MỘT SỐ XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG Ý NGHĨA 1. Glucose; HbA1C: Chẩn đoán bệnh đái tháo đường, theo dõi điều trị BN bị ĐTĐ; hạ đường huyết. Cholesterol; Triglycerid; HDL-C; LDL-C Bệnh tăng lipid máu, nguy cơ vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, thận hư nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ… Ý NGHĨA 3. Ure; Creatinin; Ure nước tiểu 24 giờ; Creatinin nước tiểu 24 giờ Bệnh lý về thận: Thiểu năng thận, viêm cầu thận cấp, mạn, suy thận… Ý NGHĨA 4.
Protein toàn phần; Albumin; Điện di protein Đau tuỷ xương, suy nhược cơ thể, gan, viêm thận, suy thận … Ý NGHĨA 5. Acid uric: Bệnh Gout (thống phong), bệnh thận. Bilirubin toàn phần; Bilirubin trực tiếp; Bilirubin gián tiếp Các trường hợp vàng da do: tan huyết, viêm gan, tắc mật Ý NGHĨA 7. LDH; CK-MB; Tim mạch: Nhồi máu cơ tim Ý NGHĨA 8.
Amylase Viêm tụy cấp, mạn, quai bị, viêm tuyến nước bọt Ý NGHĨA 10. Điện giải đồ (Na+, K+, CL-, Ca+) Các rối loạn điện giải trong bệnh thận, tim mạch, co giật, mất nước bệnh hạ canxi máu Ý NGHĨA 11. Fibrinogen Bệnh rối loạn đông máu, gan, khớp XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG Mục đích: • Làm cơ sở cho chẩn đoán, điều trị và theo dõi diễn tiến bệnh • Nhận định hiệu quả dùng thuốc và điều chỉnh liều dùng XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG Mẫu xét nghiệm: • Máu • Nước tiểu • Phân • Bệnh phẩm khác: đờm, nước bọt, dịch não tủy … XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG Đơn vị: • Hệ đv truyền thống: mg/lít, μg/lít… • Hệ đơn vị quốc tế (SI): μmol/lít… Công thức chuyển đổi đv truyền thống (X) → đv SI (Y) Y = hệ số chuyển đổi x X XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG Xét nghiệm Trị số quy chiếu Hệ số Đơn vị cũ Đơn vị mới chuyển đổi Acid uric 2,0 – 70 mg/dl 120 – 420µmol/l 59,68 Alanin amino 0 – 35 U/I 0 – 0,58µkat/l 0,01667 transferase (ALAT, GPT) Albumin 4,0 – 5,0g/dl 40 – 50 g/l 10 Aspartatmino 0 – 35U/I 0 – 0,58µkat/l 0,01667 transferase (ASAT, GOT) Bilirubin TP 0,1 – 1,0mg/dl 2 - 18µmol/l 17,10 XÉT NGHIỆM SINH HÓA 1. CREATININ/MÁU Creatin Máu Tế bào (Creatin/cơ) (Gan) H3PO4 + Creatinin/máu - H2O Phosphocreatin/cơ Creatin + H3PO4 Q Sự hình thành creatinin/máu 1.
CREATININ/MÁU • Là 1 SP cặn bã, ko được SD, ra khỏi cơ, vào máu rồi đào thải qua thận • Creatinin tương đối hằng định • Creatinin đào thải chủ yếu do lọc ở cầu thận, bài tiết ở ống thận hoặc tái hấp thu rất ít, coi như không đáng kể 1. CREATININ/MÁU Ý nghĩa: • Trị số bình thường: 0,6 -1,2 mg/dl SI = 50 -110 µmol/l • [Creatinin]/máu ↑: Lọc qua cầu thận kém (thận suy) • Để đánh giá chính xác hơn chức năng lọc cầu thận: hệ số thanh thải creatinin 1. CREATININ/MÁU • Hệ số thanh thải creatinin (Clcr) là thể tích huyết tương mà thận có khả năng lọc sạch chất đó trong 1 phút. U: nồng độ creatinin mg/L nước tiểu V: thể tích nước tiểu/ 1 phút P: nồng độ creatinin mg/L huyết thanh 1.
CREATININ/MÁU Đánh giá mức độ suy thận Mức độ suy Creatinin/máu Hệ số thanh thải thận Bình thường 50 – 110 μmol/l 80 – 125 ml/phút Nhẹ 50 – 79 ml/phút Trung bình 30 – 49 ml/phút Suy nặng > 130 μmol/l < 30 ml/phút Suy nghiêm < 15 ml/phút trọng Clcr là căn cứ giúp cho việc hiệu chỉnh thuốc 2. LIPID/MÁU • Triglycerid (đói) • Cholesterol toàn phần • HDL - C • LDL - C → giúp đánh giá nguy cơ xơ vữa động mạch 3. URE/MÁU • Nguồn gốc: Ure là sp chuyển hóa protein ở gan • Phân bố: Dịch nội và ngoại bào khắp cơ thể • Thải trừ: Qua nước tiểu (tái HT 1 phần), mồ hôi, phân • Chỉ số ure/máu thay đổi theo chức năng gan, thận 3. URE/MÁU Thay đổi Tăng Giảm Tuổi (TE < NL) Có thai Chế độ ăn giàu protein Rượu, thuốc lá Hoạt động thể lực nặng Thuốc chống động kinh Thuốc: corticoid, tetracyclin 3.
URE/MÁU Liên quan [ure]/máu với c/n gan, thận [ure]/máu Bệnh gan, thận liên quan BT: 20 – Gan Thận 40 mg/dl Giảm Suy gan nặng Tăng Mất nước, nôn. Tắc đường tiết niệu Viêm thận 4. GLUCOSE/MÁU Glucose đv cơ thể sống: • Cung cấp NL cho hoạt động sống • Nguồn cc glucose/máu: thức ăn, glycogen Glucose/máu BT: 70 – 110 mg/dl hay 3,9 – 5,5 mmol/l • Sau khi ăn, glucose/máu cao hơn BT • Điều hòa glucose/máu qua TK và hormon tuyến tụy 4. GLUCOSE/MÁU Tăng glucose/máu: Đái tháo đường • Cường giáp, cường năng vỏ thượng thận • Thuốc: glucocorticoid, lợi tiểu thiazid, phenytoin … Hạ glucose/máu: • Quá liều insulin và thuốc chống ĐTĐ typ2 • Thiểu năng tuyến giáp, tuyến yên, suy gan, u tụy tạng 5.
ACID URIC/MÁU Nguồn gốc: SP chuyển hóa nhân purin của nucleoprotein Thải trừ: • Nước tiểu: chiếm 2/3, tái HT 1 phần • 1/3 phần còn lại: qua phân, mồ hôi… Nồng độ acid uric/máu: • BT 2 – 7 mg/dl hay 120 – 420 μmol/l 5. ACID URIC/MÁU Tăng acid uric/máu • thức ăn giàu đạm • Thải trừ kém do suy thận, tắc đường dẫn niệu • Dùng thuốc cản trở thải trừ a. uric: lợi tiểu, chống K … ↑ mức a. uric/máu gây nguy cơ gout 5.
ACID URIC/MÁU Giảm acid uric/máu • Tổn thương ống thận: bệnh Wilson… • Thuốc (-) tái HT a. uric: phenylbutazon, salicylat… 6. Enzym Creatinkinase (CK/ CPK) Phosphocreatin/cơ Creatinkinase Creatin + H3PO4 Q (cơ tim & cơ xương) CK có 3 đồng phân, 3 isozym này có đặc tính phân bố khác nhau: MM: đa số ở mô cơ MB: đa số trong cơ tim BB: chỉ có ở não 6. ENZYM Ý nghĩa Trị số bình thường: 0 – 130U/I, SI = 0- 2,16µkat/l Tổn thương cơ xương: tăng - Chấn thương, hôn mê kéo dài, loạn dưỡng cơ, viêm nhiều cơ hoặc thiểu năng tuyến giáp - Tiêm bắp - 1 số thuốc: cocain, amphetamin, theophylin, kháng histamin, các fibrat, barbiturat, một số kháng sinh, chloroquin, corticoid, vincristin, statin+fibrat… 6.
ENZYM Ý nghĩa Trị số bình thường: 0 – 130U/I, SI = 0- 2,16µkat/l Tổn thương cơ tim: - Nhồi máu cơ tim 6. Enzym Asparat amino transferase (AST) glutamat oxaloacetat transaminase (GOT). Là enzym có vai trò v/c nhóm amin. Enzym này có nhiều nhiều ở mô tim và gan, ít gặp ở mô khác 6.
Enzym Ý nghĩa Trị số bình thường: 0 – 35U/I; SI = 0 – 0,58µkal/l - Nhồi máu cơ tim - Tổn thương gan: viêm gan siêu vi trùng hoặc do nhiễm độc, viêm gan mạn, xơ gan, hoặc ứ mật… - 1 số thuốc: Isoniazid, Rifampicin 6. Enzym Alanin amino transferase (ALT) glutamat pyruvat trasaminase (GPT) Là enzym có vai trò vận chuyển nhóm amin. Enzym này chủ yếu tập trung ở tế bào nhu mô gan 6. Enzym Ý nghĩa Trị số bình thường: 0 – 35U/I; SI = 0 – 0,58µkal/l - Tổn thương gan là enzym đặc hiệu với gan hơn vì thường ít khi tăng trong các bệnh khác ngoài nhu mô gan XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC 1.
Hồng cầu và xét nghiệm hồng cầu 2. Bạch cầu và xét nghiệm bạch cầu 3. Tiểu cầu và xét nghiệm tiểu cầu 1. HỒNG CẦU Hình dạng: • Hình chiếc đĩa, lõm 2 mặt, màu đỏ hoặc tím xanh, chứa huyết sắc tố (hemoglobin) bên trong • Lưu thông trong mạch máu chờ áp lực co bóp tim Vai trò: V/c O2 tới mô tế bào; CO2 từ mô tb về phổi trao đổi lấy oxy 1.
HỒNG CẦU 1 số xét nghiệm hồng cầu • Đếm số lượng HC • Nồng độ huyết sắc tố (hemoglobin/máu) • Hematocrit (Hct) 1. SỐ LƯỢNG HC • Nam: 4. • Giảm HC: SR, giun móc, suy tủy, mất máu • Tăng HC (chứng đa HC): Mô thiếu O2, (+) tủy xương ↑ sx HC Tủy xương ↑ sản: ↑ HC, BC, TC 1. HEMOGLOBIN/MÁU • Nồng độ hemoglobin: là lượng hemoglobin có trong một thể tích máu • Nam: 14,6 ± 0,6 g/dl (SI: 2,26 ± 0,09 mmol/L) • Nữ: 13,2 ± 0,5 g/dl (SI: 2,04 ± 0,08 mol/L).
→ Thiếu máu nhược sắc: < 13g/dl ở nam và < 12g/dl ở nữ 1. HEMATOCRIT (Hct) • Hematocrit là tỷ lệ phần trăm giữa thể tích hồng cầu với máu toàn phần • Nam: 39 - 45% • Nữ: 39 - 42% • Hct giảm: chảy máu, tan máu • Hct tăng: mất nước, tiêu chảy, sốt kéo dài 2. BẠCH CẦU • SL: 3200-9800/mm3 (SI: 3,2- 9,8 x 109/L) • Vai trò: tạo hệ thống MD cho cơ thể • Phân loại: Bạch cầu đa nhân trung tính Bạch cầu đa nhân ưa acid Bạch cầu đa nhân ưa base Bạch cầu mono Bạch cầu lympho.