh viên trở thành cơ sở thực tiễn giúp các doanh nghiệp xác định đúng phân khúc và định hình chiến lược sản phẩm. Xuất phát từ các nghiên cứu trước đây tại thị trường Việt Nam của Huỳnh Văn Mẫn (2017) tại Đắk Lắk và Nguyễn Văn Quẫn, Lê Nguyễn Đoan Khôi (2020) tại Cần Thơ, tác giả nhận thấy sự cần thiết phải triển khai nghiên cứu chuyên biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Khóa luận xác định mục tiêu chung là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp thu hút và thúc đẩy quyết định mua hàng. Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp kinh doanh điện thoại di động nhằm nâng cao quyết định mua của sinh viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh?
  • Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Doanh nghiệp cần thực thi những hàm ý quản trị nào để nâng cao quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đã và đang sử dụng điện thoại thông minh.
  • Phạm vi không gian: Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (được khảo sát phân bổ tại các quận đại diện).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2021; thời gian triển khai nghiên cứu chính thức từ ngày 01/03/2021 đến ngày 12/05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các mô hình nền tảng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị và hành vi người tiêu dùng:

  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và quá trình quyết định mua (Kotler & Keller, 2012): Mô hình mô tả hành vi tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố Văn hóa, Xã hội, Cá nhân và Tâm lý. Quá trình ra quyết định mua gồm 5 giai đoạn: (1) Nhận biết nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các lựa chọn, (4) Quyết định mua, và (5) Hành vi sau khi mua. Giữa giai đoạn ý định mua và quyết định mua có 2 tác nhân can thiệp: Thái độ của người khác và Các yếu tố tình huống bất ngờ (đi kèm rủi ro nhận thức).
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975, 1980): Xác định xu hướng hành vi chịu sự chi phối trực tiếp của Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm giải thích các hành vi bị giới hạn bởi nguồn lực và cơ hội.

Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan

Tác giả tổng hợp kết quả từ 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước để xác định các biến số phổ biến:

STT Tác giả và năm công bố Bối cảnh / Địa bàn Các yếu tố trong mô hình
1 Karen Lim Lay-Yee và cộng sự (2013) Sinh viên đại học, cao đẳng tại Malaysia Tính năng sản phẩm, Sự tiện lợi, Thương hiệu, Sự phụ thuộc, Xã hội, Giá cả
2 Shabrin và cộng sự (2017) Người tiêu dùng 21–38 tuổi tại Malaysia (N = 152) Tính năng sản phẩm, Thương hiệu, Giá cả, Xã hội, Sự tiện lợi, Sự phụ thuộc, Nhu cầu xã hội
3 Ayodele và cộng sự (2016) Thanh niên tại bang Anambra, Nigeria Tính năng sản phẩm, Thương hiệu, Giá cả, Tính thẩm mỹ, Xã hội
4 Kumar và Fernandez (2020) Sinh viên tại Nizwa, Vương quốc Oman (N = 51) Thương hiệu, Tính năng, Giá cả, Sự tiện lợi, Xã hội, Sự phụ thuộc
5 Huỳnh Văn Mẫn (2017) Người tiêu dùng tại TP. Buôn Ma Thuột (N = 252) Tính năng sản phẩm, Thương hiệu, Giá cả, Xã hội, Tham khảo bạn bè và gia đình
6 Nguyễn Văn Quẫn và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2020) Người tiêu dùng tại Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Sự thuận tiện, Xã hội, Tính năng sản phẩm, Thương hiệu, Sự phụ thuộc, Giá cả, Dịch vụ hậu mãi, Giá trị cảm nhận

Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

Kế thừa các yếu tố xuất hiện nhiều nhất từ các công trình trước và điều chỉnh theo bối cảnh sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đưa ra mô hình gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Quyết định mua:

Ký hiệu Nội dung giả thuyết nghiên cứu Chiều tác động
H1 Tính năng sản phẩm có tác động cùng chiều đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên TP.HCM. Dương (+)
H2 Thương hiệu có tác động cùng chiều đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên TP.HCM. Dương (+)
H3 Giá cả có tác động ngược chiều đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên TP.HCM. Âm (-)
H4 Yếu tố Xã hội có tác động cùng chiều đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên TP.HCM. Dương (+)
H5 Sự phụ thuộc có tác động cùng chiều đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên TP.HCM. Dương (+)

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Quy trình nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu tay đôi với 2 chuyên gia bán lẻ (ông Hà Ngọc Hiền - Trưởng bộ phận bán hàng và ông Nguyễn Văn Đạt - Quản lý cửa hàng Di Động Việt chi nhánh Quang Trung, quận Gò Vấp, TP.HCM), kết hợp thảo luận nhóm tập trung với 10 sinh viên nhằm khám phá biến quan sát mới, hoàn thiện mô hình và điều chỉnh từ ngữ thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng với thang đo Likert 5 mức độ. Kỹ thuật lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất.
  • Dung lượng mẫu: Tổng số phát ra là 184 phiếu, thu về 180 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 thông qua các bước: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu, Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, và Kiểm định sự khác biệt qua Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 giới thiệu tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh bùng nổ thiết bị thông minh và sự phát triển của hệ điều hành Android/iOS tại Việt Nam. Tác giả xác lập rõ ràng 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 03/2021 đến tháng 05/2021, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về hành vi người tiêu dùng (Peter D. Bennet, Schiffman, Hair & McDaniel, Philip Kotler) và phân tích vai trò của việc thấu hiểu tâm lý khách hàng đối với hoạt động tiếp thị. Tác giả trình bày cấu trúc 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi (Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý), mô hình hộp đen ý thức và quy trình 5 bước quyết định mua của Kotler & Keller. Đồng thời, chương này khái quát lịch sử phát triển của ĐTDĐTM từ thiết bị Angler (1992), IBM Simon (1994), Nokia 9000 Communicator (1996) đến giai đoạn bùng nổ của Android và iOS sau năm 2010. Trên cơ sở lý thuyết TRA (1975), TPB (1991) và lược khảo 6 nghiên cứu thực nghiệm, tác giả xây dựng mô hình đề xuất với 5 biến độc lập (Tính năng, Thương hiệu, Giá cả, Xã hội, Sự phụ thuộc) và 5 giả thuyết tương ứng.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu khoa học từ khâu xác định mục tiêu đến đề xuất hàm ý quản trị. Tác giả trình bày kết quả nghiên cứu định tính qua phỏng vấn 2 nhà quản lý cửa hàng Di Động Việt và thảo luận nhóm 10 sinh viên. Thang đo được chuẩn hóa từ nguồn của Lay-Yee và cộng sự (2013) cùng Trần Thị Ngọc Trâm (2018), bao gồm:

  • Thang đo Tính năng (4 biến: TN1 - TN4): Thiết kế đẹp mắt, ứng dụng cần thiết, kết nối nhanh chóng, hệ điều hành yêu thích.
  • Thang đo Thương hiệu (4 biến: TH1 - TH4): Thương hiệu nổi tiếng, thương hiệu tin cậy, thương hiệu yêu thích, thương hiệu ảnh hưởng quyết định.
  • Thang đo Giá cả (4 biến: GC1 - GC4): Mức chi trả cao, chi phí cho dịch vụ không cần thiết, giá chưa phù hợp chất lượng, giá chưa phù hợp khả năng tài chính.
  • Thang đo Xã hội (5 biến: XH1 - XH5): Sự quan tâm của gia đình/bạn bè, ảnh hưởng từ người thân, tác động kích thích từ người xung quanh, cảm giác tự tin, cải thiện hình ảnh bản thân.
  • Thang đo Sự phụ thuộc và Quyết định mua: Được mã hóa để đưa vào phân tích định lượng sơ bộ và chính thức.

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 4 mở đầu bằng việc phân tích thực trạng thị trường ĐTDĐTM Việt Nam. Tiếp đó, dữ liệu từ 180 mẫu hợp lệ được xử lý qua SPSS 20.0:

  • Thống kê mô tả nhân khẩu học về giới tính, sinh viên năm mấy, tiền chi tiêu hàng tháng và thương hiệu đang sử dụng.
  • Đánh giá Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các thang đo đạt chuẩn độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt.
  • Phân tích tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Quyết định mua.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến kiểm định độ phù hợp của mô hình và xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa của từng biến. Kết quả khẳng định cả 5 yếu tố (Tính năng, Sự phụ thuộc, Giá cả, Xã hội, Thương hiệu) đều có ý nghĩa thống kê tác động đến quyết định mua của sinh viên.
  • Phân tích T-Test và ANOVA kiểm định sự khác biệt về quyết định mua giữa các nhóm giới tính, năm học và mức chi tiêu hàng tháng. Tác giả tiến hành so sánh đối chiếu kết quả với thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh và các nghiên cứu đi trước.

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị

Chương 5 tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính, phân định rõ kết quả thống kê và hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chi tiết tập trung vào các yếu tố: nâng cấp tính năng phần mềm/phần cứng, gia tăng sự gắn kết (sự phụ thuộc), xây dựng chính sách giá ưu đãi cho sinh viên, khai thác ảnh hưởng xã hội (nhóm tham khảo, truyền miệng) và củng cố độ uy tín của thương hiệu. Cuối chương nêu rõ hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã kiểm định thành công mô hình nghiên cứu thực nghiệm trên tập dữ liệu 180 sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh với các kết quả cụ thể:

  • Tất cả 5 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4, H5) đều được chấp nhận.
  • Cả 5 yếu tố độc lập gồm Tính năng, Sự phụ thuộc, Giá cả, Xã hội và Thương hiệu đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thống kê mô tả phản ánh rõ nét hành vi tiêu dùng của nhóm khách hàng trẻ tuổi: quan tâm lớn đến cấu hình, trải nghiệm mượt mà khi giải trí, dung lượng pin và tính tương thích công nghệ mới trong phân khúc giá vừa túi tiền.

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  • Kiểm chứng biến số Sự phụ thuộc: Trong khi yếu tố "Sự phụ thuộc" từng bị bác bỏ trong các nghiên cứu của Nguyễn Văn Quẫn và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2020) tại Cần Thơ, Shabrin và cộng sự (2017) tại Malaysia, và Kumar và Fernandez (2020) tại Oman, khóa luận này đã chứng minh được sự tác động có ý nghĩa của Sự phụ thuộc đến quyết định mua trong bối cảnh sinh viên tại một đô thị đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hoàn thiện thang đo: Kế thừa và hiệu chỉnh thành công bộ thang đo của Lay-Yee (2013) và Trần Thị Ngọc Trâm (2018) sao cho phù hợp với tâm lý tiêu dùng của sinh viên Việt Nam, chuyển đổi tiêu chí phân loại "Thu nhập" thành "Tiền chi tiêu hàng tháng" để phản ánh chính xác nguồn tài chính của sinh viên.

Giải pháp và hàm ý quản trị cho doanh nghiệp

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị quản trị:

  • Về Tính năng: Doanh nghiệp và nhà sản xuất cần chú trọng cải tiến hệ điều hành mượt mà, tối ưu hóa các ứng dụng học tập và mạng xã hội, nâng cao dung lượng pin và tốc độ kết nối internet nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí và làm việc liên tục.
  • Về Sự phụ thuộc: Tăng cường hệ sinh thái tiện ích, các tính năng đồng bộ hóa dữ liệu cá nhân, thanh toán điện tử và bảo mật nhằm tạo thói quen sử dụng hàng ngày, gia tăng mức độ gắn bó của sinh viên với thiết bị.
  • Về Giá cả: Thiết kế các chương trình khuyến mãi, gói tài chính hỗ trợ sinh viên như trả góp lãi suất 0%, chính sách giảm giá theo thẻ sinh viên hoặc trợ giá phụ kiện đi kèm.
  • Về Xã hội: Tận dụng kênh tiếp thị truyền miệng (Word-of-Mouth), xây dựng các chiến dịch truyền thông thông qua nhóm tham khảo (bạn bè, người có ảnh hưởng trong giới trẻ) để kích thích nhu cầu mua sắm.
  • Về Thương hiệu: Xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín, nâng cao chính sách bảo hành, dịch vụ hậu mãi và thiết lập các điểm trải nghiệm công nghệ trực tiếp để củng cố niềm tin khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện triển khai thực tế:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện, phi xác suất, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có thể chưa đạt mức tối ưu tuyệt đối.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát chính thức dừng lại ở 180 mẫu hợp lệ do giới hạn về thời gian và nguồn lực của sinh viên thực hiện.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu định lượng được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ ngày 01/03/2021 đến ngày 12/05/2021), chưa bao quát được sự biến động thị trường qua các giai đoạn khác nhau trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lớn hơn và áp dụng các phương pháp chọn mẫu xác suất (như lấy mẫu phân tầng theo các trường đại học, khu vực quận/huyện).
  • Bổ sung thêm các biến số tiềm năng khác vào mô hình (như dịch vụ hậu mãi, tính thẩm mỹ, giá trị cảm nhận) hoặc mở rộng không gian nghiên cứu sang các đô thị lớn khác để so sánh sự khác biệt vùng miền.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc một đề tài nghiên cứu hành vi người tiêu dùng hoàn chỉnh; trình bày chi tiết quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0.
  • Người thực hiện đề tài về thị trường thiết bị di động: Tham khảo trực tiếp hệ thống thang đo chi tiết (Tính năng, Thương hiệu, Giá cả, Xã hội, Sự phụ thuộc) cùng bảng lược khảo đối sánh các nghiên cứu trong và ngoài nước (Lay-Yee 2013, Shabrin 2017, Ayodele 2016, Huỳnh Văn Mẫn 2017, Nguyễn Văn Quẫn 2020).
  • Các nhà quản lý bán lẻ và marketing ngành hàng công nghệ: Nắm bắt các phát hiện thực nghiệm về thị hiếu, mức độ chi tiêu và các nhân tố thúc đẩy quyết định mua của phân khúc sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những yếu tố nào và dựa trên cơ sở lý thuyết nào?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 yếu tố độc lập: (1) Tính năng, (2) Thương hiệu, (3) Giá cả, (4) Xã hội, (5) Sự phụ thuộc, tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định mua ĐTDĐTM. Mô hình được xây dựng trên nền tảng Thuyết hành động hợp lý (TRA của Ajzen & Fishbein, 1975/1980), Thuyết hành vi dự định (TPB của Ajzen, 1991), Mô hình hành vi người tiêu dùng của Kotler & Keller (2012), kết hợp kế thừa từ các nghiên cứu của Lay-Yee và cộng sự (2013), Huỳnh Văn Mẫn (2017) và Nguyễn Văn Quẫn & Lê Nguyễn Đoan Khôi (2020).

2. Giai đoạn nghiên cứu định tính của khóa luận được tiến hành với những ai?

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua hai hình thức:

  • Phỏng vấn chuyên sâu tay đôi với 2 chuyên gia thực tế: ông Hà Ngọc Hiền (Trưởng bộ phận bán hàng) và ông Nguyễn Văn Đạt (Quản lý cửa hàng) tại hệ thống Di Động Việt, chi nhánh Quang Trung, quận Gò Vấp, TP.HCM.
  • Thảo luận nhóm tập trung với 10 sinh viên đang học tập tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho bộ thang đo.

3. Quy mô mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu trong nghiên cứu định lượng được thực hiện như thế nào?

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với đối tượng là sinh viên tại TP.HCM. Tổng số phiếu phát ra là 184, thu về 180 phiếu hợp lệ. Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua các bước: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính, kiểm định Independent Samples T-Test (cho biến giới tính) và phân tích phương sai One-Way ANOVA (cho biến năm học và chi tiêu hàng tháng).

4. Yếu tố nào từng bị bác bỏ trong một số nghiên cứu trước đây nhưng được chứng minh có ảnh hưởng trong khóa luận này?

Đó là yếu tố "Sự phụ thuộc" (sự gắn kết và nhu cầu sử dụng ĐTDĐTM liên tục trong cuộc sống hàng ngày). Yếu tố này từng bị bác bỏ trong nghiên cứu của Shabrin và cộng sự (2017) tại Malaysia, Kumar và Fernandez (2020) tại Oman, và Nguyễn Văn Quẫn & Lê Nguyễn Đoan Khôi (2020) tại Cần Thơ. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, giả thuyết H5 được chấp nhận, khẳng định Sự phụ thuộc có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến quyết định mua của sinh viên.

5. Tác giả đã tiếp thu và chỉnh sửa những nội dung trọng tâm nào theo yêu cầu của Hội đồng bảo vệ khóa luận?

Theo biên bản giải trình chỉnh sửa khóa luận (Hội đồng 25), tác giả đã:

  • Sửa lỗi viết tắt tên đề tài tại trang bìa và mục lục.
  • Bổ sung mô tả mẫu khảo sát phân bổ tại các quận đại diện nhằm đảm bảo tính bao quát phạm vi TP.HCM.
  • Chuyển phần giả thuyết nghiên cứu lên trước mô hình nghiên cứu và bổ sung các ký hiệu chiều tác động (+, -) vào sơ đồ khung mô hình.
  • Điều chỉnh biến nhân khẩu học từ "Thu nhập" thành "Tiền chi tiêu hàng tháng" để phản ánh chính xác đặc thù tài chính của sinh viên.
  • Tách bạch rõ ràng mục 5.1 (Kết quả nghiên cứu) và 5.2 (Các hàm ý quản trị), đồng thời bổ sung chi tiết các hàm ý quản trị riêng cho ba yếu tố: Sự phụ thuộc, Thương hiệu và Xã hội.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Luân đã thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm hoàn chỉnh về các yếu tố tác động đến quyết định mua điện thoại di động thông minh của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB, Kotler & Keller) với dữ liệu khảo sát 180 mẫu thực tế qua phần mềm SPSS 20.0, công trình đã xác định và lượng hóa ảnh hưởng của 5 nhân tố cốt lõi: Tính năng, Sự phụ thuộc, Giá cả, Xã hội và Thương hiệu. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật đáng tin cậy và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn giúp các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị di động tối ưu hóa chiến lược tiếp thị, giá bán và phát triển sản phẩm hướng đến phân khúc khách hàng sinh viên.