Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại công ty cổ phần may xuất khẩu ngọc châu

Chuyên khảo phân tích Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại công ty cổ phần may, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

156
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TẠO ĐỘNG LỰC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1. Những khái niệm cơ bản về tạo động lực làm việc cho người lao động

2.2. Động cơ lao động

2.3. Động lực và tạo động lực

2.4. Lợi ích của việc tạo động lực làm việc

2.5. Một số học thuyết tạo động lực

2.5.1. Hệ thống nhu cầu của Maslow

2.5.2. Học thuyết kì vọng của Victor Vroom

2.5.3. Học thuyết công bằng của J.

2.5.4. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F.

2.5.5. Thuyết thúc đẩy thành tích của MeClelland

2.5.6. Học thuyết tăng cường tích cực của B.

2.6. Phân tích các yếu tố tạo động lực việc làm cho người lao động

2.6.1. Các yếu tố gắn với bản thân người lao động

2.6.2. Các yếu tố gắn với tổ chức lao động

2.6.3. Các yếu tố thuộc về môi trường lao động

2.7. Mô hình nghiên cứu

2.7.1. Mô hình nghiên cứu liên quan

2.7.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU NGỌC CHÂU

3.1. Tổng quan về công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu

3.1.1. Giới thiệu về công ty

3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ

3.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

3.1.5. Tình hình hoạt động của công ty qua 3 năm

3.1.5.1. Tình hình về tài sản và nguồn vốn của công ty
3.1.5.2. Tình hình hoạt động kinh doanh
3.1.5.3. Tình hình lao động của công ty

3.2. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động

3.2.1. Công tác đào tạo và phát triển

3.2.2. Chế độ lương, thưởng và phúc lợi

3.2.3. Môi trường làm việc

3.3. Kết quả nghiên cứu

3.3.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

3.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo

3.3.3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

3.3.4. Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến động lực làm việc của người lao động bằng phương pháp hồi quy tương quan

3.3.4.1. Xây dựng mô hình hồi quy
3.3.4.2. Kiểm định hệ số tương quan
3.3.4.3. Kiểm định mô hình
3.3.4.4. Kết quả phân tích hệ số hồi quy đa biến

3.3.5. Đánh giá của người lao động về công tác tạo động lực làm việc tại công ty CP may xuất khẩu Ngọc Châu

3.3.5.1. Đánh giá của người lao động về Điều kiện làm việc tốt
3.3.5.2. Đánh giá của người lao động về Quan hệ đồng nghiệp
3.3.5.3. Đánh giá của người lao động về Sự hứng thú trong công việc
3.3.5.4. Đánh giá của người lao động về Lương và phúc lợi
3.3.5.5. Đánh giá của người lao động về Sự tự chủ trong công việc
3.3.5.6. Đánh giá của người lao động về Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp
3.3.5.7. Đánh giá của người lao động về phong cách lãnh đạo
3.3.5.8. Đánh giá của người lao động về Động lực chung

3.3.6. Đánh giá chung về động lực làm việc của người lao động tại công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu

3.3.7. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP MAY XUẤT KHẨU NGỌC CHÂU

4.1. Định hướng phát triển của công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu trong thời gian tới (đến năm 2020)

4.2. Các giải pháp nâng cao động lực làm việc của người lao động tại công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu

4.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

4.2.2. Giải pháp chung

4.2.3. Giải pháp cụ thể

4.2.3.1. Giải pháp về Lương và phúc lợi
4.2.3.2. Giải pháp về Phong cách lãnh đạo
4.2.3.3. Giải pháp về Sự hứng thú trong công việc
4.2.3.4. Giải pháp về quan hệ đồng nghiệp
4.2.3.5. Giải pháp về Điều kiện làm việc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Làm Việc Tại Ngọc Châu

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất lao động của nhân viên tại công ty may xuất khẩu Ngọc Châu. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, từ đó đưa ra giải pháp cải thiện hiệu quả công việc.

1.1. Định Nghĩa Động Lực Làm Việc Trong Ngành May

Động lực làm việc được hiểu là những yếu tố thúc đẩy nhân viên cống hiến và làm việc hiệu quả. Trong ngành may, động lực này có thể đến từ môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và sự công nhận từ cấp trên.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Động Lực Trong Công Ty May Xuất Khẩu

Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến sự hài lòng của nhân viên. Một môi trường làm việc tích cực sẽ giúp công ty giữ chân nhân tài và nâng cao chất lượng sản phẩm.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Đối Với Động Lực Làm Việc Tại Ngọc Châu

Công ty Ngọc Châu đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì động lực làm việc cho nhân viên. Những vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời.

2.1. Môi Trường Làm Việc Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu

Môi trường làm việc không thoải mái có thể làm giảm động lực của nhân viên. Cần cải thiện không gian làm việc và trang thiết bị để tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên.

2.2. Chính Sách Đãi Ngộ Chưa Hợp Lý

Chế độ lương thưởng và phúc lợi chưa đủ hấp dẫn là một trong những nguyên nhân chính khiến nhân viên không hài lòng. Cần xem xét lại các chính sách này để thu hút và giữ chân nhân tài.

III. Phương Pháp Tạo Động Lực Làm Việc Hiệu Quả Tại Ngọc Châu

Để nâng cao động lực làm việc, công ty cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm khuyến khích nhân viên phát huy tối đa năng lực.

3.1. Cải Thiện Chính Sách Đãi Ngộ

Cần xây dựng một chính sách đãi ngộ công bằng và hợp lý, bao gồm lương, thưởng và phúc lợi để tạo động lực cho nhân viên.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Và Phát Triển Nhân Viên

Đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên không chỉ giúp họ nâng cao năng lực mà còn tạo động lực làm việc. Công ty nên tổ chức các khóa học và chương trình đào tạo thường xuyên.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Động Lực Làm Việc Tại Ngọc Châu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và sự công nhận từ cấp trên có ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc của nhân viên.

4.1. Đánh Giá Của Nhân Viên Về Môi Trường Làm Việc

Nhân viên đánh giá cao môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ từ đồng nghiệp. Điều này cho thấy tầm quan trọng của sự hợp tác trong công việc.

4.2. Phản Hồi Về Chính Sách Đãi Ngộ

Nhiều nhân viên cho rằng chính sách đãi ngộ hiện tại chưa đủ hấp dẫn. Cần có sự điều chỉnh để đáp ứng mong đợi của nhân viên.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Tương Lai

Để nâng cao động lực làm việc tại công ty may xuất khẩu Ngọc Châu, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc cải thiện môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ là rất cần thiết.

5.1. Đề Xuất Cải Thiện Môi Trường Làm Việc

Cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc để tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Đãi Ngộ Hấp Dẫn Hơn

Xem xét lại các chính sách đãi ngộ để đảm bảo tính cạnh tranh và thu hút nhân tài.

15/07/2025
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại công ty cổ phần may xuất khẩu ngọc châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TẠO ĐỘNG LỰC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1 Những khái niệm cơ bản về tạo động lực làm việc cho người lao động 1.1 Nhu cầu Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Theo bài giảng của PGS.TS Trần Xuân Cầu, nhu cầu được hiểu là những đòi hỏi, mong ước của con người xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau. Nhu cầu rất đa dạng, gồm nhiều loại khác nhau: nhu cầu vật chất, nhu cầu thiết yếu, nhu cầu không thiết yếu, nhu cầu trước mắt và nhu cầu lâu dài. Nhu cầu của con người luôn luôn biến đổi.

Với mỗi người cụ thể khác nhau trong xã hội, việc thực hiện các nhu cầu cũng rất khác nhau tùy theo từng quan điểm của từng cá nhân. Nhu cầu chưa được thão mãn tạo ra tâm lý căng thẳng, khiến con người phải tìm cách để đáp ứng. Người lao động cũng như vậy, họ bị thúc đẩy bởi trạng thái mong muốn. Để có thể thõa mãn được những mong muốn này, mong muốn càng lớn thì nỗ lực càng cao và ngược lại.

Như vậy, nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động, nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao.2 Động cơ lao động Động cơ lao động chính là yếu tố bên ngoài quyết định hoạt động hay là làm việc của người lao động. Động cơ bắt nguồn từ nhiều yếu tố đó là: từ bản thân người lao động, hoặc sự thôi thúc của người khác. Động cơ lao động được thể hiện ở: - Mục tiêu thu nhập: Đây là mục tiêu hàng đầu của người lao động khi họ tham gia vào quá trình lao động. Vì thu nhập là nguồn gốc vật chất chủ yếu đảm bảo sự tồn tại và phát triển của con người.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Phương Thảo - Mục tiêu phát triển cá nhân: Đây là mục tiêu hoàn thiện nhân cách cá nhân con người thông qua hoạt động xã hội. Khi thu nhập đã đảm bảo cuộc sống hằng ngày về mặt vật chất ở một mức độ nào đó thì người lao động luôn có xu hướng học tập để nâng cao sự hiểu biết cũng như nâng cao trình độ chuyên môn của mình. - Mục tiêu về thõa mãn hoạt động xã hội: Con người muốn được thể hiện mình thông qua tập thể.

Khi các mục tiêu về thu nhập và mục tiêu phát triển cá nhân đã được đáp ứng thì người lao động luôn có xu hướng tìm cách để khẳng định vị trí của mình trong xã hội thông qua chưa quả các hoạt động xã hội. Như vậy, để đạt được hiệu quả sản xuất cao thì các nhà quản lý phải xác định được động cơ của người lao động, từ đó có thể đưa ra những phương án để thão mãn những nhu cầu đó một cách hợp lý. Qua đó tạo động lực cho người lao động một cách hợp lí nhất.3 Động lực và tạo động lực 1.1 Động lực Trong kinh tế động lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau: Theo Mitchell ông cho rằng: Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình ( Khái niệm này được Mitchell đưa trong cuốn sách Multlines, năm 1999 trang 418) Theo Bolton: Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu. Theo giáo trình Hành vi tổ chức của TS.

Bùi Anh Tuấn thì động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động.2 Tạo động lực Trong giai đoan hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh đề tạo động lực SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Phương Thảo trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm viậc nâng cao năng suất lao động.  Khái niệm Tạo động lực là những kích thích nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên con người thực hiện những hành vi theo mục tiêu.

Tạo động lực làm việc là dẫn dắt nhân viên đạt được những mục tiêu đã đề ra với nỗ lực lớn nhất. Nói cách khác, tạo động lực trong lao động là hệ thống các chính sách, các biện pháp, các thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có được động lực để làm việc.  Bản chất của tạo động lực Từ những quan điểm về động lực trong lao động ở trên ta nhận thấy được động lực lao động có những bản chất sau. Động lực lao động được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi người lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ đối với tổ chức, điều này có nghĩa không có động lực lao động chung cho mọi lao động.

Mỗi người lao động đảm nhiệm những công việc khác nhau có thể có những động lực khác nhau để làm việc tích cực hơn. Động lực lao động được gắn liền với một công việc, một tổ chức và một môi trường làm việc cụ thể. Động lực lao động không hoàn toàn phụ thuộc vào những đặc điểm tính cách cá nhân nó có thể thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào các yếu tố khách quan trong công việc. Tại thời điểm này một lao động có thể có động lực làm việc rất cao nhưng vào một thời điểm khác động lực lao động chưa chắc đã còn trong họ.

Động lực lao động mang tính tự nguyện phụ thuộc chính vào bản thân người lao động, người lao động thường chủ động làm việc hăng say khi họ không cảm thấy có một sức ép hay áp lực nào trong công việc. Khi được làm việc một cách chủ động tự nguyện thì họ có thể đạt được năng suất lao động tốt nhất. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Phương Thảo Động lực lao động đóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khi các điều kiện đầu vào khác không đổi.

Động lực lao động như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ lao động hăng say hơn. Tuy nhiên động lực lao động chỉ là nguồn gốc để tăng năng suất lao động chứ không phải là điều kiện để tăng năng suất lao động bởi vì điều này còn phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng của người lao động, vào trình độ khoa học công nghệ của dây chuyền sản xuất. Như vậy, bản chất của tạo động lực là những gì kích thích con người hành động để đạt được mục tiêu.  Sự cần thiết tạo động lực Con người luôn có những nhu cầu cần được thão mãn về cả hai mặt vật chất lẫn tinh thần.

Vì thế, khi đi làm người lao động mong muốn nhận được một công việc tốt. Đó là một công việc mà ở đó họ nhận được mức lương tương xứng cho mức độ hoàn thành việc việc của họ và được thưởng mỗi khi họ hoàn thành tốt công việc. Tuy vậy tiền bạc, vật chất không phải là động cơ duy nhất khi họ đi làm. Ngoài những thứ đó ra họ còn cần có một công việc an toàn với bản thân, không buồn chán, có cơ hội để thể hiện năng lực của bản thân, ở đó người lao động được đối xử công bằng, được cảm thấy mình quan trọng, cần thiết.

Nếu đáp ứng được những điều này thì người lao động sẽ có động lực để thực hiện công việc tốt hơn. Còn đối với doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh do đó mục đích chính của họ luôn mong muốn việc làm ăn có lãi. Để có được điều này thì họ cần bán được nhiều sản phẩm. Mà muốn có nhiều sản phẩm thì họ phải sử dụng những kích thích tác động lên người lao động để họ làm việc với năng suất cao hơn.

Do đó công tác tạo động lực lao động rất quan trọng và cần thiết phải hoàn thiện nó.2 Lợi ích của việc tạo động lực làm việc Theo bài giảng của PGS.TS Trần Xuân Cầu thì tạo động lực mang lại lợi ích cho người lao động, cho doanh nghiệp và gián tiếp mang lại lợi ích cho xã hội như sau: SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Phương Thảo  Đối với người lao động: - Làm tăng năng suất lao động cá nhân: khi có động lực thì người lao động sẽ thấy yêu thích công việc và làm việc hăng say, kết quả là năng suất lao động cá nhân được nâng cao rõ rệt. Năng suất tăng lên dẫn tới tiền lương cũng được nâng cao hơn trước và nâng cao thu nhập cho người lao động. - Phát huy được tính sáng tạo: tính sáng tạo thường được phát huy khi con người cám thấy thoải mái, tự nguyện khi thực hiện một công vệc nào đó.

- Tăng sự gắn bó với công việc và công ty hiện tại: khi đã cảm thấy yêu thích và cảm nhận được sự thú vị trong công việc thì sẽ hình thành bên trong họ sự gắn bó với tổ chức hiện tại của mình. - Thêm một lợi ích nữa đối với người lao động là khi công việc được tiến hành thuận lợi thì họ sẽ thấy được công sức mình bỏ ra là có lợi ích và đạt hiệu quả cao. Điều đó tạo cho họ cảm thấy có ý nghĩa trong công việc, cảm thấy mình quan trọng và có ích và từ đó không ngừng hoàn thiện bản thân mình hơn nữa.  Đối với tổ chức - Nguồn nhân lực trong tổ chức sẽ được sử dụng hiệu quả nhất và có thể khai thác tối ưu các khả năng của người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Hình thành nên tài sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ lao động giỏi, có tâm huyết, gắn bó với tổ chức đồng thời thu hút được nhiều người tài về làm việc cho tổ chức. - Tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Làm Việc Tại Công Ty May Xuất Khẩu Ngọc Châu cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên trong ngành may mặc xuất khẩu. Tài liệu phân tích các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, và sự công nhận từ cấp trên, từ đó giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về cách nâng cao động lực làm việc của nhân viên. Điều này không chỉ cải thiện hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phân tích nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại quỹ đầu tư phát triển thành phố cần thơ, nơi cung cấp cái nhìn về động lực làm việc trong lĩnh vực đầu tư. Ngoài ra, tài liệu Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch đại bàng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tương tự trong ngành truyền thông. Cuối cùng, tài liệu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thừa thiên huế sẽ mang đến cho bạn cái nhìn từ một lĩnh vực tài chính, giúp bạn so sánh và đối chiếu các yếu tố động lực trong các ngành nghề khác nhau.