Ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến ý định mua sắm trực tuyến trên tiktok của sinh viên trường đại học kinh tế đại học huế

Chuyên khảo kinh tế phân tích Ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến ý định mua sắm trực tuyến trên tiktok của sinh viên trường, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: Lí do chọn đề tài

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu

1.4.2.1. Xác định kích thước mẫu
1.4.2.2. Phương pháp chọn mẫu

1.4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

1.5. Kết cấu của luận văn

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CỦA TRUYỀN MIỆNG ĐIỆN TỬ VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM TRỰC TUYẾN

2.1.1. Truyền miệng điện tử

2.1.1.1. Định nghĩa truyền miệng (Word-of-mouth)
2.1.1.2. Định nghĩa của truyền miệng điện tử (Electronic Word-of-mouth)
2.1.1.3. Đặc điểm của eWOM
2.1.1.4. Động cơ tham gia vào eWOM
2.1.1.5. Các hình thức của eWOM

2.1.2. Các yếu tố EWOM tác động đến hành vi của người tiêu dùng

2.1.2.1. Các yếu tố liên quan đến người gửi
2.1.2.2. Các yếu tố liên quan đến thông điệp
2.1.2.3. Các yếu tố liên quan đến người nhận (người đọc)
2.1.2.4. Các yếu tố liên quan đến MXH Tiktok
2.1.2.5. Các yếu tố liên quan đến doanh nghiệp

2.1.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về eWOM và quyết định mua hàng trực tuyến

2.1.3.1. Một số mô hình nghiên cứu về EWOM
2.1.3.2. Mô hình nghiên cứu tác động của eWOM đến hành vi mua hàng qua sự nhận thức tín nhiệm của người tiêu dùng (Fan, Miao, Fang và Lin, 2013)
2.1.3.3. Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của eWOM đến hành vi mua hàng (Fan và Miao, 2012)
2.1.3.4. Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của EWOM đến hành vi mua hàng (Mina Seraj, 2011)
2.1.3.5. Mô hình về sự tác động của eWOM đến hành vi mua hàng (Chang, Lee, Huang, 2010)
2.1.3.6. Mô hình nghiên cứu sự tác động của Ewom lên hành vi mua hàng (Jermy Leeuwis, 2009)
2.1.3.7. Mô hình nghiên cứu sự tác động của ewom đến hành vi mua hàng (Zhenquan và Xueyin, 2007)

2.1.4. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.1.4.1. Mô hình nghiên cứu
2.1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu
2.1.4.3. Quy trình nghiên cứu
2.1.4.4. Tiền kiểm định thang đo

2.2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN MIỆNG ĐIỆN TỬ ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẮM TRỰC TUYẾN TRÊN TIKTOK CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ

2.2.1. Tổng quan về trường Đại học Kinh tế

2.2.1.1. Thông tin chung
2.2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.2.2. Mô tả mẫu điều tra

2.2.2.1. Thu thập dữ liệu
2.2.2.2. Mô tả mẫu khảo sát
2.2.2.3. Phân tích thống kê mô tả

2.2.3. Kết quả kiểm định thang đo

2.2.3.1. Kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach Alpha
2.2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.3.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu
2.2.3.4. Phân tích tương quan và hồi quy
2.2.3.4.1. Phân tích tương quan
2.2.3.4.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu thực tế bằng phân tích hồi quy bội
2.2.3.5. Kiểm định giả thuyết

2.2.4. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến

2.2.4.1. Sự tác động của eWOM đến quyết định mua hàng của những người tiêu dùng có cùng đặc điểm nhân khẩu học khác nhau
2.2.4.2. Sự tác động của eWOM đến ý định mua hàng của những người có giới tính khác nhau
2.2.4.3. Sự tác động của eWOM đến quyết định mua của những sinh viên có cùng ngành học khác nhau
2.2.4.4. Sự tác động của eWOM đến quyết định mua của những sinh viên có cùng khóa học khác nhau

3. CHƯƠNG 3: HÀM Ý CHÍNH SÁCH

3.1. Kết quả chủ yếu của nghiên cứu

3.2. Hàm ý chính sách

3.3. Hạn chế của nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến quyết định mua sắm trên TikTok

Truyền miệng điện tử (eWOM) đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc hình thành ý định mua sắm của sinh viên trên nền tảng TikTok. Với sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội, sinh viên ngày càng dễ dàng tiếp cận thông tin từ bạn bè và người dùng khác. Nghiên cứu cho thấy rằng eWOM có thể tạo ra sự tin tưởng và ảnh hưởng lớn đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng trẻ tuổi.

1.1. Định nghĩa và vai trò của truyền miệng điện tử trong marketing

Truyền miệng điện tử (eWOM) được định nghĩa là những thông tin được chia sẻ qua Internet về sản phẩm hoặc dịch vụ. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng lòng tin và ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng, đặc biệt là trong bối cảnh mua sắm trực tuyến.

1.2. Tại sao TikTok là nền tảng lý tưởng cho eWOM

TikTok, với định dạng video ngắn và tính tương tác cao, đã trở thành một nền tảng lý tưởng cho eWOM. Nội dung hấp dẫn và dễ chia sẻ giúp người dùng dễ dàng tiếp cận thông tin và tạo ra xu hướng mua sắm mới.

II. Thách thức trong việc sử dụng truyền miệng điện tử trên TikTok

Mặc dù eWOM mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại những thách thức đáng kể. Sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc phân biệt thông tin đáng tin cậy và không đáng tin cậy. Điều này có thể dẫn đến quyết định mua sắm sai lầm.

2.1. Khó khăn trong việc xác định độ tin cậy của thông tin

Sinh viên thường phải đối mặt với việc đánh giá độ tin cậy của các đánh giá và nhận xét trên TikTok. Sự thiếu minh bạch trong nguồn gốc thông tin có thể gây ra sự hoang mang.

2.2. Ảnh hưởng của thông tin sai lệch đến quyết định mua sắm

Thông tin sai lệch có thể dẫn đến những quyết định mua sắm không chính xác. Sinh viên cần phải cẩn trọng và tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của eWOM đến quyết định mua sắm

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu từ sinh viên. Các yếu tố như độ tin cậy của thông tin, mức độ tương tác và sự ảnh hưởng của người dùng được xem xét để đánh giá tác động của eWOM.

3.1. Thiết kế bảng khảo sát và thu thập dữ liệu

Bảng khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ, nhằm thu thập ý kiến của sinh viên về ảnh hưởng của eWOM đến quyết định mua sắm của họ trên TikTok.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định mối quan hệ giữa eWOM và ý định mua sắm của sinh viên. Kết quả cho thấy có sự tương quan tích cực giữa hai yếu tố này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu về eWOM trên TikTok

Kết quả nghiên cứu có thể giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách thức eWOM ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của sinh viên. Từ đó, họ có thể điều chỉnh chiến lược marketing để tối ưu hóa hiệu quả.

4.1. Chiến lược marketing hiệu quả cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần xây dựng các chiến lược marketing dựa trên eWOM để thu hút sinh viên. Việc tạo ra nội dung hấp dẫn và khuyến khích người dùng chia sẻ là rất quan trọng.

4.2. Tăng cường sự tương tác với người tiêu dùng

Tăng cường sự tương tác với người tiêu dùng trên TikTok có thể giúp doanh nghiệp xây dựng lòng tin và tạo ra những đánh giá tích cực từ người dùng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của eWOM trên TikTok

Nghiên cứu cho thấy rằng eWOM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định mua sắm của sinh viên trên TikTok. Trong tương lai, eWOM sẽ tiếp tục phát triển và trở thành một công cụ marketing quan trọng trong ngành thương mại điện tử.

5.1. Tương lai của eWOM trong marketing

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, eWOM sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong việc định hình hành vi tiêu dùng. Doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng này để tối ưu hóa chiến lược marketing.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến eWOM và quyết định mua sắm. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp phát triển các chiến lược hiệu quả hơn trong tương lai.

15/07/2025
Ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến ý định mua sắm trực tuyến trên tiktok của sinh viên trường đại học kinh tế đại học huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của truyền miệng điện tử và ý định mua sắm trực tuyến. SVTH: Trần Thị Thanh hã 5 Khóa Luận Tốt 4ghiệp GVHD: ThS. Lê 4gọc Anh Vũ • Chướng 2.

Đánh giá ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến ý định mua sắm trực tuyến trên tiktok của sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại Học Huế. Hảm ý chính sách Phần III. Kết luận và kiến nghị SVTH: Trần Thị Thanh hã 6 Khóa Luận Tốt 4ghiệp GVHD: ThS. Lê 4gọc Anh Vũ PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄ CỦA TRUYỀ MIỆ G ĐIỆ TỬ VÀ Ý ĐN H MUA SẮM TRỰC TUYẾ. Truyền miệng điện tử 1. Định nghĩa truyền miệng (Word-of-mouth) N ăm 1967, Johan Arndt là người tiên phong trong nghiên cứu về truyền miệng (WOM) đã đưa ra định nghĩa WOM như sau: “Truyền thông trực tiếp bằng lời nói giữa một người nhận và một người truyền tin liên quan tới một nhãn hiệu, sản phNm hoặc một dịch vụ nào đó và người nhận nhận thức rằng những thông điệp của người gửi có tính chất phi thương mại”. Truyền miệng truyền thống có các đặc điểm sau: − Truyền thông giữa cá nhân với nhau − N ội dung thương mại (nói về sản phNm hoặc dịch vụ) − N gười truyền tin không có mục đích thương mại Đầu tiên, truyền miệng (WOM) truyền thống là truyền thống giữa các cá nhân, trong trường hợp này nó nằm ngoài thông tin đại chúng (như quảng cáo) và các kênh cá nhân khác.

Thứ hai, nội dung truyền thông WOM là có tính thương mại từ góc độ marketing. Do đó, trọng tâm của truyền thông là trên các thực thể, sản phNm, thương hiệu và người tiếp thị thương mại – hoặc thậm chí là quảng cáo của họ. Thứ ba, mặc dù nội dung của truyền thông WOM có tính chất thương mại, nhưng những người truyền tải thông điệp không bị thúc đNy thương mại – hoặc ít nhất là họ được coi là không vì mục đích thương mại. Hiệp hội marketing truyền miệng (WOMMA) định nghĩa truyền miệng “là hành động một người tiêu dùng thiết lập và/hoặc truyền bá các thông tin liên quan đến marketing cho một người tiêu dùng khác”.

Truyền miệng được xem như một dạng của truyền thông marketing phi chính thức của doanh nghiệp khi sử dụng khách hàng như là một người phát ngôn và truyền các thông điệp marketing (Westbrook Robert A, 1987). Theo lý thuyết truyền thông truyền thống, có bốn yếu tố quan trọng trong giao tiếp xã hội, bao gồm người truyền tin (người gửi), nhân tố kích thích (tin nhắn), người SVTH: Trần Thị Thanh hã 7 Khóa Luận Tốt 4ghiệp GVHD: ThS. Lê 4gọc Anh Vũ nhận, và sự phản ứng/sự phản hồi (Hovland, C. N gười tiêu dùng thường tin rằng độ tin cậy của WOM cao hơn so với quảng cáo thương mại và WOM đã được chứng minh là một phương pháp hữu ích để có được thông tin hữu ích cho các quyết định mua hàng (Henricks 1998; Silverman 1997).

WOM có hiệu lực thuyết phục vì các lý do sau đây: • Các thông tin được cung cấp bởi WOM được coi là đáng tin cậy hơn so với thông tin được cung cấp thương mại vì hầu hết WOM là từ người thân, bạn bè và các bên thứ ba mà chúng ta tin tưởng hơn, • WOM là một hình thức thông tin liên lạc hai chiều, không phải là tuyên truyền một chiều, • WOM cung cấp cho khách hàng tiềm năng những kinh nghiệm của người sử dụng để giảm nguy cơ mua hàng và sự không chắc chắn, • Thông tin từ WOM là trực tiếp và ngay lập tức có thể đáp ứng yêu cầu, nó có thể cung cấp thông tin đầy đủ và phù hợp. Sức mạnh của ảnh hưởng cá nhân thông qua truyền thông truyền miệng (WOM) đã được công nhận trong các tài liệu về hành vi mua hàng của người tiêu dùng (Arndt, J, 1967); (King, C. Sự ảnh hưởng của người tiêu dùng thông qua truyền thông bằng miệng tiếp tục phát triển với sự ra đời của Internet và biến thể thành truyền miệng điện tử (eWOM).2 Định nghĩa của truyền miệng điện tử (Electronic Word-of-mouth) Định nghĩa của (Hennig-Thurau, T. D, 2004): “Bất kỳ tuyên bố (lời phát biểu) tích cực hay tiêu cực của những khách hàng tiềm năng, khách hàng hiện tại hay khách hàng cũ về một sản phNm hoặc công ty, được cung cấp cho mọi người và tổ chức thông qua Internet”.

N ói một cách đơn giản, eWOM là truyền miệng thông qua Internet. Truyền miệng điện tử bao gồm 5 yếu tố chính: • Lời tuyên bố (phát biểu): tích cực, tiêu cực hoặc trung lập • N gười truyền tin (người gửi): người tạo nên lời tuyên bố, đó có thể là khách hàng cũ, khách hàng hiện tại hay khách hàng tiềm năng SVTH: Trần Thị Thanh hã 8 Khóa Luận Tốt 4ghiệp GVHD: ThS. Lê 4gọc Anh Vũ • Đối tượng: sản phNm, dịch vụ hoặc/và công ty • N gười nhận: người tiêu dùng, người đọc, tổ chức,. • Môi trường: Internet, đặc biệt là các phương tiện truyền thông xã hội Lời tuyên bố, người truyền tin và đối tượng về cơ bản giống như trong truyền miệng truyền thống nhưng bản chất của người nhận và môi trường đã thay đổi do kết quả của Internet và truyền thông xã hội.

N gười nhận trong eWOM không phải là một người duy nhất – nó bao gồm vô số người và tổ chức. Quá trình truyền tải một thông điệp là bắt nguồn từ lời nói từ miệng, truyền thông từ người này sang người khác đến hình thức điện tử và bằng văn bản, trong nhiều trường hợp truyền thông từ người này sang người khác không quen biết. N goài ra, toàn bộ môi trường đã thay đổi từ bối cảnh mặt đối mặt sang Internet và phương tiện truyền thông xã hội rộng lớn.3 Đặc điểm của eWOM − Truyền thông eWOM có khả năng mở rộng và tốc độ lan truyền cao (Hung và Li,2007). − Hầu hết các thông tin trên internet được trình bày/hiển thị dưới dạng văn bản, được lưu trữ và luôn có sẵn trong khoảng thời gian dài không xác định (Park và Lee, 2009; Hung và LY, 2007).

− Truyền thông eWOM có thể dễ dàng đo lường hơn WOM thông qua các định dạng trình bày, số lượng và sự ổn định (Lee, J. & Han, I, 2008); Park và Kim, 2008). − Thông điệp eWOM có thể được xem và đọc bởi bất cứ ai, bất cứ lúc nào và bất cứ nơi nào nếu có thể truy cập vào Internet (Chen và Xie,2008). − N guồn gốc của thông điệp eWOM là từ một người tiêu dùng thường không rõ, rất khó để xác định mức độ chất lượng thông tin và độ tin cậy của các thông tin được đăng (Chatterjee, 2001).

− Mối quan hệ giữa người truyền đạt và người nhận trong quá trình eWOM được coi là yếu bởi vì bất cứ ai cũng có thể đăng các thông điệp và bất cứ ai cũng có thể nhận được những thông điệp đó (Chatterjee, 2001). − EWOM được công nhận là một nguồn tiếp thị hiệu quả và kinh tế và còn là SVTH: Trần Thị Thanh hã 9 Khóa Luận Tốt 4ghiệp GVHD: ThS. Lê 4gọc Anh Vũ một nguồn hữu ích và có ảnh hưởng đối với người tiêu dùng khi họ cần thông tin về các sản phNm (DellarocaDellaroc).1 So sánh giữa WOM và eWOM Đặc tính WOM eWOM Giao tiếp bằng lời nói trực tiếp, mặt Được truyền đi thông qua Internet với các đối mặt hình thức như diễn đàn, mail, các cộng Hình thức đồng trực tuyến, trang web đánh giá… Truyền thông WOM được giới hạn Các thông điệp eWOM có thể được xem và trong mạng xã hội địa phương đọc bởi bất cứ ai, bất cứ lúc nào và bất cứ nơi Giới hạn (Brown & Reingen, 1987) nào có thể truy cập và Internet (Cheng & Xie, 2008). Đặc tính WOM eWOM Thông tin đi qua WOM được thu thập Thông tin được truyền thông qua các thông thông qua những người xung quanh điệp eWOM thwongf được lấy từ những như thành viên gia đình hoặc bạn bè người tiêu dùng không gần gũi và không guồn thông (Ratchford, Talukdar & Lee, 2001), quen biết nhau (Ratchford et al.

Do đó, tin và độ tin do đó người nhận dễ dàng xác nhận người nhận khó xác định độ tin cậy của thông cậy được độ tin cậy của thông tin. điệp hơn và thường dựa vào độ tin cậy của trang Web mà thông tin được đăng tải. Phương tiện truyền thông của WOM N gười bán hàng trực tuyến có thể có một số là thông qua giao tiếp trực tiếp của kiểm soát như nơi để xác định vị trí các người tiêu dùng và không có kiểm thông điệp trên trang web, hoặc những thông Sự kiểm soát soát sự lây lan của thông tin hoặc tin điệp đánh giá nào được đăng trên mặt trước nhắn (Park, 2007) của trang web để có được sự chú ý của người tiêu dùng (Park, 2007). Khó đo lường Truyền thông eWOM có thể dễ dàng đo lường hơn WOM truyền thống do các định dạng trình Đo lường bày, số lượng và sự ổn định của truyền thông eWOM (Lee, Park và Hen, 2008; Park và Kim,2008).

SVTH: Trần Thị Thanh hã 10 Khóa Luận Tốt 4ghiệp GVHD: ThS. Lê 4gọc Anh Vũ 1.4 Động cơ tham gia vào eWOM Henig – Thurau (2004) đã phát triển mô hình 8 động cơ thúc đNy người tiêu dùng tham gia vào eWOM; sự hướng ngoại, lợi ích xã hội, sự thúc đNy kinh tế, tìm kiếm sự tư vấn, sự quan tâm đến người tiêu dùng khác, giúp đỡ các công ty và sự trút bỏ cảm xúc tiêu cực. Sự hướng ngoại đề cập đến nhu cầu của người tiêu dùng chia sẻ kinh nghiệm tiêu dùng của họ để nâng cao hình ảnh của mình như là người mua sắm thông minh. Lợi ích xã hội xuất hiện khi một người tiêu dùng truyền đi một thông điệp eWOM cho mục đích gắn bó và hội nhập xã hội.

Sự thúc đ‰y kinh tế liên quan tới động lực xảy ra khi một người tiêu dùng truyền đi một thông điệp eWOM cho các mục đích tài chính (ví dụ như phần thưởng khi cung cấp các thông tin hữu ích, từ lượt bình chọn của người đọc eWOM,…) Tìm kiếm sự tư vấn liên quan đến việc đạt được các kỹ năng cần thiết để hiểu rõ hơn, sử dụng, vận hành, sửa đổi và sữa chữa một sản phNm. Sự quan tâm đến người tiêu dùng khác đề cập đến sự giúp đỡ chân thành của một người tiêu dùng cung cấp thông tin để hỗ trợ những người khác đưa ra quyết định mua hàng tốt hơn. Giúp đỡ công ty đề cập đến mong muốn giúp đỡ các công ty vì một kinh nghiệm tiêu thụ sản phNm mà người tiêu dùng đặc biệt hài lòng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến quyết định mua sắm trên TikTok của sinh viên" khám phá cách mà truyền miệng điện tử, đặc biệt là trên nền tảng TikTok, tác động đến hành vi mua sắm của sinh viên. Nghiên cứu chỉ ra rằng các đánh giá và khuyến nghị từ bạn bè, người có ảnh hưởng trên mạng xã hội có thể tạo ra sự tin tưởng và thúc đẩy quyết định mua hàng. Điều này không chỉ giúp sinh viên tiết kiệm thời gian trong việc tìm kiếm sản phẩm mà còn nâng cao trải nghiệm mua sắm của họ.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của sinh viên, bạn có thể tham khảo tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng online của sinh viên tại tp hcm, nơi phân tích các yếu tố khác nhau trong mua sắm trực tuyến. Ngoài ra, tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua sắm trên nền tảng mạng xã hội tiktok của sinh viên sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về hành vi mua sắm trên TikTok. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Thực trạng mua sắm trên sàn thương mại điện tử shopee của sinh viên trường đại học ngân hàng tp hồ chí minh để có cái nhìn tổng quát hơn về thói quen mua sắm của sinh viên trên các nền tảng khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của sinh viên trong thời đại số.