Tổng quan nghiên cứu

Thương hiệu du lịch điểm đến đóng vai trò là tài sản chiến lược vô giá, quyết định năng lực cạnh tranh và sức hút du khách của các trung tâm di sản trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ tại Thanh Hóa được Tổ chức UNESCO vinh danh vào ngày 27 tháng 6 năm 2011 theo các tiêu chí ii và iv, ghi nhận một biểu tượng kiến trúc quân thành bằng đá đồ sộ, độc nhất vô nhị tại Đông Nam Á. Khu di sản sở hữu quy mô không gian rộng lớn với 155,5 ha vùng lõi và 5078,5 ha vùng đệm, nằm trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc, cách trung tâm thành phố Thanh Hóa 46 km và cách thủ đô Hà Nội khoảng 145 km. Tuy nhiên, trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, công tác khai thác du lịch tại di sản còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tầm vóc quốc tế. Hình ảnh điểm đến Thành Nhà Hồ trong tâm trí du khách vẫn còn khá mờ nhạt, thiếu vắng chiến lược định vị bài bản, hệ thống nhận diện chuyên nghiệp và các sản phẩm dịch vụ phụ trợ đạt chuẩn. Nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn cấp bách này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch đã tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng, làm rõ các giá trị cốt lõi về lịch sử, văn hóa, kiến trúc để xây dựng chiến lược định vị thương hiệu du lịch cho Thành Nhà Hồ đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi hoàn thiện khung lý luận về quản trị thương hiệu di sản, đồng thời tạo tiền đề thực tiễn nâng cao chỉ số thu hút khách và gia tăng doanh thu du lịch bền vững cho tỉnh Thanh Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết tiếp thị hiện đại và quản trị du lịch. Luận văn vận dụng khung lý thuyết định vị thương hiệu điểm đến của các học giả hàng đầu như Morgan và Pritchard, kết hợp mô hình quản lý thương hiệu của tổ chức quản lý điểm đến do Carmen Blain công bố năm 2005. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp tư tưởng tiếp thị địa phương của Philip Kotler khởi xướng năm 2007 và giáo trình Marketing căn bản của Giáo sư Tiến sĩ Trần Minh Đạo. Trong đó, 5 khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: Thương hiệu điểm đến, Tài sản thương hiệu, Hệ thống nhận diện thương hiệu, Định vị giá trị cốt lõi và Trải nghiệm du khách. Luận văn làm rõ 2 thành phần cấu thành giá trị thương hiệu là yếu tố tinh thần thông qua cảm nhận của du khách và yếu tố kinh tế thể hiện ở hành vi chi tiêu, sự trung thành. Một thương hiệu điểm đến vững mạnh phải hội tụ đủ 5 thuộc tính cốt lõi: tính khác biệt độc đáo, bản chất cốt lõi, khả năng khắc ghi trong tâm trí, sự tin cậy lâu bền và nền tảng truyền thông nhất quán.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy học thuật cao, luận văn triển khai hệ thống phương pháp nghiên cứu đa dạng với cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 350 du khách nội địa và quốc tế, kết hợp 50 bảng phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý di sản, chuyên gia du lịch và các hộ dân kinh doanh dịch vụ bản địa. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại các điểm tham quan trọng yếu vào 2 giai đoạn điển hình: mùa cao điểm du lịch từ tháng 5 đến tháng 9 và mùa thấp điểm các tháng còn lại trong năm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính chuyên sâu là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận diện thương hiệu, đánh giá mức độ thỏa mãn của du khách, đồng thời lý giải sâu sắc các rào cản tâm lý và hành vi tiêu dùng du lịch. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Niên giám thống kê của Trung tâm Bảo tồn Di sản Thành Nhà Hồ và Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa giai đoạn 5 năm từ 2009 đến 2013, phục vụ cho việc hoạch định giải pháp phát triển thương hiệu giai đoạn 2015 đến 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2009 đến 2013 mang lại 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, lượng khách du lịch đến Thành Nhà Hồ có bước tăng trưởng nhảy vọt sau sự kiện được UNESCO vinh danh năm 2011, tăng từ khoảng 35.000 lượt khách năm 2009 lên hơn 120.000 lượt khách vào năm 2013, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 35% mỗi năm. Tuy nhiên, cơ cấu khách mất cân đối nghiêm trọng khi khách quốc tế chỉ chiếm chưa đầy 8% tổng lượng khách.

Thứ hai, thời gian lưu trú và mức chi tiêu của du khách tại điểm đến rất thấp. Khoảng 85% du khách chỉ tham quan trong ngày với thời gian lưu lại trung bình dưới 1,5 giờ. Toàn huyện Vĩnh Lộc chỉ có 12 cơ sở lưu trú nhỏ lẻ với chưa đầy 150 phòng nghỉ tiêu chuẩn thấp, khiến mức chi tiêu bình quân của mỗi du khách chỉ dao động trong khoảng 150.000 đến 250.000 đồng.

Thứ ba, mức độ nhận diện thương hiệu của di sản còn rất sơ sài khi có tới trên 70% du khách được khảo sát thừa nhận chưa từng nhìn thấy biểu trưng hoặc thông điệp quảng bá chính thức của Thành Nhà Hồ, và 65% xem đây chỉ là phế tích khảo cổ thay vì một không gian văn hóa di sản sống động.

Thứ tư, hiệu quả liên kết tour tuyến du lịch liên vùng còn rất yếu kém khi chỉ có khoảng 15% các công ty lữ hành lớn tại Hà Nội và miền Trung đưa Thành Nhà Hồ vào lịch trình chính thức, còn lại hơn 80% chỉ coi đây là điểm dừng chân phụ trên tuyến Quốc lộ 217.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ việc thiếu một tổ chức quản lý điểm đến chuyên trách điều phối thương hiệu, trong khi ngân sách dành cho xúc tiến quảng bá du lịch hàng năm chỉ chiếm chưa đầy 3% tổng thu ngân sách du lịch địa phương. Thêm vào đó, việc phân cấp quản lý đất đai trong vùng lõi 142,2 ha Hoàng thành giữa Trung tâm Bảo tồn và chính quyền 2 xã Vĩnh Long, Vĩnh Tiến còn nhiều bất cập, gây cản trở các dự án đầu tư du lịch quy mô lớn. So sánh với bài học thành công từ thành phố Hồ Chí Minh với khẩu hiệu Thành phố sống động hay tỉnh Đồng Tháp với thông điệp Thuần khiết như hồn sen, Thành Nhà Hồ chưa khai thác được chiều sâu văn hóa bản địa để tạo nên nét định vị khác biệt. Nhằm phục vụ công tác quản trị, toàn bộ dữ liệu biến động lượng khách, cơ cấu thị trường và ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng và bảng tổng hợp ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch Thành Nhà Hồ:

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện hệ thống nhận diện thương hiệu và chiến lược truyền thông tích hợp. Hành động: Thiết kế đồng bộ logo lấy cảm hứng từ vòm cửa đá cuốn Hoàng thành, xây dựng câu khẩu hiệu định vị bản sắc đá cổ nghìn năm; đẩy mạnh truyền thông đa kênh trên nền tảng số. Mục tiêu: Nâng tỷ lệ nhận diện thương hiệu của du khách từ 30% lên trên 75% vào năm 2018. Chủ thể: Trung tâm Bảo tồn Di sản Thành Nhà Hồ phối hợp cùng Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng du lịch và đa dạng hóa chuỗi sản phẩm trải nghiệm di sản. Hành động: Kêu gọi đầu tư đối tác công tư xây dựng ít nhất 2 khách sạn đạt chuẩn 3 sao, phát triển không gian văn hóa đêm, tái hiện lễ tế Trời tại Đàn Nam Giao rộng 4,3 ha. Mục tiêu: Nâng thời gian lưu trú bình quân từ 1,5 giờ lên 1,5 ngày và nâng mức chi tiêu du khách lên trên 600.000 đồng mỗi ngày giai đoạn 2016 đến 2020. Chủ thể: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Lộc và các nhà đầu tư.

Thứ ba, mở rộng liên kết tour tuyến du lịch liên vùng và hợp tác lữ hành. Hành động: Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với hơn 50 doanh nghiệp lữ hành lớn trên toàn quốc, kết nối Thành Nhà Hồ vào chuỗi du lịch trọng điểm Hà Nội, Ninh Bình, Sầm Sơn, Pù Luông và Nghệ An. Mục tiêu: Đạt tỷ lệ du khách theo tour lữ hành ổn định trên 45% tổng lượt khách trước năm 2020. Chủ thể: Hiệp hội Du lịch Thanh Hóa và Trung tâm Xúc tiến Du lịch.

Thứ tư, phát triển mô hình du lịch cộng đồng bền vững và quản trị điểm đến thân thiện. Hành động: Tập huấn kỹ năng làm du lịch và thuyết minh viên bản địa cho 100% hộ dân thuộc các làng cổ Tây Giai, Đông Môn, Xuân Giai; thiết lập đường dây nóng bảo đảm an ninh trật tự. Mục tiêu: Tạo việc làm trực tiếp cho trên 1.200 lao động địa phương và đạt chỉ số hài lòng của khách trên 85% vào năm 2020. Chủ thể: Ủy ban nhân dân các xã Vĩnh Long, Vĩnh Tiến và cộng đồng cư dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, các nhà quản lý nhà nước và ban quản trị di sản văn hóa. Các cơ quan chuyên trách như Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Trung tâm Bảo tồn Di sản Thành Nhà Hồ có thể sử dụng khung định vị thương hiệu và mô hình quản trị điểm đến trong luận văn làm cơ sở khoa học để xây dựng Đề án phát triển du lịch địa phương giai đoạn 2015 đến 2020, tầm nhìn 2030.

Thứ hai, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, khách sạn và nhà đầu tư du lịch. Các đơn vị này có thể khai thác bộ dữ liệu phân tích thị trường, thị hiếu của 350 du khách khảo sát để thiết kế các tour trải nghiệm di sản độc đáo, tối ưu hóa mức chi tiêu và lên phương án đầu tư hệ thống lưu trú, ẩm thực chất lượng tại huyện Vĩnh Lộc.

Thứ ba, các giảng viên, nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Du lịch, Quản trị kinh doanh và Marketing. Luận văn cung cấp nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thương hiệu điểm đến di sản, kết hợp giữa lý thuyết quốc tế và thực tiễn di sản thế giới tại Việt Nam.

Thứ tư, chính quyền cơ sở và cộng đồng dân cư địa phương tại các xã vùng đệm. Đây là cẩm nang hướng dẫn hữu ích giúp người dân nắm vững phương thức chuyển đổi sinh kế, tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị du lịch cộng đồng, nâng cao thu nhập gắn liền với trách nhiệm bảo vệ 155,5 ha vùng lõi di sản.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố cốt lõi nào tạo nên sự khác biệt độc nhất cho thương hiệu du lịch Thành Nhà Hồ? Thành Nhà Hồ sở hữu giá trị độc nhất vô nhị nhờ kỹ thuật xây dựng kinh thành bằng các phiến đá xanh nguyên khối khổng lồ nặng từ 10 tấn đến 26 tấn, hoàn thành chỉ trong 3 tháng vào năm 1397. Đây là công trình kiến trúc đá duy nhất còn lại ở Đông Nam Á, thể hiện sự kết tinh đỉnh cao giữa tư tưởng vương quyền và cảnh quan phong thủy độc đáo.

Tại sao lượng khách đến di sản tăng nhanh sau năm 2011 nhưng nguồn thu du lịch vẫn hạn chế? Mặc dù lượng khách tăng từ 35.000 lượt năm 2009 lên trên 120.000 lượt năm 2013 sau khi được UNESCO công nhận, nhưng toàn bộ huyện Vĩnh Lộc chỉ có 12 cơ sở lưu trú nhỏ lẻ với mức chi tiêu trung bình dưới 250.000 đồng mỗi khách. Việc thiếu vắng các dịch vụ bổ trợ và hoạt động trải nghiệm ban đêm khiến du khách không lưu trú dài ngày.

Hệ thống nhận diện thương hiệu của Thành Nhà Hồ cần tập trung vào những biểu tượng đặc trưng nào? Luận văn đề xuất biểu trưng thương hiệu phải lấy điểm nhấn trung tâm là cấu trúc vòm cuốn bằng đá của cửa Nam Hoàng thành rộng 142,2 ha, kết hợp hài hòa với hình tượng rồng đá thời Hồ và trục linh đạo Đàn Nam Giao. Khẩu hiệu định vị cần làm nổi bật sự kỳ vĩ, trường tồn hơn 600 năm của kinh đô đá độc nhất Việt Nam.

Làm thế nào để kết nối Thành Nhà Hồ vào mạng lưới các điểm du lịch lớn tại miền Trung? Giải pháp then chốt là xây dựng tuyến du lịch liên tỉnh kết nối di sản Tràng An tại Ninh Bình với Thành Nhà Hồ qua Quốc lộ 217 và Quốc lộ 45, sau đó tiếp nối với bãi biển Sầm Sơn, khu bảo tồn Pù Luông và Nghệ An. Mô hình liên kết này giúp các công ty lữ hành thiết kế tour trọn gói 3 ngày 2 đêm hấp dẫn.

Cộng đồng cư dân địa phương đóng vai trò gì trong tiến trình duy trì và phát triển thương hiệu di sản? Cư dân tại các làng cổ Tây Giai, Đông Môn chính là chủ thể gìn giữ không gian văn hóa và cung cấp dịch vụ trực tiếp. Khi hơn 1.000 hộ dân được đào tạo bài bản về kỹ năng phục vụ, giữ gìn vệ sinh và bán sản vật địa phương, họ sẽ trở thành những đại sứ thương hiệu nhiệt tình, góp phần nâng cao chỉ số hài lòng của khách lên trên 85%.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật sau:

• Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương hiệu điểm đến du lịch, làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa bảo tồn di sản thế giới và gia tăng tài sản thương hiệu địa phương. • Phân tích sâu sắc thực trạng khai thác du lịch Thành Nhà Hồ giai đoạn 2009 đến 2013, chỉ rõ điểm nghẽn về hạ tầng lưu trú khi toàn huyện chỉ có 12 cơ sở nhỏ lẻ và nhận diện thương hiệu đạt dưới 30%. • Xác lập các giá trị cốt lõi độc nhất về kiến trúc thành đá năm 1397 và Đàn Nam Giao rộng 4,3 ha để định vị thương hiệu di sản trên bản đồ du lịch quốc gia và quốc tế. • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ thiết kế nhận diện, nâng cấp hạ tầng lưu trú, mở rộng liên kết với hơn 50 hãng lữ hành đến phát triển du lịch cộng đồng bền vững giai đoạn 2015 đến 2020. • Đóng góp khung phương pháp luận nghiên cứu thực chứng và bộ chỉ số định lượng có giá trị tham khảo cao cho công tác quản trị điểm đến di sản văn hóa tại Việt Nam.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2016 đến năm 2020, các cấp chính quyền và cơ quan quản lý cần khẩn trương hiện thực hóa quy hoạch thương hiệu, đầu tư hạ tầng đồng bộ để đưa Thành Nhà Hồ xứng tầm di sản nhân loại. Hãy chủ động khai thác tri thức học thuật từ công trình nghiên cứu này để cùng chung tay kiến tạo thương hiệu du lịch di sản Việt Nam cất cánh vươn tầm thế giới.