Tổng quan nghiên cứu

Viêm gan vi rút B là một trong những hiểm họa y tế công cộng lớn nhất trên toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới chỉ ra rằng hiện có khoảng 2 tỷ người đã và đang nhiễm vi rút viêm gan B, với hơn 600.000 trường hợp tử vong mỗi năm do các biến chứng nguy hiểm. Tại Việt Nam, tỷ lệ lưu hành vi rút trong cộng đồng dao động từ 10% đến 20%, tương đương khoảng 8,6 đến 15 triệu người đang mang mầm bệnh. Đáng chú ý, có đến 90% người mắc bệnh không nhận biết được tình trạng của bản thân do bệnh diễn tiến âm thầm. Đây chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan và ung thư gan, loại ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất ở nam giới và đứng thứ ba ở nữ giới tại nước ta.

Mặc dù vắc xin phòng viêm gan B đã chứng minh hiệu quả bảo vệ lên đến 95%, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tập trung vào nhóm nhân viên y tế hoặc sinh viên khối ngành sức khỏe. Đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế và Quản trị lĩnh vực sức khỏe của tác giả Nguyễn Xuân Thanh, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Võ Tất Thắng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2019, đã giải quyết khoảng trống này. Mục tiêu nghiên cứu là xác định và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố kinh tế, tâm lý và xã hội đến quyết định và ý định tiêm vắc xin ở người trưởng thành trên 18 tuổi sinh sống tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Dựa trên dữ liệu khảo sát 337 người dân, công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách, nhằm cải thiện tỷ lệ tiêm chủng đang ở mức thấp 32,94% trong mẫu khảo sát, hướng tới mục tiêu bao phủ miễn dịch cộng đồng trên 80%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Icek Ajzen công bố năm 1991 và Mô hình niềm tin sức khỏe (Health Belief Model - HBM) do Rosenstock khởi xướng năm 1974. Thuyết TPB khẳng định rằng hành vi thực tế chịu sự chi phối trực tiếp từ ý định hành vi, vốn được định hình bởi ba trụ cột: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan và Kiểm soát hành vi nhận thức. Trong khi đó, mô hình HBM bổ sung góc nhìn sâu sắc về nhận thức mức độ nghiêm trọng, tính dễ tổn thương trước dịch bệnh và lợi ích của các biện pháp phòng ngừa y tế.

Khung phân tích của đề tài chuẩn hóa bốn khái niệm cốt lõi:

  1. Kháng nguyên bề mặt HBsAg và kháng thể bảo vệ Anti-HBs nhằm đánh giá tình trạng miễn dịch.
  2. Thái độ đối với bệnh và việc phòng bệnh, đo lường nhận thức về sự nguy hiểm cũng như niềm tin vào tính an toàn của vắc xin qua thang đo Likert 5 mức độ với 14 tiêu chí.
  3. Chuẩn chủ quan, phản ánh áp lực xã hội và sự khuyến khích từ gia đình, đồng nghiệp cùng nhân viên y tế qua thang đo 3 biến quan sát.
  4. Kiểm soát hành vi, đại diện bởi mức độ hiểu biết chính xác về bệnh thông qua bộ câu hỏi kiểm tra 26 chỉ báo Đúng hoặc Sai.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trong năm 2019 từ người dân trưởng thành tại các địa điểm công cộng tập trung đông người trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh như siêu thị, công viên, trường học và khu dân cư. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định dựa trên quy tắc kinh nghiệm của Green công bố năm 1991 với công thức chuẩn N ≥ 50 + 8*m (trong đó m là số biến độc lập). Với 13 biến giải thích trong mô hình, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 154 quan sát; tác giả đã thu thập thành công 337 mẫu hợp lệ, đáp ứng độ tin cậy thống kê cao.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện kết hợp phát triển mầm được áp dụng để tối ưu hóa khả năng tiếp cận đối tượng. Về mặt phân tích, tác giả lựa chọn mô hình hồi quy Binary Logistic đa biến. Phương pháp này tối ưu nhất cho biến phụ thuộc nhị phân (nhận giá trị 1 hoặc 0), cho phép ước lượng hàm xác suất log-odds về quyết định đã tiêm phòng (Mô hình 1) và ý định sẽ tiêm phòng ở nhóm chưa tiêm (Mô hình 2), đồng thời kiểm soát hiệu quả tác động của các biến nhân khẩu học và kinh tế xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả trên 337 quan sát (độ tuổi trung bình 32 tuổi, tỷ lệ nam giới chiếm 46,41%) cho thấy bức tranh thực trạng tiêm chủng:

  • Tỷ lệ người đã tiêm vắc xin phòng viêm gan B đạt 32,94% (tương ứng 111 người).
  • Tỷ lệ người chưa tiêm nhưng có ý định tiêm trong tương lai chiếm 48,66% (tương ứng 164 người).
  • Tỷ lệ người chưa tiêm và hoàn toàn không có ý định tiêm chiếm 18,40% (tương ứng 62 người).

Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Binary Logistic đa biến mang lại các phát hiện then chốt:

  • Đối với Mô hình 1 (Quyết định tiêm vắc xin): Bốn yếu tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê bao gồm: Thái độ tích cực đối với bệnh và việc phòng bệnh, Tình trạng gia đình đã có con, Mức thu nhập bình quân hàng tháng của hộ gia đình, và Tiền sử gia đình có người từng mắc bệnh viêm gan B.
  • Đối với Mô hình 2 (Ý định tiêm vắc xin ở người chưa tiêm): Bảy yếu tố thúc đẩy ý định gồm có: Điểm số kiến thức đúng về bệnh, Thái độ đối với bệnh và việc phòng bệnh, Tác động từ chuẩn chủ quan (lời khuyên của bác sĩ, gia đình, bạn bè), Tình trạng đã có con, Thu nhập bình quân, và Tiền sử gia đình mắc bệnh.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa điều kiện kinh tế và hành vi sức khỏe. Người có thu nhập bình quân cao hơn có khả năng chi trả tốt hơn cho các mũi tiêm dịch vụ trọn gói, trong khi những cá nhân đã có con hoặc có người thân mắc bệnh mang tâm lý phòng ngừa rủi ro cao hơn nhằm bảo vệ thế hệ sau và tránh gánh nặng tài chính từ việc điều trị xơ gan, ung thư gan.

Điểm khác biệt quan trọng giữa hai mô hình nằm ở biến Kiến thức và Chuẩn chủ quan. Kiến thức và sự tác động từ nhân viên y tế có ý nghĩa thúc đẩy mạnh mẽ Ý định tiêm (Mô hình 2), nhưng lại chưa đủ sức chuyển hóa trực tiếp thành Quyết định hành động thực tế (Mô hình 1) nếu thiếu đi nguồn lực tài chính hoặc thái độ kiên định. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Frew và cộng sự năm 2014 tại Mỹ hay nghiên cứu của Hang và cộng sự năm 2019 tại miền Bắc Việt Nam.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu 32,94% đã tiêm, 48,66% có ý định và 18,40% không có ý định, kết hợp cùng bảng so sánh chỉ số Tỷ số chênh (Odds Ratio - OR) giữa hai mô hình để minh họa rõ nét rào cản chuyển hóa từ nhận thức sang hành vi thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng định lượng vững chắc, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao tỷ lệ tiêm vắc xin phòng viêm gan B ở người trưởng thành:

  1. Đổi mới và đa dạng hóa chiến dịch truyền thông y tế công cộng: Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh cùng Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật (HCDC) cần chủ trì tổ chức các chương trình truyền thông kỹ thuật số và cộng đồng. Mục tiêu trọng tâm là nâng tỷ lệ người dân hiểu đúng về các đường lây truyền không qua ăn uống từ mức 52,5% hiện nay lên trên 85% trong giai đoạn 2024-2025, xóa bỏ tâm lý kỳ thị và nâng cao điểm số thái độ chủ động phòng bệnh.
  2. Triển khai chính sách hỗ trợ tài chính và trợ giá vắc xin: Bộ Y tế phối hợp với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam nghiên cứu phương án đưa chi phí xét nghiệm sàng lọc HBsAg, Anti-HBs và một phần chi phí tiêm chủng vào danh mục bảo hiểm y tế chi trả. Giải pháp hướng tới giảm 30% đến 50% chi phí tiêm dịch vụ cho nhóm người lao động có thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng trước năm 2026.
  3. Phát huy vai trò tư vấn chủ động của mạng lưới y tế cơ sở: Các trạm y tế phường, xã và phòng khám đa khoa cần chuẩn hóa quy trình tư vấn tiêm phòng cho 100% thân nhân của người bệnh viêm gan B ngay khi phát hiện ca nhiễm, tận dụng tác động của yếu tố tiền sử gia đình và chuẩn chủ quan trong vòng 12 tháng tới.
  4. Xây dựng lộ trình tiêm phòng vắc xin bắt buộc theo từng nhóm đối tượng: Các cơ quan quản lý lao động và giáo dục cần nghiên cứu ban hành quy định yêu cầu chứng nhận tiêm vắc xin hoặc có kháng thể bảo vệ đối với sinh viên nhập học và người lao động tuyển dụng mới tại các doanh nghiệp, phấn đấu đạt tỷ lệ bao phủ miễn dịch 80% ở người trưởng thành vào năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng liên ngành sâu sắc và là tài liệu tham khảo thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

  1. Nhà hoạch định chính sách y tế và quản lý công: Cung cấp bức tranh thực chứng về hành vi y tế của 337 người dân đô thị, làm cơ sở xây dựng các đề án can thiệp y tế dự phòng và chính sách an sinh sức khỏe giai đoạn mới.
  2. Cán bộ quản lý bệnh viện và trung tâm tiêm chủng dịch vụ: Giúp tối ưu hóa quy trình truyền thông và tư vấn trực tiếp tại cơ sở khám chữa bệnh, khai thác triệt để nhóm khách hàng tiềm năng chiếm 48,66% những người đã có ý định nhưng chưa thực hiện tiêm phòng.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế y tế: Tài liệu học thuật chuẩn mực về việc ứng dụng lý thuyết TPB, phương pháp thiết kế thang đo Likert và kỹ thuật ước lượng mô hình hồi quy Binary Logistic đa biến trên phần mềm phân tích dữ liệu.
  4. Các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Cung cấp góc nhìn phân khúc nhân khẩu học chi tiết để thiết kế các chương trình tài trợ vắc xin, khám sàng lọc miễn phí cho người lao động thu nhập thấp tại các khu công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao người trưởng thành khỏe mạnh vẫn cần chủ động tiêm vắc xin viêm gan B?
Việt Nam là vùng dịch tễ lưu hành cao với 10% đến 20% dân số mang vi rút. Phần lớn các ca nhiễm không biểu hiện triệu chứng trong giai đoạn đầu nhưng vẫn âm thầm gây tổn thương tế bào gan. Việc tiêm đủ 3 mũi vắc xin mang lại hiệu quả bảo vệ lên đến 95%, giúp ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ xơ gan và ung thư gan nguyên phát.

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định tiêm phòng của người dân tại TP. Hồ Chí Minh?
Kết quả phân tích hồi quy trên 337 mẫu cho thấy thái độ đối với việc phòng bệnh và mức thu nhập bình quân của gia đình là hai yếu tố then chốt nhất. Những người có thái độ tích cực, nhận thức đúng về lợi ích của vắc xin và có điều kiện tài chính ổn định có xác suất đưa ra quyết định tiêm phòng thực tế cao vượt trội.

Vì sao kiến thức đúng về bệnh chỉ tạo ra ý định chứ chưa dẫn đến hành động tiêm chủng ngay?
Thực tế nghiên cứu chỉ ra 48,66% người có ý định tiêm nhờ hiểu biết về mức độ nguy hiểm của bệnh, nhưng việc chuyển hóa thành hành động bị cản trở bởi rào cản tài chính, thời gian và sự trì hoãn cá nhân. Quyết định tiêm chỉ xuất hiện khi có thêm động lực từ gia đình, con cái hoặc sự khuyến nghị dứt khoát từ bác sĩ.

Quy trình và phác đồ tiêm vắc xin viêm gan B tiêu chuẩn cho người lớn diễn ra như thế nào?
Trước khi tiêm, người dân bắt buộc phải xét nghiệm HBsAg để kiểm tra tình trạng nhiễm và Anti-HBs để kiểm tra nồng độ kháng thể. Nếu cả hai chỉ số đều âm tính, phác đồ tiêm chuẩn gồm 3 mũi vào các mốc tháng 0, tháng 1 và tháng 6. Kháng thể đạt trên 10 mIU/mL sẽ đảm bảo miễn dịch bảo vệ lâu dài.

Chi phí tiêm chủng có phải là rào cản lớn đối với người dân sinh sống tại khu vực đô thị?
Đúng như vậy. Chi phí trọn gói cho xét nghiệm và 3 mũi tiêm vắc xin dịch vụ dao động từ 600.000 đến 1.000.000 đồng. Đối với những hộ gia đình có thu nhập bình quân thấp, khoản chi này là một trở ngại thực tế, giải thích cho việc 18,40% người được khảo sát hoàn toàn chưa có ý định tiêm phòng.

Kết luận

  • Bổ sung khoảng trống học thuật: Luận văn đã tiên phong lượng hóa các yếu tố tác động đến quyết định tiêm vắc xin viêm gan B trên nhóm đối tượng người trưởng thành tại TP. Hồ Chí Minh với cỡ mẫu 337 quan sát.
  • Xác lập mô hình phân tích chuẩn mực: Ứng dụng thành công sự kết hợp giữa thuyết hành vi dự định TPB và mô hình hồi quy Binary Logistic đa biến để bóc tách rõ ràng giữa Quyết định thực tế và Ý định hành vi.
  • Nhận diện thực trạng và tiềm năng: Xác định tỷ lệ đã tiêm chủng đạt 32,94%, đồng thời chỉ ra dư địa can thiệp rất lớn ở nhóm 48,66% người dân đã có ý định tiêm nhưng đang gặp rào cản.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ: Đề xuất bốn nhóm khuyến nghị khả thi từ truyền thông nhận thức, trợ giá bảo hiểm y tế, phát huy vai trò y tế cơ sở đến thiết lập lộ trình tiêm bắt buộc.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo: Khuyến nghị mở rộng khảo sát về mức sẵn lòng chi trả (Willingness to Pay - WTP) và đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp y tế cộng đồng cụ thể trong giai đoạn 2025-2030.

Hãy tham khảo và ứng dụng ngay các kết quả thực nghiệm từ luận văn để xây dựng những chiến dịch y tế dự phòng hiệu quả, chung tay bảo vệ sức khỏe lá gan cho cộng đồng người Việt.