ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- TRẦN HÀ GIANG Ý NGHĨA DỤNG HỌC (HÀNH VI TẠI LỜI) CỦA CÁC VỊ TỪ TÌNH THÁI KHẢO SÁT TRÊN DIỄN NGÔN PHỎNG VẤN CỦA BÁO IN HIỆN NAY (Khảo sát ngữ liệu trên báo Tuổi Trẻ từ năm 2014 đến nay) LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- TRẦN HÀ GIANG Ý NGHĨA DỤNG HỌC (HÀNH VI TẠI LỜI) CỦA CÁC VỊ TỪ TÌNH THÁI KHẢO SÁT TRÊN DIỄN NGÔN PHỎNG VẤN CỦA BÁO IN HIỆN NAY (Khảo sát ngữ liệu trên báo Tuổi Trẻ từ năm 2014 đến nay) LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: NGÔN NGỮ HỌC Mã số: 60.40 Người hướng dẫn khoa học: TS. HUỲNH BÁ LÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu khảo sát, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Người cam đoan Trần Hà Giang LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã giảng dạy chúng tôi trong suốt thời gian học ở giảng đường Đại học, Sau đại học, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Văn học và Ngôn ngữ, Bộ môn Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP.
Bên cạnh đó, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Thư viện Trường, Phòng Sau đại học – Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Trung tâm Ngôn ngữ học tính toán – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và các Phòng ban khác đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi thực hiện luận văn này một cách tốt nhất. Đặc biệt, tôi xin gửi đến Tiến sĩ Huỳnh Bá Lân lời tri ân sâu sắc nhất. Cảm ơn Thầy đã luôn nhiệt tình chỉ dẫn tôi ngay từ những ngày đầu tiếp nhận đề tài cho đến khi luận văn được hoàn thành. Với sự tận tuỵ và trách nhiệm của một người thầy, Thầy luôn khích lệ tôi độc lập trong tư duy nghiên cứu, kịp thời bổ sung và sửa chữa những thiếu sót của tôi.
Bằng tinh thần nghiên cứu khoa học nghiêm túc, niềm trân quý tiếng nói của chính dân tộc mình, chúng tôi đã hoàn thành luận văn với đề tài Ý nghĩa dụng học (hành vi tại lời) của các vị từ tình thái khảo sát trên diễn ngôn phỏng vấn của báo in hiện nay (Khảo sát ngữ liệu trên báo Tuổi Trẻ từ năm 2014 đến nay). Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi cũng nhận thấy bản thân còn nhiều thiếu sót không chỉ về nội dung mà còn ở mặt hình thức. Do đó, chúng tôi vô cùng biết ơn sự góp ý, nhận xét từ phía quý thầy cô và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2017 Tác giả Trần Hà Giang MỘT SỐ QUY ƯỚC TRÌNH BÀY 1. Một số từ viết tắt - VTTT: Vị từ tình thái - HVTL: Hành vi tại lời - HVGT: Hành vi gián tiếp - HNHT: Hàm ngôn hội thoại - HNNN: Hàm ngôn ngôn ngữ - TGĐ: Tiền giả định - PV: Phóng viên, nhà báo (người hỏi trong cuộc phỏng vấn) - KM: Khách mời (người được hỏi trong cuộc phỏng vấn) - TT: Báo Tuổi Trẻ - Các phép logic: + Phép phủ định: (~) + Phép tuyển: (˅) + Phép hội: (˄) + Phép kéo theo: (⟹) 2. Chú thích trích dẫn - (TT, ngày 19/7/2015, trang 8): Trích dẫn được lấy từ báo Tuổi Trẻ, số ra ngày 19 tháng 7 năm 2015, trang 8. - [12; 158]: Trích dẫn từ danh mục tài liệu tham khảo theo thứ tự số 12, trang 158.
MỤC LỤC DẪN NHẬP. Lý do chọn đề tài. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu. Đóng góp của luận văn. Cấu trúc của luận văn. Vị từ tình thái.
Nhận diện và phân loại vị từ tình thái trong tiếng Việt. Vị từ tình thái trên bình diện ngữ pháp. Vị từ tình thái trên bình diện ngữ nghĩa. Hành vi tại lời.
Khát quát về hành vi ngôn ngữ. Khái niệm, điều kiện sử dụng và phân loại hành vi tại lời. Điều kiện sử dụng hành vi tại lời. Phân loại hành vi tại lời.
Hàm ngôn và hàm ngôn của vị từ tình thái. Khái niệm hàm ngôn. Phân loại hàm ngôn. Hàm ngôn của vị từ tình thái.
Tiền giả định của vị từ tình thái. Hàm ngôn ngôn ngữ của vị từ tình thái. Hàm ngôn hội thoại của vị từ tình thái. Khái niệm diễn ngôn và phỏng vấn trên báo in.
Khái niệm diễn ngôn. Phỏng vấn trên báo in. Khái niệm phỏng vấn. Các dạng phỏng vấn và đặc trưng của phỏng vấn báo chí.
Cấu trúc lượt lời và hình thức của một bài phỏng vấn trên báo in. ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC HÀNH VI TẠI LỜI VÀ HIỆU LỰC CỦA VỊ TỪ TÌNH THÁI TRONG CÁC HÀNH VI TẠI LỜI TRÊN DIỄN NGÔN PHỎNG VẤN. Đặc trưng các hành vi tại lời trong diễn ngôn phỏng vấn. Hành vi tại lời trong lượt lời của người hỏi (phóng viên, nhà báo).
Hành vi tại lời trong lượt lời của người được hỏi (khách mời). Phân tích hiệu lực của vị từ tình thái trong các hành vi tại lời. Khái quát vai trò của vị từ tình thái trong biểu thức ngữ vi. Vị từ tình thái là “dấu hiệu ngữ vi” trong hành vi tại lời.
Vị từ tình thái tác động đến “lực ngôn trung” của hành vi tại lời. Hiệu lực của các vị từ tình thái trong các hành vi tại lời. Vị từ tình thái trong những hành vi tại lời thuộc lớp biểu hiện. Vị từ tình thái trong những hành vi tại lời thuộc lớp chi phối.
Vị từ tình thái trong những hành vi tại lời thuộc lớp cam kết. Vị từ tình thái trong những hành vi tại lời thuộc lớp biểu cảm. Vị từ tình thái trong những hành vi tại lời thuộc lớp tuyên bố. HÀM NGÔN CỦA VỊ TỪ TÌNH THÁI TRONG CÁC HÀNH VI TẠI LỜI TRÊN DIỄN NGÔN PHỎNG VẤN.
Phương thức xác định hàm ngôn. Hàm ngôn ngôn ngữ. Hàm ngôn ngôn ngữ của các vị từ tình thái. Hàm ngôn về tính hiện thực của sự tình trong hành vi tại lời.
Hàm ngôn về tính chủ ý của sự tình trong hành vi tại lời. Hàm ngôn của các khung vị từ tình thái. Vai trò của khung vị từ tình thái trong lập luận. Khung vị từ tình thái thể hiện mối quan hệ nhân quả: Tác tử định hướng lập luận.
Khung vị từ tình thái thể hiện mối quan hệ nghịch nhân quả: Tác tử đảo hướng lập luận. Hàm ngôn hội thoại của các vị từ tình thái. Vị từ tình thái trong các hành vi gián tiếp. Hành vi gián tiếp thuộc lớp biểu hiện.
Hành vi gián tiếp thuộc lớp hành vi chi phối. Hành vi gián tiếp thuộc lớp hành vi biểu cảm. Vị từ tình thái trong các hành vi tại lời vi phạm các phương châm hội thoại. Các vị từ tình thái trong các hành vi tại lời vi phạm phương châm về lượng.
Các vị từ tình thái trong các hành vi tại lời vi phạm phương châm về chất. Các vị từ tình thái trong các hành vi tại lời vi phạm phương châm về quan hệ. Các vị từ tình thái trong các hành vi tại lời vi phạm phương châm về cách thức .126 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 1. Phân loại VTTT trên phương diện ngữ nghĩa 20 2 Bảng 1.
Phân loại các lớp HVTL theo J. Phân loại VTTT theo hàm ngôn ngôn ngữ 32 Bảng 2. Thống kê khảo sát các VTTT trong các HVTL thuộc 4 58 lớp biểu hiện trên diễn ngôn phỏng vấn của báo in Bảng 2. Bảng thống kê các VTTT trong các HVTL thuộc lớp 5 64 chi phối trên diễn ngôn phỏng vấn của báo in Bảng 2.
Bảng thống kê các VTTT trong các HVTL thuộc lớp 6 68 cam kết trên diễn ngôn phỏng vấn của báo in Bảng 2. Bảng thống kê các VTTT trong các HVTL thuộc lớp 7 73 biểu cảm trên diễn ngôn phỏng vấn của báo in Bảng 2. Bảng thống kê các VTTT trong các HVTL thuộc lớp 8 77 tuyên bố trên diễn ngôn phỏng vấn của báo in Bảng 3. Bảng thống kê khung VTTT biểu thị mối quan hệ nhân 9 99 quả trên diễn ngôn phỏng vấn của báo in Bảng 3.
Bảng thống kê khung VTTT biểu thị mối quan hệ 10 106 nghịch nhân quả trên diễn ngôn phỏng vấn của báo in Bảng 3. Bảng thống kê HVGT trên diễn ngôn phỏng vấn của 11 118 báo in DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 1 Hình 1. Mô hình vị trí VTTT trong cấu trúc câu 15 2 Hình 1. Vị trí khung VTTT trong câu 18 3 Hình 1.
Phân loại hàm ngôn 29 4 Hình 1. Hình thức của một bài phỏng vấn trên báo in (dạng 4) 41 5 Hình 2. HVTL trong phát ngôn của người hỏi (phóng viên, nhà báo) 46 6 Hình 2. HVTL trong phát ngôn của người được hỏi (khách mời) 47 7 Hình 3.
Sơ đồ biểu thị mối quan hệ nhân quả 88 8 Hình 3. Sơ đồ biểu thị mối quan hệ nghịch nhân quả 100 1 DẪN NHẬP 1. Lý do chọn đề tài Ngôn ngữ là linh hồn của dân tộc, là phần giá trị cao đẹp thể hiện nét đặc trưng của mỗi một quốc gia. Trong giao tiếp, ngôn ngữ trở thành một thực thể sống động và nhiều màu sắc khi phản ánh tư duy và tình cảm của con người.
Do vậy, nếu việc tìm hiểu một ngôn ngữ chỉ dừng lại trên những cấu trúc hình thức thì e rằng sẽ đánh mất đi những giá trị thuần tuý mà con người thật sự muốn hướng đến. Người viết rất tâm đắc với ý kiến của Đỗ Hữu Châu: “Sức mạnh của một lý thuyết ngôn ngữ không chỉ ở chỗ tìm ra cấu trúc, quy ước mà còn ở chỗ tìm ra được sự vượt khỏi cấu trúc, vượt khỏi quy ước của ngôn ngữ trong sự hành chức bình thường của nó” [13; 688].