Chương 1. Giới thiệu chung về các vấn đề, khó khăn của việc dạy và học trực tuyến của học sinh và giáo viên, giới thiệu công nghệ và trình bày lí do, mục tiêu, phương pháp,. nghiên cứu và đống góp của đề tài vào thực tế 1. XÂY DỰNG WEBSITE HỔ TRỢ HỌC TRỰC TUYẾN 2.
Mục Tiêu của Đề Tài. - Xây dựng nên một website quản lý: + Thông tin lớp học + Quản lí bài tập, đề thi + Thi, kiểm tra trực tiếp trên hệ thống + Tự động đánh giá năng lực học tập của từng học sinh - Nhằm mục đích nhanh chóng giao bài tập đến tay học sinh và nhận bài tập từ học sinh 1 cách chính xác, hiệu quả, đơn giản. Nó thật sự đã giúp học sinh hoàn thành tốt hơn bài học, củng cố vững chắc kiến thức. - Hơn nữa, với việc có thể giúp cho học sinh làm được các bài thi thử, kiểm tra trên hệ thống trực tuyến, việc đánh giá năng lực học sinh sẽ diển ra dể dàng và tự động.
- Quản lí danh sách lớp còn là nơi giúp giáo viên có thể cập nhật thông tin, tình trạng, điểm số, nhận xét cho học sinh và có thể trích xuất ra dể dàng khi giao viên cần báo cáo đến nhà trường. Ý Nghĩa Của Đề Tài. - Giúp giáo viên và học sinh dạy và học trực tuyến một cách hiệu quả - Củng cố và đánh giá đúng chất lượng học sinh 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: a.
Đối tượng: - Lớp học trực tuyến - Nhận xét và cách chấm điểm của giáo viên - Kết quả học tập của học sinh Xây dựng website Hổ trợ học trực tuyến 8 0 0 Báo cáo Nghiên cứu khoa học b. Phạm vi nghiên cứu: - Các giáo viên đang giải dạy trực tuyến - Học sinh học trực tuyến. Cách tiếp cận - Tìm ra phương pháp gửi bài tập và nhận bài tập chính xác đúng thời gian - Tìm ra phương pháp tạo bài kiểm tra, bài thi mẩu - Học hỏi cách chấm điểm để đưa ra nhận xét chính xác về tình hình học tập của học sinh d. Phương pháp nghiên cứu: - Thu thập ý kiến - Nghiên cứu lý thuyết - Lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống - Phương pháp thực nghiệm - Thiết kế, xây dựng web app - Xây dựng cơ sở dữ liệu 5.
Một Số Trang Chính Của Website. - Trang chủ cho giáo viên - Trang chủ cho học sinh - Trang quản trị Xây dựng website Hổ trợ học trực tuyến 9 0 0 Báo cáo Nghiên cứu khoa học CHƯNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ Chương 2. Tổng quan tất cả các công nghệ được sử dụng trên dự án như HTML, CSS, JS, PHP,. Từ đó đưa ra cái nhìn khách quan về những điểm mới trong công nghệ được sử dụng.
Giới Thiệu Về HTML.1 HTML là gì? HTML (Hypertext Markup Language-Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) là ngôn ngữ đánh dấu chuẩn dùng soạn thảo các tài liệu World Wide Web, sử dụng một loạt các thẻ và thuộc tính và được dùng để hiện thị văn bản và các thông tin khác, cung cấp siêu liên kết tới các tài liệu khác 1.2 Công dụng của HTML. Thiết kế được nội dung và hình thức của trang web. Xuất bản được các tài liệu trực tuyến hay truy xuất các thông tin tr ực tuyến bằng cách dùng các liên kết được chèn vào trang web. Tạo ra các biểu mẫu trực tuyến nhằm thu thập các thông tin người dùng, quản lý giao dịch….
Thêm vào đối tượng các hình ảnh video, âm thanh… 1.3 Định dạng của HTML. Là một tập tin có phần mở rộng là .html Là một tập tin văn bản thuần túy, có chứa các mã đặc biệt gọi là Tag(thẻ), thường được đặt xung quanh một khối văn bản nào đó. Có thể viết trên nhiều trình so ạn thảo: Microsoft Fontpage, notepad…và được sử dụng nhiều nhất đó là Adobe Dreamweaver. Xây dựng website Hổ trợ học trực tuyến 10 0 0 Báo cáo Nghiên cứu khoa học 1.4 Cấu trúc của trang HTML 2.
Giới thiệu về Visual Studio Code Visual Studio Code là một trình biên tập mã được phát triển bởi Microsoft dành cho Windows, Linux và MacOS. Nó hỗ trợ nhiều ngôn ngữ và chức năng tùy vào ngôn ngữ sử dụng theo như trong bảng sau. Nhiều chức năng của Visual Studio Code không hiển thị ra trong các menu tùy chọn hay giao diện người dùng. Thay vào đó, chúng được gọi thông qua khung nhập lệnh hoặc qua một tập tin.
Khung nhập lệnh là một giao diện theo dòng lệnh. Tuy nhiên, nó biến mất khi người dùng nhấp bất cứ nơi nào khác, hoặc nhấn tổ hợp phím để tương tác với một cái gì đó ở bên ngoài đó. Tương tự như vậy với những dòng lệnh tốn nhiều thời gian để xử lý. Khi thực hiện những điều trên thì quá trình xử lý dòng lệnh đó sẽ bị hủy.
Các chức năng phụ thuộc vào ngôn ngữ Chức năng Ngôn ngữ Batch, C++, Clojure, CoffeeScript, DockerFile, Elixir, F# Syntax Go, Pug template language, Java, HandleBars, Ini, Lua, highlighting Makefile, Objective-C, Perl, PowerShell, Python, R, Razor, Ruby, Rust, SQL, Visual Basic, XML Xây dựng website Hổ trợ học trực tuyến 11 0 0 Báo cáo Nghiên cứu khoa học Snippets Groovy, Markdown, Nim, PHP, Swift Tự động hoàn thành mã thông CSS, HTML, JavaScript, JSON, Less, Sass, TypeScript minh Cải tiến mã nguồn C#, TypeScript JavaScript và TypeScript cho Node.js C# và F# cho Mono trên Linux và macOS Debugging C và C++ trên Windows, Linux và macOS Python Visual Studio Code có thể được mở rộng qua plugin. Điều này giúp bổ sung thêm chức năng cho trình biên tập và hỗ trợ thêm ngôn ngữ. Một tính năng đáng chú ý là khả năng tạo phần mở rộng để phân tích mã, như là các linter và công cụ phân tích, sử dụng Language Server Protocol. Giới thiệu về Adobe Dreamweaver Macromedia Dreamweaver 8 là trình biên so ạn HTML chuyên nghiệp dùng để thiết kế, viết mã và phát triển website cùng các trang web và các ứng dụng web.
Cho dù bạn có thích thú với công việc viết mã HTML thủ công hoặc bạn thích làm việc trong môi trường biên soạn trực quan, Dreamweaver cung cấp cho bạn những công cụ hữu ích để nâng cao kinh nghiệm thiết kế web của bạn. Các tính năng biên soạn trực quan trong Dreamweaver cho phép bạn tạo nhanh các trang web mà không cần các dòng mã. Bạn có thể xem tất cả các thành phần trong website của bạn và kéo chúng trực tiếp từ một panel dễ sử dụng vào 1 văn bản. Bạn có thể nâng cao sản phẩm của bạn bằng cách tạo và sửa các ảnh trong Macromedia Fireworks hoặc trong ứng dụng ảnh khác, rồi sau đó chèn trực tiếp vào Dreamweaver.
Dreamweaver cũng cung cấp những công cụ giúp đơn giản hóa việc chèn Flash vào trang web. Xây dựng website Hổ trợ học trực tuyến 12 0 0 Báo cáo Nghiên cứu khoa học Dreamweaver cũng cho phép bạn Thiết kế các ứng dụng web động dựa theo dữ liệu sử dụng công nghệ máy chủ như CFML, ASP.NET, ASP, JSP, và PHP. Nếu sở thích của bạn là làm việc với dữ liệu XML, Dreamweaver cung cấp những công cụ cho phép bạn dễ dàng tạo các trang XSLT, chèn file XML và hiển thị dữ liệu XML trên trang web của bạn. Dreamweaver có thể tùy biến hoàn toàn.
Bạn có thể tạo cho riêng mình những đối tượng và yêu cầu, chỉnh sửa shortcut bàn phím và thậm chí viết mã JavaScript để mở rộng những khả năng của Dreamweaver với những hành vi mới, những chuyên gia giám định Property mới và những báo cáo site mới. Visual Studio Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft. Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web. Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight.
Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý. Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình. Các ngôn ngữ tích h ợp g ồm có C,[4] C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual Basic. Hỗ trợ cho các ngôn ng ữ khác như J++/J#, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng r ẽ.
Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS. Xây dựng website Hổ trợ học trực tuyến 13 0 0 Báo cáo Nghiên cứu khoa học 5. Ngôn ngữ CSS. CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ quy định cách trình bày cho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, SVG, hay UML,… CSS cung cấp nhiều thuộc tính trình bày dành cho các đối tượng với sự sáng tạo trong việc kết hợp các thuộc tính giúp mang lại hiệu quả cao.
CSS đã được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt và hiển thị “như nhau” trên mọi hệ điều hành. CSS đưa ra phương thức áp dụng từ một file CSS ở ngoài. Có hiệu quả đồng bộ khi tạo một website có hàng trăm trang hay khi muốn thay đổi một thuộc tính trình bày nào đó. CSS được cập nhật liên tục mang lại các trình bày phức tạp và tinh vi hơn.
CSS là viết tắt của Cascading Style Sheets. CSS mô tả cách các phần tử HTML hiển thị trên màn hình và các phương tiện khác. CSS rất hữu ích và tiện lợi. Nó có thể kiểm soát tất cả các trang trên một website.
Các stylesheet ngoài được lưu trữ dưới dạng các tập tin. CSS được dùng để định nghĩa kiểu cách cho các trang trên website của bạn, gồm cả thiết kế, dàn trang và các cách hiển thị khác nhau trên nhiều thiết bị với kích thước màn hình khác nhau. CSS giúp giải quyết vấn đề lớn của HTML HTML không có phần tử để để định dạng cho trang web. HTML chỉ được dùng để tạo nội dung cho trang.
Khi các phần tử như <font> và thuộc tính màu sắc được thêm vào HTML 3.2, cơn ác mộng của các nhà phát triển web bắt đầu. Việc phát triển một website lớn mà thêm thông tin font hay màu sắc vào từng trang đòi hỏi rất nhiều thời gian. Xây dựng website Hổ trợ học trực tuyến 14 0 0 Báo cáo Nghiên cứu khoa học Để giải quyết vấn đề này, World Wide Web Consortium (W3C) đã tạo ra CSS, giúp loại bỏ việc định dạng kiểu cách khỏi trang HTML.Các định nghĩa liên quan đến kiểu cách được đưa vào tập tin .css và nhờ vào tập tin stylesheet ngoài, bạn có thể thay đổi toàn bộ website chỉ bằng một tập tin duy nhất.