Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh tiến bộ khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, các dòng điện thoại thông minh (smartphone) thế hệ mới tích hợp màn hình cảm ứng, tính năng kết nối đa phương tiện (video call, mạng xã hội, giải trí, xử lý công việc văn phòng tương tự máy tính) đã thay thế phần lớn điện thoại phím bấm truyền thống. Thị trường Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ về tỷ lệ thâm nhập thiết bị di động: theo báo cáo thị trường quảng cáo số của Adsota, tính đến cuối năm 2019, Việt Nam đạt 43,7 triệu người dùng điện thoại thông minh trên tổng dân số 97,4 triệu người (chiếm 44,9%), xếp trong nhóm 15 quốc gia có số lượng người dùng điện thoại thông minh cao nhất thế giới; đồng thời đứng thứ tư trong khu vực ASEAN về tốc độ Internet và thứ hai về tốc độ Internet di động (sau Thái Lan).

Song song với sự phát triển hạ tầng số, các nhà sản xuất liên tục tung ra thị trường nhiều dòng điện thoại thông minh thuộc phân khúc tầm trung và giá rẻ. Đây là nhóm sản phẩm hướng trực tiếp đến đối tượng học sinh, sinh viên – nhóm khách hàng có nhu cầu sử dụng công nghệ cao nhưng điều kiện thu nhập chưa ổn định. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm giáo dục đại học lớn của cả nước, tập trung mạng lưới trường đại học, cao đẳng và cơ sở đào tạo nghề quy mô lớn với lượng sinh viên đông đảo từ nhiều địa phương. Sự đa dạng về chủng loại, cấu hình, thương hiệu và mức giá trên thị trường khiến sinh viên gặp nhiều khó khăn trong việc cân nhắc quyết định tiêu dùng. Nhằm nhận diện rõ các động lực thúc đẩy hành vi này, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Hai là, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Ba là, đề xuất một số hàm ý quản trị giúp sinh viên làm cơ sở đưa ra ý định mua phù hợp, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh điện thoại thông minh xây dựng chiến lược sản phẩm và tiếp thị hiệu quả tại phân khúc này.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh?
    • Mức độ ảnh hưởng của những yếu tố đó đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
    • Những hàm ý quản trị nào giúp sinh viên đưa ra ý định mua đúng đắn và giúp doanh nghiệp phát triển sản phẩm đáp ứng kỳ vọng của đối tượng sinh viên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại các trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2018–2021; thời gian triển khai nghiên cứu thực tế từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng phân tích dựa trên ba mô hình lý thuyết kinh điển về hành vi tiêu dùng và chấp nhận công nghệ:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein (1975): Khẳng định ý định hành vi chịu tác động bởi hai yếu tố trung tâm là thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan (áp lực từ những người xung quanh).
  • Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Phát triển từ mô hình TRA bằng cách bổ sung thêm biến nhận thức kiểm soát hành vi (khả năng tự nhận thức về nguồn lực và cơ hội thực hiện hành vi).
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis, Bagozzi & Warshaw (1989): Xác định hai nhân tố niềm tin cốt lõi chi phối thái độ và ý định sử dụng hệ thống/sản phẩm công nghệ là lợi ích cảm nhận (Perceived Usefulness) và tính dễ sử dụng cảm nhận (Perceived Ease of Use).

Bên cạnh lý thuyết nền tảng, tác giả hệ thống hóa định nghĩa về hành vi khách hàng (Engel, Blackwell & Miniard, 2006; Schiffman & Kanuk, 1997; Loudon & Bitta, 1993), tiến trình mua gồm 5 giai đoạn theo Philip Kotler (1999: Nhận thức nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các lựa chọn, Quyết định mua, Hành vi sau khi mua) và định nghĩa ý định mua theo Warshaw & Davis (1985). Tổng quan tài liệu được tổng hợp qua 8 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

STT Tác giả Mô hình yếu tố xem xét Kết quả thực nghiệm chính
1 Nguyễn Thanh Liêm, Đỗ Thị Nga (2017) Đặc điểm sản phẩm, Nhận thức thương hiệu, Chính sách giá cả, Ảnh hưởng xã hội, Tham khảo bạn bè/gia đình Tất cả các nhân tố đều có mối quan hệ thuận chiều với quyết định mua smartphone tại Buôn Ma Thuột.
2 Võ Quang Trí, Nguyễn Đình Huỳnh (2016) Đặc điểm sản phẩm, Thương hiệu, Giá, Các yếu tố xã hội Đặc điểm sản phẩm, thương hiệu và yếu tố xã hội tác động thuận chiều; giá tác động ngược chiều tới quyết định mua tại Đồng Hới.
3 Hà Thanh Việt, Vũ Thị Nữ (2015) Thương hiệu và tính năng, Khuyến mãi, Giá cả, Bán hàng và dịch vụ Khảo sát 180 mẫu hợp lệ tại TP.HCM: Thương hiệu và tính năng tác động mạnh nhất, kế tiếp là khuyến mãi, giá cả, dịch vụ.
4 Phạm Thị Sang (2015) Thương hiệu, Sự phụ thuộc, Tính năng sản phẩm, Sự tiện lợi, Giá, Ảnh hưởng xã hội Mô hình giải thích 69,6% biến thiên ý định mua tại Đà Nẵng; giá có mức ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là sự phụ thuộc và ảnh hưởng xã hội.
5 Lay-Yee (2013) Thương hiệu, Sự tiện lợi, Sự phụ thuộc, Giá, Tính năng sản phẩm, Ảnh hưởng xã hội Tất cả yếu tố tác động tích cực; trong đó tính năng sản phẩm tác động mạnh nhất, kế đến là sự tiện lợi và thương hiệu.
6 Lee (2012) Ảnh hưởng xã hội, Sự giải trí, Tính năng sản phẩm, Sự phức tạp, Dễ sử dụng cảm nhận, Lợi ích cảm nhận Giải trí và sự phức tạp tác động đến dễ sử dụng; tính năng và dễ sử dụng tác động đến lợi ích cảm nhận; dễ sử dụng tác động đến ý định mua.
7 Qun, Howe, Thai, Wen, Kheng (2012) Sự tiến bộ, Giá, Ảnh hưởng xã hội, Sự tương thích Khảo sát 400 sinh viên tại Malaysia: Ảnh hưởng xã hội, sự tương thích và giá tác động có ý nghĩa; sự tương thích tác động mạnh nhất.
8 Jongepier (2011) Lợi ích cảm nhận, Dễ sử dụng cảm nhận, Sự giải trí, Ảnh hưởng xã hội, Sự lo lắng (an ninh/riêng tư) Sự lo lắng ảnh hưởng tới ảnh hưởng xã hội; ảnh hưởng xã hội tác động tới lợi ích cảm nhận; lợi ích cảm nhận và giải trí tác động tới ý định mua.

Từ các cơ sở trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Ý định mua (YD) với 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • $H1+$: Tính năng sản phẩm (SP) có tác động tích cực đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại TP.HCM.
  • $H2+$: Thương hiệu (TH) có tác động tích cực đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại TP.HCM.
  • $H3+$: Cảm nhận về giá (G) có tác động tích cực đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại TP.HCM.
  • $H4+$: Ảnh hưởng xã hội (XH) có tác động tích cực đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại TP.HCM.
  • $H5+$: Sự tương thích (TT) có tác động tích cực đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên tại TP.HCM.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai bước:

  • Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm tập trung với 4 sinh viên tại TP.HCM nhằm rà soát nội dung câu hỏi, độ rõ nghĩa của từ ngữ và kiểm tra độ phù hợp của 5 nhân tố đề xuất.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm 30 sinh viên để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của bảng câu hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương thức phân phối gồm phát phiếu trực tiếp tại lớp học, thư viện (tập trung nhiều tại khu vực Làng đại học Thủ Đức) và khảo sát trực tuyến qua Google Forms. Kích thước mẫu khảo sát chính thức đạt 177 phiếu hợp lệ.
  • Công cụ phân tích dữ liệu: Xử lý trên phần mềm SPSS, bao gồm thống kê mô tả mẫu, đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến và kiểm định sự khác biệt qua kiểm định Levene, Independent T-Test và ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 thiết lập khung định hướng cho toàn bộ khóa luận, nêu rõ lý do chọn đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của thị trường điện thoại thông minh tại Việt Nam và tính cấp thiết trong việc tìm hiểu hành vi mua sắm của phân khúc sinh viên tại TP.HCM. Chương này phân định ranh giới nghiên cứu thông qua việc cụ thể hóa 1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian (thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021). Đồng thời, tác giả chỉ ra ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với nhận thức mua sắm của sinh viên, chiến lược phân phối của doanh nghiệp viễn thông và kế hoạch học tập cá nhân.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi: hành vi khách hàng, thiết bị điện thoại thông minh, định nghĩa sinh viên và tiến trình mua hàng 5 bước. Tác giả phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng bao gồm văn hóa (văn hóa, nhánh văn hóa, giao lưu văn hóa), xã hội (giai tầng, nhóm tham chiếu, gia đình), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, lối sống, cá tính) và tâm lý (động cơ, tri giác, lĩnh hội, niềm tin và thái độ). Nội dung trọng tâm của chương là việc phân tích ba mô hình lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM), tổng hợp các kết quả thực nghiệm từ 8 nghiên cứu trong và ngoài nước, biện luận tính thích hợp của từng thành phần để thiết lập mô hình 5 biến độc lập (Tính năng sản phẩm, Thương hiệu, Cảm nhận về giá, Ảnh hưởng xã hội, Sự tương thích) và xây dựng 5 giả thuyết từ $H1+$ đến $H5+$.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học qua sơ đồ tiến trình logic. Nghiên cứu định tính được tiến hành với 4 sinh viên; kết quả lấy ý kiến đạt tỷ lệ tán thành 100% đối với 4 yếu tố (Tính năng sản phẩm, Thương hiệu, Cảm nhận về giá, Sự tương thích) và 75% đối với yếu tố Ảnh hưởng xã hội. Bảng khảo sát sơ bộ được thiết kế và thử nghiệm trên mẫu $n = 30$ sinh viên nhằm sàng lọc các biến quan sát. Tác giả thiết lập hệ thống biến đo lường trên thang đo Likert 5 bậc, xác định phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp ngẫu nhiên tại các cụm trường đại học, quy định các tiêu chuẩn kiểm định thống kê: Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt khi Alpha $\ge 0,6$), phân tích EFA (tiêu chuẩn KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1, Barlett's Sig. $< 0,05$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$), kiểm định đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF) và kiểm tra sự khác biệt định lượng bằng One-way ANOVA và T-Test.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu từ 177 mẫu khảo sát thực tế. Nội dung bắt đầu bằng bức tranh tổng quan về thị trường điện thoại thông minh Việt Nam, sau đó đi sâu vào kiểm định dữ liệu:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu theo tiêu chí giới tính và mức thu nhập.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Cronbach’s Alpha được phân tích riêng biệt cho từng thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc, cho thấy các biến quan sát đều đáp ứng yêu cầu thống kê trước khi chuyển sang bước phân tích tiếp theo.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện trích xuất hệ số tải nhân tố, kiểm định KMO và kiểm định Bartlett cho các biến độc lập và biến phụ thuộc. Mô hình EFA được hiệu chỉnh để đảm bảo giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc Ý định mua nhằm kiểm tra điều kiện chạy mô hình hồi quy đa biến.
  • Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA: Đánh giá độ phù hợp của mô hình tổng thể thông qua hệ số $R^2$, kiểm định giả thuyết nghiên cứu và loại bỏ các biến không đạt mức ý nghĩa thống kê ($Sig. > 0,05$). Kết quả mô hình hiệu chỉnh ghi nhận 4 nhân tố có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê tới ý định mua.
  • Kiểm định giả định vi phạm và khác biệt nhân khẩu học: Kiểm định Levene và phân tích ANOVA/T-test đối với biến giới tính và biến thu nhập nhằm xác định mức độ đồng nhất hoặc khác biệt trong ý định mua smartphone của các nhóm sinh viên.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả mô hình hồi quy ở Chương 4, Chương 5 đúc kết các kết luận thực nghiệm chính và đề xuất các giải pháp quản trị tập trung vào 4 nhân tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê:

  • Tính năng sản phẩm: Định hướng cải thiện cấu hình, dung lượng pin, chất lượng camera và sự mượt mà của hệ điều hành.
  • Cảm nhận về giá: Đề xuất chính sách giá cạnh tranh, các chương trình trả góp và ưu đãi phù hợp với ngân sách sinh viên.
  • Sự tương thích: Nhấn mạnh tính tương thích giữa máy với các nhu cầu học tập, giải trí, kết nối tài liệu và các ứng dụng phổ biến.
  • Thương hiệu: Tăng cường uy tín nhãn hiệu, chế độ bảo hành và dịch vụ hậu mãi. Cuối chương, tác giả trình bày thẳng thắn các hạn chế về quy mô mẫu, kỹ thuật thu thập dữ liệu và đề xuất các hướng mở rộng cho các nghiên cứu tương lai.

Kết quả và đóng góp

Từ kết quả phân tích dữ liệu trên mẫu khảo sát 177 sinh viên tại TP.HCM, nghiên cứu đưa ra các kết quả định lượng cụ thể:

  • Mô hình hồi quy hiệu chỉnh xác định có 04 nhân tố tác động cùng chiều (tích cực) đến Ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên với mức độ ảnh hưởng theo thứ tự giảm dần:
    1. Tính năng sản phẩm (ảnh hưởng mạnh nhất)
    2. Cảm nhận về giá
    3. Sự tương thích
    4. Thương hiệu
  • Nhân tố Ảnh hưởng xã hội trong mô hình đề xuất ban đầu không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê hoặc bị loại bỏ trong quá trình hồi quy điều chỉnh, cho thấy đối với quyết định mua sắm điện thoại thông minh, sinh viên TP.HCM có xu hướng độc lập và dựa trên đặc tính kỹ thuật, ngân sách bản thân hơn là áp lực từ các nhóm tham chiếu.
  • Kiểm định Levene và phân tích phương sai ANOVA/T-Test phân tích sự khác biệt về ý định mua theo hai tiêu chí nhân khẩu học chính: giới tính và mức thu nhập.

Các hàm ý và giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Đối với nhóm Tính năng sản phẩm: Doanh nghiệp cần ưu tiên phát triển các dòng máy có hiệu năng ổn định, tối ưu hóa thời lượng pin để phục vụ nhu cầu học tập trực tuyến, tra cứu tài liệu và giải trí dài hạn trong ngày của sinh viên.
  • Đối với nhóm Cảm nhận về giá: Cần định vị mức giá hợp lý, minh bạch hóa các chính sách khuyến mãi trực tiếp bằng tiền mặt hoặc quà tặng công nghệ đi kèm, triển khai chương trình trả góp lãi suất 0% liên kết với các trường đại học để giải quyết rào cản tài chính.
  • Đối với nhóm Sự tương thích: Sản phẩm cần đảm bảo tính đồng bộ tốt với các nền tảng học tập số, tương thích với các thiết bị ngoại vi và ứng dụng trao đổi thông tin thường nhật của sinh viên.
  • Đối với nhóm Thương hiệu: Doanh nghiệp cần duy trì hệ thống bảo hành chính hãng, chăm sóc khách hàng sau bán hàng chu đáo nhằm củng cố niềm tin và danh tiếng thương hiệu trong cộng đồng người trẻ.

Đóng góp tự nêu của nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa và kiểm chứng thực nghiệm mô hình tích hợp các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua smartphone riêng cho nhóm đối tượng sinh viên tại địa bàn TP.HCM; tiến hành đối sánh kết quả nghiên cứu này với các nghiên cứu trước đó tại các địa phương khác (như Buôn Ma Thuột của Nguyễn Thanh Liêm và Đỗ Thị Nga, Quảng Bình của Võ Quang Trí và Nguyễn Đình Huỳnh, hay Malaysia của Qun và cộng sự) để làm rõ tính đặc thù trong hành vi tiêu dùng công nghệ của giới trẻ đô thị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp lấy mẫu và kích thước mẫu: Nghiên cứu khảo sát với cỡ mẫu 177 sinh viên theo phương pháp thuận tiện và tập trung phần lớn vào các khu vực tập trung đông sinh viên như Làng đại học Thủ Đức và các kênh khảo sát trực tuyến. Kích thước mẫu này còn tương đối khiêm tốn so với tổng thể toàn bộ sinh viên tại TP.HCM, do đó tính đại diện chưa thể bao quát trọn vẹn mọi trường đại học thuộc các khối ngành khác nhau.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi sinh viên sinh sống và học tập tại Thành phố Hồ Chí Minh, chưa có sự đối chiếu với sinh viên tại các thành phố lớn khác hoặc các tỉnh thành lân cận.
  • Hạn chế về số lượng biến nghiên cứu: Mô hình chỉ tập trung vào 5 nhân tố cơ bản (sau hiệu chỉnh còn 4 nhân tố có ý nghĩa), trong khi hành vi tiêu dùng thực tế còn chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác đã được chỉ ra trong các tài liệu tham khảo như chính sách khuyến mãi, dịch vụ bảo hành/bán hàng, hoặc sự lo lắng về an ninh - riêng tư.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên số lượng lớn hơn, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo các khối trường (khoa học xã hội, kinh tế, kỹ thuật, y dược) để tăng tính đại diện và tính tổng quát hóa của kết quả.
  • Mở rộng địa bàn khảo sát sang các khu vực đô thị khác nhằm so sánh sự khác biệt về vùng miền.
  • Bổ sung các biến quan sát và nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu, ví dụ như biến khuyến mãi, chất lượng dịch vụ bảo hành, hoặc mức độ ảnh hưởng của tiếp thị số (digital marketing) trên mạng xã hội.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, quy trình kiểm định thang đo từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy đa biến và ANOVA trên phần mềm SPSS.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự về hành vi người tiêu dùng: Kế thừa bảng câu hỏi, thang đo Likert 5 mức độ và hệ thống 8 nghiên cứu trong và ngoài nước đã được tác giả tổng hợp logic.
  • Bộ phận tiếp thị và kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ thiết bị di động: Tham khảo trọng số tác động của 4 nhân tố để phân bổ nguồn lực truyền thông, tối ưu hóa các chiến dịch tiếp thị hướng đến nhóm đối tượng thanh niên, sinh viên.

Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là Chương 2 (hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết hành vi TRA, TPB, TAM và bảng so sánh 8 nghiên cứu thực nghiệm) cùng hệ thống bảng biểu kiểm định độ tin cậy và phân tích hồi quy tại Chương 4.


Câu hỏi thường gặp

Kích thước mẫu khảo sát chính thức của đề tài là bao nhiêu và được thực hiện bằng công cụ gì?

Khóa luận sử dụng kích thước mẫu khảo sát chính thức gồm 177 phiếu hợp lệ thu thập từ sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được đo lường bằng bảng câu hỏi thang đo Likert 5 mức độ, thu thập qua hai hình thức: trực tiếp (tại lớp học, thư viện, khu vực Làng đại học Thủ Đức) và trực tuyến qua liên kết Google Forms, sau đó được phân tích trên phần mềm SPSS.

Những nhân tố nào có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định mua điện thoại thông minh của sinh viên trong mô hình hồi quy hiệu chỉnh?

Theo kết quả hồi quy, có 04 nhân tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê tới ý định mua điện thoại thông minh, xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần gồm:

  1. Tính năng sản phẩm
  2. Cảm nhận về giá
  3. Sự tương thích
  4. Thương hiệu

Nhân tố nào trong mô hình đề xuất ban đầu không có ý nghĩa thống kê trong kết quả cuối cùng?

Nhân tố "Ảnh hưởng xã hội" (được đưa vào mô hình đề xuất ban đầu với giả thuyết $H4+$) không thể hiện tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy hiệu chỉnh cuối cùng, cho thấy quyết định mua smartphone của sinh viên trong mẫu nghiên cứu không bị chi phối đáng kể bởi ý kiến từ người thân, bạn bè hay mạng xã hội.

Nghiên cứu kế thừa những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung phân tích?

Khóa luận vận dụng ba mô hình lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu hành vi và công nghệ:

  1. Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein (1975).
  2. Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991).
  3. Thuyết mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis, Bagozzi & Warshaw (1989).

Theo biên bản giải trình chỉnh sửa khóa luận, tác giả đã tiếp thu và hoàn thiện những điểm trọng tâm nào theo yêu cầu của Hội đồng?

Căn cứ vào Biên bản giải trình chỉnh sửa khóa luận tốt nghiệp (Hội đồng 29, ngày 04/07/2021), tác giả đã bổ sung trích dẫn tài liệu tham khảo theo chuẩn APA, đổi tên biến "Giá" thành "Cảm nhận về giá", bổ sung nội dung đối sánh kết quả nghiên cứu với các công trình đi trước, trình bày cách giải quyết nhược điểm lấy mẫu bằng cách tiếp cận các khu vực tập trung đông sinh viên tại Làng đại học Thủ Đức, đồng thời rà soát và chỉnh sửa các lỗi chính tả trong văn bản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Phương Hiền đã làm rõ các động lực thúc đẩy hành vi tiêu dùng thiết bị di động của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên nền tảng lý thuyết TRA, TPB và TAM. Thông qua quy trình phân tích định lượng trên 177 mẫu khảo sát bằng công cụ SPSS, nghiên cứu xác nhận 4 nhân tố tác động cùng chiều đến ý định mua gồm Tính năng sản phẩm, Cảm nhận về giá, Sự tương thích và Thương hiệu, trong đó Tính năng sản phẩm giữ vai trò chi phối mạnh nhất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp sinh viên có góc nhìn tiêu dùng hợp lý và là nguồn tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc thiết kế sản phẩm cũng như hoạch định chiến lược kinh doanh tại phân khúc khách hàng trẻ.