Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và giải quyết việc làm. Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước, tỉnh Thừa Thiên Huế được xác định là một trung tâm du lịch lớn với nguồn tài nguyên tự nhiên và di sản văn hóa phong phú. Chính quyền địa phương luôn xác định phát triển du lịch là chương trình trọng điểm, duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định trong nhiều năm.

Tuy nhiên, theo phân tích của tác giả Đặng Phước Lộc trong khóa luận tốt nghiệp, hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính thực tiễn:

  • Công tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến đầu tư vẫn ở trạng thái sơ khai, phần lớn mới dừng lại ở mức độ cung cấp thông tin, giới thiệu chung chung về tiềm năng mà chưa xây dựng được sức hấp dẫn đặc thù cho từng dòng sản phẩm du lịch cụ thể.
  • Mối quan hệ liên kết vùng, sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và sự hợp tác quốc tế trong xúc tiến đầu tư du lịch còn lỏng lẻo, thiếu đồng bộ.
  • Nguồn kinh phí dành cho các chương trình xúc tiến, quảng bá tiềm năng đầu tư còn hạn chế; các hoạt động kêu gọi đầu tư chưa có định hướng phân đoạn thị trường khách mục tiêu rõ nét, đặc biệt là phân khúc khách quốc tế.
  • Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý các cấp cũng như cộng đồng doanh nghiệp về vai trò, bản chất và tầm quan trọng của xúc tiến đầu tư du lịch còn chưa đầy đủ, thiếu tính chuyên nghiệp và sáng tạo.

Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đề xuất các kiến nghị và nhóm giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn đầu tư vào ngành du lịch địa phương.
  • Mục tiêu chi tiết:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn và cơ chế vận hành liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tập trung tại Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế (đơn vị trực thuộc Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế) cùng các doanh nghiệp, nhà đầu tư du lịch đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thông tin hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch được tác giả thu thập, khai thác trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2021. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát vào thời điểm năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên việc kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học phát triển, quản trị marketing dịch vụ và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Hệ thống khái niệm và khung pháp lý:

    • Khái niệm du lịch và tài nguyên du lịch: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, dẫn theo Pirogionic, 1995) và Khoản 1 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14. Về tài nguyên du lịch, đề tài sử dụng phân loại tại Điều 15 Luật Du lịch số 09/2017/QH14, chia thành hai nhóm chính: tài nguyên du lịch tự nhiên (cảnh quan, địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái) và tài nguyên du lịch văn hóa (di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc, lễ hội, văn nghệ dân gian).
    • Lý luận về đầu tư và nguồn vốn: Tiếp cận theo quan điểm của nhà kinh tế học Paul A. Samuelson và các quy định trong Luật Đầu tư năm 2005. Phân định rõ hai hình thức đầu tư cơ bản gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp; phân chia nguồn vốn thành vốn trong nước (ngân sách, tín dụng, doanh nghiệp, dân cư) và vốn ngoài nước (Viện trợ phát triển chính thức - ODA, Đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI).
    • Lý thuyết xúc tiến hỗn hợp (Promotion Mix): Vận dụng mô hình 4P trong Marketing-mix. Hoạt động xúc tiến hỗn hợp được phân tích qua 6 công cụ cốt lõi: quảng cáo, xúc tiến bán (khuyến mại), bán hàng cá nhân/trực tiếp, quan hệ công chúng (PR), marketing trực tiếp (theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing trực tiếp Hoa Kỳ - DMA) và truyền thông tích hợp qua mạng Internet.
    • Khái niệm xúc tiến đầu tư du lịch: Tổng hợp quan điểm của Lawton và Weaver (2005), Simon Hudson (2008) cùng quy định tại Khoản 17 Điều 4 Luật Du lịch để định vị xúc tiến đầu tư du lịch là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền nhằm thu hút dòng vốn, doanh nghiệp, tập đoàn trong và ngoài nước đến địa phương phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và sản phẩm dịch vụ du lịch.
    • Mô hình kinh tế: Khóa luận áp dụng mô hình tăng trưởng Harrod – Domar ($\text{Mức tăng trưởng GDP} = \text{Vốn đầu tư} / \text{ICOR}$) để chứng minh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa việc gia tăng vốn đầu tư với tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự chuyển dịch cơ cấu ngành và giải quyết việc làm tại địa phương.
    • Kinh nghiệm thực tiễn: Đề tài phân tích hai trường hợp điển hình: Singapore (quốc đảo 710 $\text{km}^2$, dân số 5,9 triệu người; áp dụng cơ chế cấp phép "kỳ tích 49 ngày", phát triển chuỗi dịch vụ phụ trợ, đa dạng hóa sản phẩm du thuyền, y tế, giáo dục) và thành phố Đà Nẵng (tận dụng vị trí trung tâm của 3 di sản UNESCO, thu hút các dự án quy mô lớn như tổ hợp BRG Danang Golf Resort 1.638 tỷ đồng, tổ chức lễ hội pháo hoa quốc tế, mở các đường bay thẳng từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu báo cáo của Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế, các niên giám thống kê, bài báo học thuật, luận văn chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thiết kế 2 mẫu phiếu khảo sát và điều tra thực tế với 2 nhóm đối tượng:
      1. Mẫu phiếu dành cho doanh nghiệp, nhà đầu tư du lịch: phát ra và thu về 106 phiếu khảo sát hợp lệ.
      2. Mẫu phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý: thực hiện điều tra 14 cán bộ chuyên môn tại Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch dữ liệu, mã hóa và tính toán các chỉ tiêu thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm).
    • Trực quan hóa dữ liệu thông qua hệ thống bảng số liệu, biểu đồ hình cột, biểu đồ tròn và sơ đồ cơ cấu để phục vụ so sánh, đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch

Chương 1 tập trung hệ thống hóa khung lý luận nền tảng về kinh tế và quản lý du lịch. Tác giả phân tích rõ tác động đa chiều của du lịch đến kinh tế (tăng thu ngân sách, thu hút ngoại tệ, tái phân phối thu nhập giữa các vùng, kích thích giao thông và viễn thông), chính trị (củng cố quan hệ quốc tế, giao lưu hữu nghị) và văn hóa - xã hội (bảo tồn di sản, khôi phục làng nghề, giảm áp lực đô thị hóa).

Trên cơ sở mô hình Harrod - Domar, chương này khẳng định việc thu hút vốn đầu tư thông qua xúc tiến có vai trò quyết định đến việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ, trình độ quản trị. Tác giả chỉ ra 6 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến khả năng thu hút vốn đầu tư du lịch của một địa phương:

  1. Mức độ ổn định kinh tế, chính trị, trật tự xã hội và tính minh bạch, an toàn của hệ thống pháp luật đầu tư.
  2. Tiềm năng và lợi thế so sánh về tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn và văn hóa xã hội).
  3. Hệ thống cơ chế, chính sách ưu đãi tài chính, đất đai, thuế và hỗ trợ thương mại của chính quyền địa phương.
  4. Mức độ phát triển và tính đồng bộ của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông) và hạ tầng xã hội.
  5. Chất lượng nguồn nhân lực, tay nghề của lực lượng lao động và trình độ khoa học - công nghệ tại chỗ.
  6. Hiệu quả tài chính, tỷ suất sinh lời thực tế của các dự án đầu tư du lịch đã và đang triển khai trên địa bàn.

Phần cuối chương đúc kết các bài học kinh nghiệm từ mô hình phát triển du lịch của Singapore và thành phố Đà Nẵng, qua đó nhấn mạnh yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh liên kết vùng và chuyên nghiệp hóa hoạt động tiếp thị điểm đến cho Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Đánh giá hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tại Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết hiện trạng kinh doanh du lịch và công tác xúc tiến đầu tư thông qua dữ liệu thống kê giai đoạn 2018 – 2021 cùng kết quả điều tra thực nghiệm năm 2022.

Về tiềm năng địa bàn, Thừa Thiên Huế sở hữu hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai rộng lớn nhất Đông Nam Á (chứa 230 loài cá, 63 loài động vật đáy, 70 loài chim), bờ biển dài 120 km với các bãi tắm nổi tiếng (Lăng Cô, Thuận An, Cảnh Dương), Quần thể di tích Cố đô Huế (được UNESCO công nhận năm 1993), Nhã nhạc cung đình Huế cùng kho tàng ẩm thực gần 1.700 món ăn cung đình và dân gian. Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng tương đối đồng bộ với Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc - Nam, Cảng hàng không quốc tế Phú Bài và cảng nước sâu Chân Mây có độ sâu trung bình 14 mét, thuận lợi đón các tàu du lịch quốc tế cỡ lớn.

Bảng 1: Biến động lượt khách và doanh thu du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Tăng/giảm 2019/2018 (%) Năm 2020 Tăng/giảm 2020/2019 (%) Năm 2021 Tăng/giảm 2021/2020 (%)
Tổng lượt khách (nghìn lượt) 4.332,0 4.817,0 +11,20% 1.687,0 -64,98% 1.035,0 -61,35%
- Khách quốc tế 1.951,0 2.185,9 +12,04% 559,0 -74,43% 20,0 -96,42%
- Khách nội địa 2.381,0 2.631,1 +10,50% 1.128,0 -57,13% 632,0 -43,97%
Doanh thu du lịch (tỷ đồng) 4.473,0 11.300,0 +152,60% 3.839,0 -66,00% 1.124,0 -70,72%

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu báo cáo của Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong văn bản)

Giai đoạn 2018 – 2019 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ của du lịch Huế, doanh thu năm 2019 đạt đỉnh 11.300 tỷ đồng. Thị trường khách quốc tế năm 2019 dẫn đầu là Hàn Quốc (chiếm 19,9%), tiếp theo là Thái Lan (12,9%), cùng các thị trường truyền thống Tây Âu và Bắc Mỹ. Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, năm 2020 và 2021 toàn ngành sụt giảm nghiêm trọng; năm 2021 khách quốc tế giảm 96,42%, doanh thu chỉ đạt 1.124 tỷ đồng (giảm 2.715 tỷ đồng so với năm 2020). Thị phần khách quốc tế năm 2021 ghi nhận: Hàn Quốc (29,4%), Pháp (9,2%), Anh (6,3%), Mỹ (6,1%), Thái Lan (5,7%), Đức (5,1%).

Bảng 2: Đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch thu hút đầu tư tại Thừa Thiên Huế (Theo kết quả khảo sát 106 doanh nghiệp của tác giả)

STT Nhóm tài nguyên / Tiêu chí Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cao (%)
1 Tiềm năng bãi biển (Lăng Cô, Thuận An, Cảnh Dương...) 70,0%
2 Ẩm thực địa phương (ẩm thực cung đình, dân gian) 68,0%
3 Lăng, tẩm, chùa, đình (công trình kiến trúc) 65,0%
4 Văn hóa địa phương 52,0%
5 Lễ hội địa phương (Festival Huế, lễ hội truyền thống) 42,0%
6 Cơ sở lưu trú, Khách sạn, Resort 34,0%
7 Di tích lịch sử 20,0%
8 Danh lam thắng cảnh 18,0%

Về cơ cấu dòng vốn đầu tư trực tiếp vào ngành du lịch tỉnh:

  • Nhà đầu tư trong nước chiếm tỷ trọng áp đảo với 82% tổng số dự án.
  • Nhà đầu tư nước ngoài chiếm 18%, trong đó Cộng hòa Pháp dẫn đầu với 5% số dự án, tiếp theo là Hàn Quốc, Đan Mạch, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Singapore, Tây Ban Nha, Nhật Bản và Ấn Độ.
  • Lĩnh vực đầu tư: Tập trung chủ yếu vào kinh doanh khách sạn, resort, nhà hàng ẩm thực, dịch vụ vui chơi giải trí và vận chuyển, cùng một số dự án tại Khu kinh tế Chân Mây. Các dự án phát triển sản phẩm du lịch cao cấp còn rất thưa thớt.

Về các kênh tiếp cận thông tin kêu gọi đầu tư của doanh nghiệp:

  • Tham gia các hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm: 25,5%.
  • Cổng thông tin điện tử chính thức của các cơ quan nhà nước: 23,5%.
  • Ấn phẩm xúc tiến, quảng cáo: 23,5%.
  • Doanh nghiệp chủ động tự đi khảo sát thực địa: 14,3%.
  • Thông qua các công ty tư vấn, người thân, đối tác: 13,3%.

Về mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Cổng thông tin điện tử: 42% rất hài lòng (điểm 5), 34% hài lòng (điểm 4), 24% trung lập (điểm 3), 0% dưới điểm 3.
  • Tiến độ đầu tư hạ tầng khu du lịch: 9% rất hài lòng, 54% hài lòng, 34% trung lập, 3% không hài lòng.
  • Quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư: 36% rất thuận lợi, 42% thuận lợi, 18% bình thường, 2% rất phức tạp.
  • Cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư: 49% rất hấp dẫn, 28% hấp dẫn (tổng cộng 77% đánh giá tích cực), 21% bình thường, 2% chưa hấp dẫn.
  • Dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư: 46% rất hiệu quả, 31% hiệu quả, 21% bình thường, 2% chưa hiệu quả.
  • Mức độ sẵn lòng giới thiệu cho đối tác khác: 64% rất sẵn sàng, 13% sẵn sàng, 23% trung lập.

Bảng 3: Các khó khăn, vướng mắc thực tế doanh nghiệp gặp phải khi đầu tư du lịch

STT Nội dung khó khăn, vướng mắc Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh (%)
1 Thời gian giải phóng mặt bằng, thu hồi đất còn chậm 59,6%
2 Thủ tục xin chủ trương đầu tư dự án 53,5%
3 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 46,5%
4 Đánh giá tác động môi trường kéo dài 39,4%
5 Lập dự án và thiết kế cơ sở 34,3%
6 Lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 28,3%
7 Thẩm duyệt hồ sơ phòng cháy chữa cháy 26,3%
8 Thủ tục giao đất trên thực địa 11,0%

Về tổ chức bộ máy thực hiện: Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trực thuộc Sở Du lịch có tổng biên chế 13 người, cơ cấu gồm: Ban Giám đốc (1 Giám đốc - ông Trương Thành Minh, 1 Phó Giám đốc - ông Nguyễn Bảo Kỳ); Phòng Hành chính tổng hợp (4 nhân sự, Trưởng phòng: bà Nguyễn Thị Phương Thảo); Phòng Thông tin du lịch và hỗ trợ du khách (4 nhân sự, Trưởng phòng: ông Nguyễn Văn Toàn); Phòng Xúc tiến du lịch (2 nhân sự, Phó Trưởng phòng phụ trách: ông Nguyễn Văn Hưng); và 1 nhân viên bảo vệ.

Chương 3: Định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở mục tiêu phát triển du lịch, dịch vụ tỉnh Thừa Thiên Huế tầm nhìn đến năm 2030, tác giả đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp cụ thể:

  • Đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định và phê duyệt các quy hoạch phân khu chức năng còn thiếu, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất và công khai minh bạch các đồ án quy hoạch để nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận quỹ đất sạch.
  • Cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đặc biệt đối với khu vực dự án FDI.
  • Tái cơ cấu thị trường đối tác kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài, tập trung nguồn lực xúc tiến vào các quốc gia có nền kinh tế phát triển và ngành du lịch hiện đại như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore.
  • Hoàn thiện danh mục và hồ sơ chi tiết các dự án du lịch trọng điểm cần kêu gọi đầu tư; chuẩn bị đầy đủ thông tin pháp lý, hiện trạng mặt bằng và các cơ chế ưu đãi cụ thể.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn của Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch, số hóa các ấn phẩm quảng bá, nâng cấp hạ tầng các cổng thông tin điện tử xúc tiến và phối hợp liên ngành tháo gỡ điểm nghẽn về bồi thường, thu hồi đất.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021, phản ánh sự biến động của ngành qua hai giai đoạn tương phản: tăng trưởng mạnh năm 2018 - 2019 (doanh thu đạt mức 11.300 tỷ đồng) và suy giảm nặng nề do đại dịch năm 2020 - 2021 (doanh thu tụt dốc còn 1.124 tỷ đồng, khách quốc tế giảm 96,42%).
    • Xác lập dữ liệu thực chứng về cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Khối doanh nghiệp nội địa chiếm 82%, dòng vốn ngoại FDI chiếm 18% với Pháp là nhà đầu tư lớn nhất (5%).
    • Lượng hóa các điểm nghẽn hành chính: Chỉ rõ "thời gian thu hồi đất chậm" là rào cản lớn nhất đối với các nhà đầu tư (59,6% doanh nghiệp phản ánh), tiếp theo là khâu "xin chủ trương đầu tư" (53,5%) và "cấp giấy chứng nhận đầu tư" (46,5%).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Đối với Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch: Cần kiện toàn bộ máy nhân sự phòng chuyên môn; đổi mới hình thức xúc tiến hỗn hợp; tăng cường ứng dụng internet và hệ thống thông tin tích hợp; nâng cao chất lượng các ấn phẩm chuyên đề về môi trường đầu tư; định hướng xúc tiến trực tiếp vào thị trường khách và nhà đầu tư Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore).
    • Đối với các sở, ban, ngành liên quan: Đẩy mạnh phối hợp liên ngành giữa Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, rút ngắn quy trình thẩm định đánh giá tác động môi trường và thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy; hoàn thiện quy hoạch chi tiết 1/500 tại các phân khu du lịch trọng điểm.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu thực địa có giá trị thông qua 106 phiếu khảo sát doanh nghiệp và 14 phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý trực tiếp.
    • Phác họa toàn diện cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và thực trạng nhân lực của cơ quan chuyên trách xúc tiến du lịch tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Tác giả tự nhận định do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm làm bài của sinh viên còn hạn chế nên phạm vi điều tra sơ cấp mới chỉ tập trung vào 106 doanh nghiệp đã đầu tư và 14 cán bộ đang công tác tại Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch, chưa mở rộng khảo sát các nhà đầu tư tiềm năng bên ngoài địa bàn tỉnh.
    • Chuỗi dữ liệu giai đoạn 2020 – 2021 chịu sự can thiệp và đứt gãy nghiêm ngặt bởi đại dịch Covid-19, dẫn đến sự biến động bất thường của các chỉ tiêu doanh thu và lượng khách, làm giảm tính đại diện cho chu kỳ vận hành kinh tế bình thường.
    • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa chi tiết mức vốn đăng ký và vốn thực hiện cụ thể của từng dự án FDI trên địa bàn tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài (EuroCham, AmCham, KorCham) nhằm nắm bắt nhu cầu của các nhà đầu tư tiềm năng quốc tế chưa tiếp cận thị trường Thừa Thiên Huế.
    • Nghiên cứu mô hình liên kết hợp tác công - tư (PPP) trong việc phát triển cơ sở hạ tầng các khu du lịch biển và du lịch sinh thái đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
    • Đánh giá hiệu quả phục hồi của dòng vốn đầu tư du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn bình thường mới sau năm 2022.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế và Quản lý du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị kinh doanh và Kinh tế phát triển khi thực hiện các chuyên đề hoặc khóa luận về xúc tiến đầu tư, marketing điểm đến và môi trường đầu tư cấp tỉnh.
    • Cung cấp nguồn tư liệu thực tế cho các nhà quản lý tại Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch và các ban quản lý khu du lịch trong việc nhìn nhận những phản hồi thực tế từ phía cộng đồng doanh nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:

    • Hệ thống dữ liệu điều tra sơ cấp tại Chương 2, đặc biệt là các bảng số liệu phản ánh tỷ lệ đánh giá của doanh nghiệp về các kênh tiếp cận dự án, mức độ hài lòng về chính sách ưu đãi và danh mục 8 rào cản hành chính - pháp lý cụ thể.
    • Mẫu phiếu điều tra doanh nghiệp và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát thực địa bằng phần mềm Microsoft Excel áp dụng trong nghiên cứu kinh tế cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát của khóa luận ghi nhận cơ cấu nguồn gốc của các nhà đầu tư trực tiếp vào ngành du lịch Thừa Thiên Huế như thế nào?
Kết quả khảo sát 106 doanh nghiệp của tác giả cho thấy dòng vốn trong nước chiếm tỷ trọng áp đảo với 82% tổng số dự án đầu tư. Dòng vốn FDI nước ngoài chỉ chiếm 18%, trong đó Cộng hòa Pháp là đối tác lớn nhất chiếm 5% số dự án, tiếp sau là Hàn Quốc, Đan Mạch, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Singapore, Tây Ban Nha, Nhật Bản và Ấn Độ.

2. Điểm nghẽn lớn nhất mà các doanh nghiệp đầu tư du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế gặp phải là gì?
Khó khăn lớn nhất được 59,6% doanh nghiệp tham gia khảo sát phản ánh là thời gian bồi thường, thu hồi đất và giải phóng mặt bằng diễn ra chậm chạp. Các rào cản tiếp theo gồm thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư (53,5%), thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (46,5%) và quy trình đánh giá tác động môi trường kéo dài (39,4%).

3. Doanh nghiệp tiếp cận thông tin các dự án kêu gọi đầu tư du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế chủ yếu qua những hình thức nào?
Doanh nghiệp tiếp cận nhiều nhất thông qua các chương trình hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm (chiếm 25,5%). Hai kênh tiếp theo có tỷ lệ ngang nhau là cổng thông tin điện tử chính thức của các cơ quan nhà nước (23,5%) và các ấn phẩm xúc tiến, quảng cáo (23,5%). Kênh tự khảo sát thực địa chiếm 14,3% và qua đơn vị tư vấn, đối tác chiếm 13,3%.

4. Dịch Covid-19 đã làm biến động doanh thu và lượt khách du lịch tại Thừa Thiên Huế ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
Doanh thu du lịch sụt giảm từ 11.300 tỷ đồng (năm 2019) xuống còn 3.839 tỷ đồng (năm 2020, giảm 66%) và tiếp tục giảm xuống mức 1.124 tỷ đồng (năm 2021, giảm 70,72% so với 2020). Lượt khách du lịch quốc tế năm 2021 giảm nghiêm trọng tới 96,42% so với năm 2020, chỉ còn đón khoảng 20 nghìn lượt khách.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế có quy mô và nhân sự ra sao?
Đơn vị có tổng cộng 13 thành viên, gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), 3 phòng nghiệp vụ gồm: Phòng Hành chính tổng hợp (4 thành viên), Phòng Thông tin du lịch và hỗ trợ du khách (4 thành viên), Phòng Xúc tiến du lịch (2 thành viên phụ trách chuyên môn) và 1 nhân viên bảo vệ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Phước Lộc đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về xúc tiến đầu tư du lịch và đánh giá thực trạng công tác này tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021 dựa trên dữ liệu thống kê kết hợp khảo sát thực chứng từ 106 doanh nghiệp và 14 cán bộ chuyên môn. Nghiên cứu đã làm rõ những thế mạnh nổi bật về tài nguyên du lịch biển, văn hóa, ẩm thực, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn căn bản về quy trình thu hồi đất, cấp phép dự án và hạn chế về quy mô nguồn lực của bộ máy xúc tiến địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát định hướng phát triển du lịch tỉnh đến năm 2030, mang tính thực tế và cung cấp giá trị tham khảo tốt cho công tác quản trị du lịch cũng như các nghiên cứu học thuật cùng chuyên ngành.