Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế tri thức và môi trường kinh doanh hiện đại, nguồn nhân lực đóng vai trò là tài sản chiến lược của mỗi doanh nghiệp. Dẫn lại quan điểm của Matsushita Konosuke: "Tài sản quý nhất của các doanh nghiệp chính là con người", tác giả nhấn mạnh năng lực sáng tạo của người lao động là yếu tố then chốt tạo ra giá trị khác biệt cho tổ chức. Tuy nhiên, thực tế thị trường lao động tại Việt Nam đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân sự chất lượng cao và sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút nhân tài. Theo số liệu khảo sát của Gallup (2011) được đề cập trong văn bản, chỉ có 48% người lao động Việt Nam cảm thấy công việc hiện tại của mình là "lý tưởng". Việc tuyển dụng nhân sự có trình độ đã khó khăn, nhưng duy trì, giữ chân và xây dựng lòng trung thành của họ đối với tổ chức còn là thách thức lớn hơn đối với các nhà quản trị nhằm giảm thiểu chi phí tuyển dụng, đào tạo lại và duy trì sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi là doanh nghiệp hoạt động hơn 8 năm trong lĩnh vực sản xuất và thương mại các mặt hàng nông sản đặc sản tại địa phương. Tính đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu vào năm 2022, tại công ty chưa từng có cuộc điều tra hay nghiên cứu khoa học chính thức nào về các yếu tố tác động đến lòng trung thành của người lao động. Khóa luận này được thực hiện như một nghiên cứu khám phá bước đầu nhằm đánh giá thực trạng nhận thức, mức độ hài lòng và sự gắn bó của nhân viên, qua đó cung cấp cơ sở khoa học cho ban lãnh đạo công ty trong việc hoạch định chính sách nhân sự.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng lòng trung thành của người lao động tại Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của người lao động tại công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về lòng trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp.
    • Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của người lao động tại Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của người lao động tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến lòng trung thành cùng các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn bộ người lao động đang làm việc tại các bộ phận của Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi (Đội 6, thôn Tây, xã An Hải, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi).
  • Phạm vi thời gian: Nguồn thông tin thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm 2019 – 2021; số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2022; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và học thuyết kinh điển về hành vi tổ chức và quản trị nhân sự:

  • Khái niệm người lao động và lòng trung thành: Văn bản tổng hợp các định nghĩa về lòng trung thành của Allen & Meyer (1990) gồm 3 trạng thái tâm lý gắn kết (tình cảm, chi phí chuyển đổi, chuẩn mực đạo đức); quan điểm của Mowday, Steers & Porter (1979) và Viện Aon Consulting (Stum 1999, 2001) về ý định duy trì tư cách thành viên lâu dài; định nghĩa của Niehoff, Moorman & Fuller (2001) về sự tận tâm, tự hào và bảo vệ tổ chức.
  • Các học thuyết quản trị nền tảng:
    • Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): 5 bậc nhu cầu (sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự khẳng định bản thân), được tác giả ánh xạ vào các khía cạnh quản trị như tiền lương, môi trường an toàn, quan hệ đồng nghiệp, sự công nhận và lộ trình thăng tiến.
    • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định giữa nhân tố động viên (bản chất công việc, sự thừa nhận, trách nhiệm, thăng tiến) và nhân tố duy trì (chính sách, điều kiện làm việc, tiền lương, quan hệ cấp bậc).
    • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) (và hiệu chỉnh của Porter & Lawler 1968): Công thức Động viên = Hấp lực × Mong đợi × Phương tiện qua chu trình Nỗ lực → Hoàn thành → Kết quả.
    • Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1965): Cơ chế so sánh tỷ lệ giữa đóng góp và đãi ngộ nhận được so với đồng nghiệp.
    • Thuyết nhu cầu của David McClelland: Ba nhu cầu thúc đẩy gồm nhu cầu quyền lực, nhu cầu liên kết và nhu cầu thành đạt.
  • Các mô hình thực tiễn và nghiên cứu kế thừa: Chỉ số mô tả công việc (JDI - Smith, Kendall & Hulin 1969; JIG); nghiên cứu của Seema Mehta et al. (2010), Pandey & Khare (2012), Anam et al. (2015); các nghiên cứu trong nước của Trần Thị Kim Dung & Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Bùi Thị Minh & Lê Nguyễn Đoan Khôi (2016), Nguyễn Thanh Mỹ Duyên (2012). Trên cơ sở đó, tác giả kế thừa khung mô hình của Vũ Khắc Đạt (2008) để đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Lòng trung thành của người lao động.
Mã nhóm biến Tên nhân tố Số biến quan sát Nguồn thang đo kế thừa
BC Bản chất công việc 4 (BC1 - BC4) Kế thừa từ Đỗ Thị Ngọc Thúy (2019)
LTPL Lương thưởng và phúc lợi 6 (LTPL1 - LTPL6) Kế thừa từ Nguyễn Thị Hồng Nhung (2020)
CH Cơ hội đào tạo và thăng tiến 4 (CH1 - CH4) Kế thừa từ Trần Thị Kim Dung (2005)
LD Lãnh đạo 4 (LD1 - LD4) Kế thừa từ Nguyễn Thị Hồng Nhung (2020)
DN Đồng nghiệp 4 (DN1 - DN4) Kế thừa từ Đỗ Thị Ngọc Thúy (2009)
DK Điều kiện làm việc 4 (DK1 - DK4) Kế thừa từ Nguyễn Thị Hồng Nhung (2020)
LTT Lòng trung thành (Biến phụ thuộc) 5 (LTT1 - LTT5) Kế thừa từ Nguyễn Thị Hồng Nhung (2020)

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu lao động giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi cung cấp; các tài liệu học thuật từ Thư viện số Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ tổng thể để bảo đảm tính đại diện, phát phiếu khảo sát đến toàn bộ 96 người lao động đang làm việc tại các phòng ban của công ty trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2022 (cỡ mẫu $N = 96$).
  • Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation $< 0.3$; tiêu chuẩn chấp nhận hệ số $\alpha \ge 0.6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0.5$; chỉ số $0.5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett's Test có giá trị $\text{Sig.} < 0.05$; tiêu chuẩn trị số Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích Total Variance Explained $> 50%$).
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_i X_i$, đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA ($F$-test với mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0.05$).
    • Kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định $\mu = 4$ để đánh giá mức độ hài lòng thực tế của nhân viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở khoa học về lòng trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về người lao động, phân loại thành lao động phổ thông và lao động trí thức; phân tích bản chất của lòng trung thành từ góc độ tâm lý và hành vi gắn kết với tổ chức. Tác giả chỉ ra vai trò then chốt của việc xây dựng lòng trung thành: nâng cao năng suất, duy trì chất lượng phục vụ khách hàng, cắt giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo thay thế nhân sự, hạn chế gián đoạn vận hành và bảo vệ các bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ sản xuất.

Văn bản phân tích chuyên sâu 5 học thuyết quản trị nhân sự (Maslow, Herzberg, Vroom, Adams, McClelland) và tổng hợp kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước. Từ các cơ sở lý luận này, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng (Bản chất công việc, Lương thưởng và phúc lợi, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Điều kiện làm việc) với 6 giả thuyết tương ứng ($H_1$ đến $H_6$), cùng hệ thống thang đo chi tiết gồm 31 biến quan sát làm tiền đề cho việc khảo sát thực nghiệm.

Chương 2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của người lao động tại Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi (tên quốc tế: LY SON QUANG NGAI ISLAND COMPANY LIMITED, thành lập ngày 24/09/2014, mã số thuế 4300742793, trụ sở tại Đội 6, thôn Tây, xã An Hải, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Định). Doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu "Vua tỏi Lý Sơn" được Cục Sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận vào tháng 7/2016, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối các sản phẩm từ hành, tỏi Lý Sơn, tỏi đen, tỏi đen sâm Ngọc Linh, tỏi đen sâm mật ong, rượu tỏi đen, nước mắm Lý Sơn, rong biển và cá khô.

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm: Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc điều hành và 6 bộ phận chức năng (Nhân sự, Kế toán, Marketing, Kinh doanh, Chế biến và đóng gói, Thu mua).

Tác giả phân tích số liệu tài chính và lao động của công ty giai đoạn 2019 – 2021 qua các bảng số liệu thứ cấp:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Tổng tài sản (triệu đồng) Tăng trưởng Tăng trưởng Tăng trưởng Tăng Tăng
- Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn 72,2% 73,3% 71,x% Biến động Biến động
- Tỷ trọng Tài sản dài hạn 27,8% 26,7% 28,x% Biến động Biến động
Nguồn vốn (triệu đồng)
- Nợ phải trả (triệu đồng) Chiếm 29,8% 3.442 (29,6%) Giảm 403 trđ +14,x% -11,x%
- Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 7.123 (70,2%) 8.127 (70,4%) Tăng 1.811 trđ +15,x% +21,x%
Tổng số lao động (người) 78 85 92 +7 (+9,0%) +7 (+8,2%)
- Lao động Nữ (người / %) 54 (69,2%) 57 (70,6%) 59 (64,1%) +3 người +2 người
- Lao động Nam (người / %) 24 (30,8%) 28 (29,4%) 33 (35,9%) +4 người +5 người
- Trình độ Đại học (người / %) 11 (14,1%) 13 (15,x%) - Tăng -
- Trình độ Cao đẳng - Trung cấp 18 (23,1%) - - - -

(Nguồn: Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi)

Phần phân tích thực trạng chính sách nhân sự phản ánh các quy định về phân công công việc, chế độ lương thưởng, phúc lợi cho người lao động ký hợp đồng từ 12 tháng trở lên, chính sách khen thưởng theo thâm niên, kỷ luật lao động, quan hệ cấp bậc, văn hóa đồng nghiệp và điều kiện làm việc.

Kết quả phân tích định lượng số liệu sơ cấp từ 96 bảng hỏi khảo sát nhân viên bao gồm:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu điều tra theo giới tính, độ tuổi, thâm niên, trình độ học vấn và mức thu nhập.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha đánh giá độ tin cậy thang đo các biến độc lập (Bảng 2.9) và thang đo biến phụ thuộc (Bảng 2.10).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập (Bảng 2.11, 2.12) và biến phụ thuộc Lòng trung thành (Bảng 2.13, 2.14) nhằm xác định các nhóm nhân tố hội tụ.
  • Kiểm định ma trận tương quan Pearson (Bảng 2.15) và phân tích hồi quy tuyến tính (Bảng 2.16, 2.17, 2.18; Biểu đồ 1.1 Histogram kiểm định phần dư chuẩn hóa) để xác định chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành.
  • Kiểm định One-Sample T-Test đánh giá chi tiết cảm nhận của người lao động đối với 5 nhóm yếu tố: Bản chất công việc (Bảng 2.19), Cơ hội đào tạo và thăng tiến (Bảng 2.20), Đồng nghiệp (Bảng 2.21), Điều kiện làm việc (Bảng 2.22), Lương thưởng và phúc lợi (Bảng 2.23).
  • Tổng kết các mặt tích cực, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công tác quản trị nhân lực tại công ty.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của người lao động tại Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, chương này đưa ra 5 nhóm giải pháp quản trị áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025:

  1. Giải pháp liên quan đến yếu tố Bản chất công việc: Rà soát, chuẩn hóa bản mô tả công việc; phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực và sở trường; trao quyền tự chủ hợp lý để giảm thiểu áp lực không cần thiết.
  2. Giải pháp về Chế độ lương thưởng và phúc lợi: Hoàn thiện quy chế trả lương gắn liền với kết quả công việc; bảo đảm chi trả đúng hạn; bổ sung các gói phúc lợi chăm sóc sức khỏe, du lịch định kỳ và hoàn thiện chính sách khen thưởng thâm niên.
  3. Giải pháp liên quan đến yếu tố Cơ hội đào tạo và thăng tiến: Lập kế hoạch đào tạo chuyên môn định kỳ hàng năm; xây dựng tiêu chí đánh giá và quy hoạch thăng tiến công khai, minh bạch.
  4. Giải pháp liên quan đến yếu tố Đồng nghiệp: Xây dựng các phong trào thi đua nội bộ, hoạt động gắn kết tập thể nhằm củng cố tinh thần đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa các nhân viên.
  5. Giải pháp về cải thiện Điều kiện làm việc: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, cải thiện môi trường sản xuất bảo đảm vệ sinh, an toàn và thuận tiện.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và biến động nhân sự của Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi trong 3 năm (2019 – 2021): nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục từ 7.123 triệu đồng (2019) lên hơn 9.900 triệu đồng (2021); quy mô nhân sự mở rộng từ 78 người lên 92 người.
    • Phân tích cơ cấu lao động phản ánh đặc thù ngành chế biến nông sản với tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế trên 64% (năm 2019 là 69,2%; năm 2020 là 70,6%; năm 2021 là 64,1%) do yêu cầu công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận.
    • Thực hiện quy trình phân tích định lượng hoàn chỉnh trên tập mẫu $N = 96$ thông qua phần mềm SPSS: đánh giá Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tương quan và kiểm định One-Sample T-Test trên các thang đo Bản chất công việc, Lương thưởng - phúc lợi, Cơ hội đào tạo - thăng tiến, Đồng nghiệp, Điều kiện làm việc và Lòng trung thành.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Xây dựng 5 nhóm giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025 gắn liền với các biến số đã được kiểm định.
    • Đề xuất kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi (chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp địa phương, phát triển nguồn nhân lực trên đảo Lý Sơn).
    • Đề xuất kiến nghị đối với Công đoàn cơ sở của công ty trong việc chăm lo đời sống, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tổ chức các phong trào thi đua cho người lao động.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên đánh giá một cách có hệ thống về lòng trung thành của người lao động tại Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi, cung cấp dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học để ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh chính sách quản trị nguồn nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi) với quy mô khảo sát toàn bộ tổng thể là 96 người lao động, do đó phạm vi khái quát hóa cho toàn bộ các doanh nghiệp sản xuất đặc sản hoặc doanh nghiệp tại địa bàn huyện đảo Lý Sơn có thể chưa cao.
    • Về dữ liệu thứ cấp, số liệu hoạt động kinh doanh, tài sản và lao động chỉ dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2021; số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian giới hạn từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp cùng ngành nghề chế biến và thương mại nông đặc sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi để tăng kích thước mẫu và nâng cao tính đại diện.
    • Bổ sung và kiểm định thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết như văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo chuyển đổi, cam kết tổ chức để làm sâu sắc hơn mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế phát triển khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu liên quan đến hành vi tổ chức, sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên.
    • Ban giám đốc, cán bộ quản lý nhân sự tại Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi và các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có thể tham khảo trực tiếp các phát hiện và hệ thống giải pháp để áp dụng vào thực tế.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống thang đo 31 biến quan sát được chuẩn hóa từ các nghiên cứu đi trước (Đỗ Thị Ngọc Thúy, Nguyễn Thị Hồng Nhung, Trần Thị Kim Dung) phù hợp để kế thừa cho các nghiên cứu định lượng khảo sát nhân sự.
    • Quy trình ứng dụng kiểm định thống kê trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-Test) trong phân tích quản trị nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận kế thừa mô hình lý thuyết từ những công trình nghiên cứu nào để xây dựng mô hình đề xuất?
Tác giả kế thừa khung mô hình nghiên cứu về lòng trung thành của Vũ Khắc Đạt (2008) (vốn phát triển từ mô hình của PGS.TS Trần Thị Kim Dung), kết hợp điều chỉnh các thang đo quan sát từ nghiên cứu của Đỗ Thị Ngọc Thúy (2009, 2019), Trần Thị Kim Dung (2005) và Nguyễn Thị Hồng Nhung (2020) để đưa ra mô hình gồm 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.

2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu khảo sát trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ tổng thể, tiến hành khảo sát toàn bộ 96 người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2022 thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 điểm.

3. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 78 người (2019) lên 85 người (2020) và đạt 92 người (2021). Lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ đa số trên 64% (năm 2019: 69,2%; năm 2020: 70,6%; năm 2021: 64,1%) do tính chất công việc chế biến, đóng gói đặc sản đòi hỏi sự cẩn thận và tỉ mỉ.

4. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhóm nhân tố độc lập nào và tổng cộng bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập với 26 biến quan sát: Bản chất công việc (4 biến: BC1 - BC4), Lương thưởng và phúc lợi (6 biến: LTPL1 - LTPL6), Cơ hội đào tạo và thăng tiến (4 biến: CH1 - CH4), Lãnh đạo (4 biến: LD1 - LD4), Đồng nghiệp (4 biến: DN1 - DN4), Điều kiện làm việc (4 biến: DK1 - DK4); cùng biến phụ thuộc Lòng trung thành gồm 5 biến quan sát (LTT1 - LTT5).

5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty có sự biến động như thế nào qua 3 năm 2019 – 2021?
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản (năm 2019: 72,2%; năm 2020: 73,3%). Cơ cấu nguồn vốn dịch chuyển theo hướng gia tăng vốn chủ sở hữu: năm 2019 đạt 7.123 triệu đồng (chiếm 70,2%), năm 2020 tăng 15,x% lên 8.127 triệu đồng (chiếm 70,4%) và năm 2021 tiếp tục tăng thêm 1.811 triệu đồng (tương ứng tăng 21,x%). Nợ phải trả năm 2019 chiếm 29,8%, năm 2020 là 3.442 triệu đồng (29,6%) và sang năm 2021 giảm 403 triệu đồng (giảm 11,x%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mai Hương đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra về việc xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của người lao động tại Công ty TNHH MTV Hải đảo Lý Sơn Quảng Ngãi. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận quản trị nhân sự kinh điển với quy trình phân tích định lượng thực nghiệm trên phần mềm SPSS từ tập dữ liệu khảo sát 96 nhân viên và dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, bám sát các phát hiện nghiên cứu thực tế, tạo cơ sở cho doanh nghiệp hoàn thiện chính sách nhân sự nhằm ổn định và phát triển nguồn nhân lực đến năm 2025.