Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của hộ gia đình Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền ...

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của hộ gia đình tại Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sức khỏe.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

2010

69
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ L‎Ý THUYẾT

2.1. Các định nghĩa

2.1.1. Chăm sóc sức khỏe

2.1.2. Chi phí y tế

2.1.3. Chi tiêu y tế

2.1.4. Chi tiêu của Hộ gia đình cho y tế

2.2. Mô hình Grossman

2.3. Cầu sức khỏe và dịch vụ y tế

2.4. Các nghiên cứu liên quan

2.4.1. Các nghiên cứu ngoài nước

2.4.2. Các nghiên cứu trong nước

2.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu chi tiêu y tế hộ gia đình

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Các mô hình nghiên cứu lý thuyết

3.2. Mô hình và dữ liệu nghiên cứu

3.2.1. Mô hình kinh tế lượng của nghiên cứu

3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của các hộ gia đình Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung

3.2.2.1. Chi tiêu y tế (Biến phụ thuộc)
3.2.2.2. Chi tiêu giáo dục của các hộ
3.2.2.3. Chi tiêu bình quân của hộ gia đình
3.2.2.4. Chi tiêu thực phẩm bình quân
3.2.2.5. Tuổi của chủ hộ
3.2.2.6. Giới tính của chủ hộ
3.2.2.7. Trình độ học vấn của chủ hộ
3.2.2.8. Dân tộc của chủ hộ
3.2.2.9. Quy mô hộ gia đình
3.2.2.10. Nơi sinh sống của hộ gia đình
3.2.2.11. Giới tính của trẻ

3.2.3. Dữ liệu nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về ngành y tế Việt Nam

4.2. Mô tả đặc điểm hộ gia đình trong vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung dựa vào nguồn dữ liệu VHLSS 2010

4.2.1. Trình độ học vấn của chủ hộ

4.2.2. Tuổi của chủ hộ

4.2.3. Quy mô hộ gia đình

4.3. Tổng quan về chi tiêu y tế của các hộ gia đình

4.3.1. Chi tiêu bình quân hộ gia đình

4.3.2. Chi tiêu y tế

4.3.3. Chi tiêu thực phẩm bình quân

4.3.4. Chi tiêu giáo dục của hộ gia đình

4.3.5. Chi tiêu y tế phân theo giới tính của chủ hộ

4.3.6. Chi tiêu y tế phân theo dân tộc của chủ hộ

4.3.7. Chi tiêu y tế phân theo nơi sinh sống của hộ gia đình

4.4. Kết quả định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế

4.4.1. Các bước kiểm định và hồi quy

4.4.2. Giải thích kết quả của mô hình hồi quy

4.4.2.1. Chi tiêu bình quân hộ gia đình
4.4.2.2. Chi tiêu giáo dục
4.4.2.3. Dân tộc của chủ hộ
4.4.2.4. Giới tính của chủ hộ
4.4.2.5. Tuổi của chủ hộ
4.4.2.6. Quy mô hộ gia đình
4.4.2.7. Giới tính trẻ
4.4.2.8. Nơi sinh sống của hộ gia đình

5. CHƯƠNG 5: HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hàm ý chính sách

5.2. Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của các hộ gia đìnhBắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung ” là nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về bài nghiên cứu của mình. Học viên thực hiện luận văn Vũ Trịnh Thế Quân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài: . Mục tiêu nghiên cứu: . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: . Phương pháp nghiên cứu: . Kết cấu luận văn: . 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ L‎Ý THUYẾT.1 Các định nghĩa: .1 Chăm sóc sức khỏe: .2 Chi phí y tế:.3 Chi tiêu y tế: .4 Chi tiêu của Hộ gia đình cho y tế: . Mô hình Grossman: . Cầu sức khỏe và dịch vụ y tế: .3 Các nghiên cứu liên quan:.1 Các nghiên cứu ngoài nước: .2 Các nghiên cứu trong nước: .3 Đề xuất mô hình nghiên cứu chi tiêu y tế hộ gia đình: . 23 CHƯƠNG 3:PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Các mô hình nghiên cứu lý thuyết: .2 Mô hình và dữ liệu nghiên cứu: .1 Mô hình kinh tế lượng của nghiên cứu: . 28 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các yếu tốảnh hưởng đến chi tiêu y tế của các hộ gia đình Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung: . Chi tiêu y tế (Biến phụ thuộc): . Chi tiêu giáo dục của các hộ: . Chi tiêu bình quân của hộ gia đình: . Chi tiêu thực phẩm bình quân: . Tuổi của chủ hộ: . Giới tính của chủ hộ:. Trình độ học vấn của chủ hộ: . Dân tộc của chủ hộ: . Quy mô hộ gia đình: . Nơi sinh sống của hộ gia đình: . Giới tính của trẻ: .3 Dữ liệu nghiên cứu: . 32 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Tổng quan về ngành y tế Việt Nam: .2 Mô tả đặc điểm hộ gia đình trong vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung dựa vào nguồn dữ liệu VHLSS 2010: .1 Trình độ học vấn của chủ hộ:.2 Tuổi của chủ hộ: .3 Quy mô hộ gia đình: .3 Tổng quan về chi tiêu y tế của các hộ gia đình:.1 Chi tiêu bình quân hộ gia đình: .2 Chi tiêu y tế: .3 Chi tiêu thực phẩm bình quân: .4 Chi tiêu giáo dục của hộ gia đình: .5 Chi tiêu y tế phân theo giới tính của chủ hộ: .6 Chi tiêu y tế phân theo dân tộc của chủ hộ: .7 Chi tiêu y tế phân theo nơi sinh sống của hộ gia đình: . 40 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Kết quả định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế: .1 Các bước kiểm định và hồi quy: .2 Giải thích kết quả của mô hình hồi quy: . Chi tiêu bình quân hộ gia đình: . Chi tiêu giáo dục:. Dân tộc của chủ hộ: . Giới tính của chủ hộ: . Tuổi của chủ hộ: . Quy mô hộ gia đình: . Giới tính trẻ: . Nơi sinh sống của hộ gia đình: . 46 CHƯƠNG 5:HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ.1 Hàm ý chính sách:.3 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu mới:. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤCBẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt đặc điểm các biến trong mô hình nghiên cứu và kỳ vọng dấu.1: Thông tin nguồn dữ liệu được trích lọc cho miền Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung.1: Trình độ học vấn của chủ hộ (đơn vị tính: lớp).2: Tuổi của chủ hộ (đơn vị tính: năm).3: Quy mô hộ gia đình (đơn vị tính: người).4: Chi tiêu bình quân hộ gia đình (đơn vị tính: 1.5: Chi tiêu cho y tế (đơn vị tính: 1.6: Chi tiêu thực phẩm bình quân của hộ (đơn vị tính: 1.7: Chi tiêu giáo dục của hộ gia đình (đơn vị tính: 1.8: Chi tiêu trung bình cho y tế phân theo giới tính chủ hộ (đơn vị tính 1.9: Chi tiêu cho y tế phân theo dân tộc của chủ hộ (đơn vị tính 1.10: Chi tiêu cho y tế phân theo khu vực sống của hộ gia đình (đơn vị tính 1.11: Kết quả hồi quy mô hình.12: Kết quả hồi quy mô hình sau khi hiệu chỉnh. 43 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của các hộ gia đình.2: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của các hộ gia đình ở Việt Nam.3: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của các hộ gia đình.4: Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc điểm hộ với chi tiêu y tế của hộ gia đình.5: Mô hình nghiên cứu c ủa đề tài: các yếu t ố ảnh hưởng đến chi tiêu y t ế của các Hộ gia đình Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung . 25 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài: Sức khỏe là một khía cạnh của hạnh phúc , là một thành phần quan trọng của vốn con người.Báo cáo của Ngân hàng thế giới World Bank (năm 1993) cũng đã đề cập rằng phát triển kinh tế (phát triển giảm nghèo ngoạn mục ) và giáo dục là tâm điểm để có sức khỏe tốt…. Trên thế giới, không chỉ trong giai đoạn hiện nay mà ở mọi thời đại,y tế luôn giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển xã hội, giảm nghèo đói và là nhân tố quan trọng góp phần tăng trưởng kinh tế. Việt Nam cũng như các quốc gia khác đều xem y tế là quốc sách hàng đầu và luôn dành sự đầu tư đặc biệt cho sự nghiệp phát triển y tế. Đối với cá nhân thì với nền tảng sức khỏe tốt sẽ tạo ra lợi thế cho cá nhân ở nhiều mặt trong cuộc sống như là tăng các cơ hội trong cuộc sống , tăng năng suất lao động, tăng khả năng giao tiếp , tăng khả năng tiếp cận với công nghệ và là yếu tố ảnh hưởng đến mức thu nhập càng lúc càng cao hơn. Nền kinh tế đất nước ta đang ngày càng phát triển,bên cạnh đó là chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện. Mức thu nhập của nhân dân đang ngày càng gia tăng . Đánh giá mức sống của người dân, trước tiên cần đánh giá các nhu cầu thiết yếu nhất của đời sống như ăn,mặc, giáo dục, y tế, nơi sinh sống…. Trong đó, chi tiêu cho y tế là một trong những chi tiêu đặc biệt của hộ gia đình vì nó không mang lại lợi ích ở hiện tại và cho chính bản thân hộ nhưng lại có tác dụng trong tương lai. Khi mức sống của người dân tăng lên thì hộ gia đình không còn phải lo lắng việcăn no mặc ấm mà họ sẽ hướng đến ăn ngon mặc đẹp và những lợi ích cao hơn là lo cho con cháu của họ . Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy hộ gia đình càng quan tâm đến chất lượng chăm sóc sức khỏe của con em mình thì họ càng chi tiêu cho nó nhiều hơn, và xem đó như một khoản đầu tư mang lại lợi ích trong tương lai. Với nguồn thu nhập nhất định, hộ gia đình cũng phải cân nhắc xem nên chi tiêu như thế nào cho các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống, bên cạnh việc chi tiêu y tếcho con em sao cho phù hợp với các điều kiện và đặc điểm kinh tế-xã hội của từng hộ gia đình. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Trong những năm gần đây đất nước ta luôn chú trọng việc nâng cao mức sống của người dân. Thể hiện qua việc cố gắng cải cách chính sách tiền lương nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và phù hợp với nền kinh tế đang phát triển nhanh. Theo số liệu thống kê từ Bộ Nội vụ, từ năm 2003 đến nay, mức lương tối thiểu chung cho người lao động trong khu vực hành chính sự nghiệp đã được điều chỉnh 8 lần từ 210,000 đồng/tháng (năm 2001) lên đến 1,050,000 đồng/tháng (năm 2012), với mức tăng gần 5 lần. Và hiện nay đến năm 2015, mức lương đã được tăng lên : vùng 1 là 3,100,000 VND, vùng 2 là 2,750,000 VND, vùng 3 là 2,400,000 VND và vùng 4 là 2,150,000 VND(Nguồn: Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng số 103/2014/NĐ-CP). Việc tăng lương trong khu vực hành chính sự nghiệp đã có tác động lớn đến thu nhập toàn xã hội . Nhưng liệu việc tăng lương, tăng chi tiêu này có làm người dân tăng chi tiêu cho y tế không và tỷ lệ tăng này so với tăng chi tiêu ra sao? Trước năm 1986, Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế kế hoạch hóa. Chính sách Đổi Mới năm 1986xác định mô hình kinh tế Việt Nam là "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa". Các thành phần kinh tế được mở rộng nhưng các ngành kinh tế then chốt,mũi nhọn vẫn dưới sự điều hành của Nhà Nước. Sau năm 1986, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển to lớn và đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình là khoảng 9% hàng năm từ năm 1993 đến 1997, đặc biệt là sau khi Hoa Kỳ dỡ bỏ lệnh cấm vận với Việt Nam năm 1994. Tăng trưởng GDP8,5% vào năm 1997 đã giảm xuống 4% vào năm 1998 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế tại Châu Á, và tăng lên đến 4,8% năm 1999. Đến năm 2010, nền kinh tế Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn khủng hoảng . Hiện nay, Chính phủ Việt Nam vẫn đang tiếp tục nỗ lực tự do hóa nền kinh tế và thi hành các chính sách cải cách, xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết để đổi mới nền kinh tế và tạo ra các ngành công nghiệp xuất khẩu có tính cạnh tranh hơn. Riêng vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích tự nhiên 90.790 km2, chiếm 28% diện tích tự nhiên cả nước và chia làm hai tiểu vùng là: vùng Bắc Trung bộ gồm sáu tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, và Duyên hải miền Trung gồm tám tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. Dân số theo thống kê năm 2012 là 10,09 triệu người, chiếm 11,39%số dân cả nước (Nguồn Tổng Cục Thống kê).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ