CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ TIỀN CHẤT THUỐC NỔ 1. Khái quát về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ Tiền chất thuốc nổ là nguyên liệu, hóa chất dùng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp. Chúng là các hóa chất lưỡng dụng vừa là nguyên liệu phục vụ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, vừa là nguyên liệu phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác như hóa chất cơ bản, phân bón, nhôm kính, thủy tinh,. Vật liệu nổ công nghiệp phục vụ cho mục đích khai thác công nghiệp và dân dụng và là đầu vào không thể thiếu của các ngành khai thác than, đá, khoáng sản, vật liệu xây dựng,.
trên thế giới. Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng, địa hình, quy mô khai thác…, các nước trên thế giới đã nghiên cứu và phát triển rất nhiều chủng loại thuốc nổ, phụ kiện nổ đa dạng theo đó là công nghiệp sản xuất hóa chất làm nguyên liệu cho sản xuất thuốc nổ cũng rất đa dạng, phong phú và tương đối hoàn chỉnh. Khái niệm vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ. Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của xung kích thích.
Phụ kiện nổ là kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ. Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích kinh tế, dân sự. Tiền chất thuốc nổ là hóa chất nguy hiểm, trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ. Tai lieu, luan van22 of 109.
Đặc điểm, phân loại vật liệu nổ công nghiệp 1. Phân loại VLNCN theo tính chất nguy hiểm nổ a) Thuốc nổ có tính nổ mạnh (hiệu ứng nổ xảy ra tức thời với hầu như toàn bộ lượng thuốc nổ). Ví dụ: Dynamite, thuốc nổ đen, azit chì, kíp nổ mạnh, mồi nổ, nitroglycerin khử nhạy; b) Chất, hỗn hợp và sản phẩm có đặc tính thuốc phóng nhưng nổ yếu. Ví dụ: Các loại đạn rocket, pháo sáng; c) Chất, hỗn hợp, sản phẩm có tính nổ yếu, phóng yếu hoặc cả hai nhưng có tính cháy.
Ví dụ: Thuốc nổ không khói, pháo hoa, đạn khi cháy kèm theo tăng mạnh về bức xạ nhiệt hoặc quá trình cháy theo lớp, có khả năng nổ yếu hoặc phóng yếu hoặc cả hai; d) Sản phẩm có rủi ro không đáng kể về nổ trong quá trình vận chuyển, tác dụng nổ bị hạn chế đáng kể trong vỏ, bao bì và không có nguy cơ văng mảnh khi nổ. Cháy bên ngoài không làm kích nổ toàn bộ lượng thuốc trong sản phẩm. Ví dụ: Một số loại kíp phi điện, dây nổ; e) Chất hoặc hỗn hợp rất kém nhạy nổ nhưng có tính nổ mạnh, ít có nguy cơ chuyển cháy thành nổ ở điều kiện bình thường. Ví dụ: Thuốc nổ ANFO, thuốc nổ nhũ tương; f) Chất hoặc hỗn hợp cực kỳ kém nhạy và không có nguy hiểm nổ.
Phân loại theo nhóm thuốc nổ tương thích a) Thuốc nổ sơ cấp; b) Phụ kiện chứa thuốc nổ sơ cấp không kèm theo cơ cấu bảo vệ (cơ cấu an toàn). Ví dụ: Mồi nổ, kíp nổ; document 22 of 109. Tai lieu, luan van23 of 109. 9 c) Thuốc nổ đẩy, thuốc cháy hoặc sản phẩm chứa chúng; d) Thuốc nổ thứ cấp, thuốc nổ đen hoặc sản phẩm chứa thuốc nổ thứ cấp nhưng không lắp cơ cấu kích nổ, không có lượng thuốc phóng; sản phẩm chứa thuốc nổ sơ cấp có kèm theo cơ cấu bảo vệ; e) Phụ kiện chứa thuốc nổ thứ cấp không lắp cơ cấu kích nổ nhưng có lượng thuốc phóng; f) Các sản phẩm chứa thuốc nổ và các chất tạo hiệu ứng ánh sáng, khói; g) Chất, sản phẩm được đóng gói hoặc thiết kế sao cho những ảnh hưởng nguy hiểm phát sinh từ sự cố bị hạn chế bên trong bao gói trừ trường hợp bao gói đã bị phá hủy do cháy.
Đặc điểm, phân loại tiền chất thuốc nổ Các hóa chất dùng làm nguyên liệu để sản xuất thuốc nổ được chia thành nhóm. Tùy theo công năng của thuốc nổ, người ta sẽ lựa chọn các nhóm nguyên liệu thích hợp. Cụ thể các nhóm như sau : - Chất oxy hoá: chất có thừa ôxy dùng để ôxy hoá các nguyên tố cháy như Amôn nitrat, kali clorat. - Chất cháy: là một thành phần cơ bản đóng vai trò nguyên liệu cho phản ứng ôxy hóa mãnh liệt tạo thành vụ nổ bao gồm bột than, nhôm, bột gỗ, bột ma nhê.
- Chất tăng nhậy: điều chỉnh tăng độ nhậy của thuốc nổ theo mục đích thiết kế. Thông thường được sử dụng để làm tăng độ nhậy đối với kíp của một số thuốc nổ. Các chất cháy hoặc thuốc nổ đơn chất đôi khi cũng được sử dụng như chất tăng nhậy. Các chất tăng nhậy được phân tán trong khối thuốc nổ và tạo ra những điểm cung cấp nhiệt lượng giúp kích hoạt và duy trì phản ứng nổ trong toàn bộ khối thuốc.
VD: Bọt khí, vi cầu thuỷ tinh, một số thuốc nổ. Tai lieu, luan van24 of 109. 10 - Chất ổn định: làm tăng độ bền lý học hoặc hoá học của chất nổ như: than bùn, bột vỏ thông, kẽm stearat, chất ổn định nhũ. - Chất đập tắt ngọn lửa: chỉ cho vào chất nổ an toàn để giảm nhiệt độ nổ không gây ra cháy nổ bầu không khí có khí nổ mêtan hoặc các khí nổ khác thường dùng natri clorua, amôni clorua.
Các nước trên thế giới có các quy định khác nhau về phân loại danh mục các hóa chất nào trong các nhóm chất nêu trên là TCTN. Tại Mỹ, danh mục hóa chất TCTN có khoảng 300 loại hóa chất. Các TCTN có nguy cơ cao do Cơ quan hóa chất châu Âu kiểm soát bao gồm 12 chất sau : - Hydrogen peroxide nồng độ 12% - Nitromethane nồng độ 30% - Nitric acid nồng độ 3% - Potassium chlorate nồng độ 40% - Potassium perchlorate nồng độ 40% - Sodium perchlorate nồng độ 40% - Ammonium nitrate nồng độ 16% tính theo trọng lượng của nitơ liên quan đến amoni nitrat - Hexamine nồng độ 30% - Acetone nồng độ 95% - Potassium nitrate nồng độ 5% tính theo trọng lượng của nitơ so với kali nitrat - Sodium nitrate nồng độ 5% tính theo trọng lượng của nitơ so với natri nitrat - Calcium nitrate nồng độ 5% tính theo trọng lượng của nitơ so với canxi nitrat Singapore quy định 15 loại hóa chất là TCTN có nguy cơ cao do Chính phủ Singapore kiểm soát bao gồm: - Ammonium nitrate - Ammonium perchlorate document 24 of 109. Tai lieu, luan van25 of 109.
11 - Barium nitrate - Guanidine nitrate - Hydrogen peroxide - Potassium chlorate - Potassium nitrate - Potassium nitrite - Potassium perchlorate - Sodium chlorate - Sodium nitrate - Sodium nitrite - Sodium perchlorate - Perchloric acid - Tetranitromethane Australia quy định 11 loại hóa chất là TCTN có nguy cơ cao do Chính phủ Australia kiểm soát bao gồm: - Hydrogen peroxide (H2O2) - Sodium chlorate (NaClO3) - Nitric acid (HNO3) - Potassium chlorate (KClO3) - Sodium perchlorate (NaClO4) - Potassium perchlorate (KClO4) - Ammonium perchlorate (NH4ClO4) - Sodium nitrate (NaNO3) - Potassium nitrate (KNO3) - Nitromethane (CH3NO2) - Sodium azide (NaN3) document 25 of 109. Tai lieu, luan van26 of 109. 12 Bộ Công an Trung Quốc công bố Danh mục các tiền chất cho chất nổ tại Nghị định số 591 năm 2011của Hội đồng Nhà nước có sáu loại hình dưới đây: - Axit perchloric, perchlorate và clorat (7 chất) - Axit nitric và nitrat (12 chất) - Hợp chất Nitro (18 chất) - Peroxit và superoxides (17 chất) - Khử nhiên liệu (17 chất) - Khác (3 chất) (Trích Cục Hóa chất - Bộ Công Thương, Báo cáo tổng kết đề tài Xây dựng danh mục và cơ sở dữ liệu nguyên liệu, hóa chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp tại Việt Nam, 2013) Tại Việt Nam, danh mục TCTN được Bộ Công thương quy định tại Thông tư số 13 /2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 bao gồm 7 hóa chất.1 Danh mục TCTN sử dụng để sản xuất VLNCN tại Việt Nam TT Tên TCTN sử dụng để Công thức Mã CAS Mã HS sản xuất VLNCN phân tử 1 Amoni Nitrat ≥ 98,5% NH4NO3 6484-52-2 3102.00 2 Nitro Metan ≥ 96% CH3NO2 72-52-5 2904.90 3 Natri Nitrat ≥ 98,5% NaNO3 7631-99-4 2834.90 4 Kali Nitrat ≥ 98,5% KNO3 7757-79-1 2834.00 5 Natri Clorat ≥ 84,0% NaClO3 7775-09-9 2829.00 6 Kali Clorat ≥ 98,5% KClO3 3811-04-9 2829.00 7 Kali Perclorat ≥ 98,5% KClO4 7778-74-7 2829. Tai lieu, luan van27 of 109.
Quy định về doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ 1. Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp Một doanh nghiệp được phép hoạt động kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu VLNCN khi đạt đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 - Điều 37 - Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Cụ thể như sau: “3.