Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ninh Bình là địa bàn có bề dày truyền thống lịch sử và chiều sâu văn hóa, từng giữ vị trí kinh đô của nhà nước phong kiến trung ương tập quyền đầu tiên của Việt Nam và là nơi phát tích của ba triều đại phong kiến: Đinh, Tiền Lê, Lý. Gắn liền với các địa danh, di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh là hệ thống danh nhân tiêu biểu có nhiều đóng góp dựng nước, giữ nước và phát triển văn hóa như Đinh Bộ Lĩnh, Đinh Điền, Nguyễn Bặc, Trịnh Tú, Dương Vân Nga, Trương Hán Siêu, Vũ Duy Thanh, Phạm Thận Duật cùng nhiều nhà khoa bảng, nhà hoạt động cách mạng.
Trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, nội dung Giáo dục địa phương được xác định là một bộ phận bắt buộc nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về văn hóa, lịch sử, truyền thống, kinh tế - xã hội của quê hương; bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, ý thức trách nhiệm và kỹ năng vận dụng thực tiễn. Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình đã hoàn thành việc biên soạn và ban hành bộ sách "Tài liệu giáo dục địa phương" cho các lớp 1, 2, 3 (cùng lớp 6, 7, 10), đồng thời tiếp tục lộ trình biên soạn cho các khối lớp còn lại.
Tuy nhiên, việc triển khai dạy học phân môn này tại các trường tiểu học gặp khó khăn do thiếu hụt hệ thống tài liệu bổ trợ chuyên sâu, trực quan và khoa học để giáo viên khai thác. Nhằm khắc phục tình trạng "dạy chay", "học chay", nâng cao chất lượng bài giảng và hỗ trợ học sinh tiếp thu kiến thức phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi tiểu học, tác giả Bùi Thị Khánh Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Xây dựng và sử dụng hồ sơ tư liệu danh nhân trong dạy học nội dung Giáo dục địa phương lớp 1, 2, 3 ở tỉnh Ninh Bình".
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là tìm hiểu hệ thống thông tin liên quan đến các danh nhân tỉnh Ninh Bình trong chương trình Giáo dục địa phương lớp 1, 2, 3; từ đó tổng hợp, xây dựng bộ hồ sơ tư liệu danh nhân chuẩn mực nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên và khả năng tiếp nhận của học sinh. Để thực hiện mục đích này, khóa luận đặt ra ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến danh nhân, hồ sơ tư liệu danh nhân và phương pháp sử dụng trong dạy học.
- Xây dựng bộ hồ sơ tư liệu danh nhân có trong nội dung Giáo dục địa phương lớp 1, 2, 3 tại tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất một số biện pháp sử dụng hồ sơ tư liệu danh nhân trong giờ học nội khóa và ngoại khóa, tiến hành kiểm nghiệm sư phạm.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình xây dựng và sử dụng hồ sơ tư liệu danh nhân trong dạy học nội dung Giáo dục địa phương lớp 1, 2, 3 ở tỉnh Ninh Bình. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các danh nhân xuất hiện trong chương trình và sách Tài liệu Giáo dục địa phương lớp 1, 2, 3 tỉnh Ninh Bình, cùng các di tích lịch sử - văn hóa gắn liền với các danh nhân này trên địa bàn tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, văn kiện của Đảng về giáo dục và văn hóa, kết hợp với các nguyên lý tâm lý học nhận thức lứa tuổi học sinh tiểu học và lý luận phương pháp dạy học lịch sử. Đặc biệt, tác giả viện dẫn đặc điểm phát triển tâm lý trẻ em lứa tuổi 6–9 tuổi: hệ thống tín hiệu thứ nhất chiếm ưu thế, tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh hơn tư duy từ ngữ - logic. Do đó, việc tri giác tài liệu thông qua hình ảnh, âm thanh, hiện vật cụ thể là con đường tối ưu để hình thành biểu tượng lịch sử và biểu tượng danh nhân.
Về mặt khái niệm, tác giả trích dẫn định nghĩa danh nhân từ các từ điển học thuật và nhà nghiên cứu: Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên ("người có danh tiếng"), Đào Duy Anh ("người có tiếng được nhiều người biết"), quan điểm của GS. Vũ Khiêu (những người sinh thời đóng góp to lớn cho đất nước, quê hương, qua đời vẫn sống trong lòng nhân dân và được noi gương) và định nghĩa chuyên sâu của GS.TS Bùi Quang Thanh về danh nhân lịch sử. Về khái niệm tư liệu và hồ sơ, đề tài viện dẫn Khoản 10 Điều 2 Luật Lưu trữ 2011 để xác định hồ sơ là tập hợp tài liệu có liên quan về một vấn đề, sự việc hoặc đối tượng cụ thể; đồng thời dựa trên các phân tích chuyên môn của GS.TS Nguyễn Thị Côi trong công trình Rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm môn Lịch sử để định nghĩa hồ sơ tư liệu danh nhân trong dạy học lịch sử. Đó là hệ thống tư liệu đa phương thức (thành văn, hình ảnh, tài liệu số hóa, phim tài liệu...) thể hiện thân thế, sự nghiệp của nhân vật nhằm phục vụ hoạt động dạy và học.
Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, so sánh và hệ thống hóa các nguồn tư liệu thành văn, giáo trình, văn kiện giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử và logic: Tái hiện tiểu sử danh nhân theo tiến trình thời gian kết hợp làm rõ vai trò, bản chất cống hiến lịch sử.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn, thực nghiệm sư phạm: Khảo sát thực tế dạy học tại các cơ sở giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, tổ chức thực hành đối chứng nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm bộ sách Tài liệu giáo dục địa phương lớp 1, 2, 3 tỉnh Ninh Bình; các nguồn thư tịch cổ và địa chí chính thống như Đại Việt sử ký toàn thư, Đồng Khánh dư địa chí, Địa chí Ninh Bình, Danh nhân Ninh Bình, Kinh đô Hoa Lư xưa và nay; cùng các nguồn tư liệu số được phát hành bởi các cơ quan báo chí, truyền hình quốc gia và địa phương (Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình, Hãng phim Hoạt hình Việt Nam).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm công cụ, khẳng định vai trò của hồ sơ tư liệu danh nhân (HSTLDN) và khảo sát nội dung chương trình Giáo dục địa phương tiểu học tại Ninh Bình. Tác giả phân loại tư liệu lịch sử thành ba nhóm chính: tư liệu thành văn (sách, bài báo chính thống), tư liệu hiện vật (di tích khảo cổ, đình, chùa, đền thờ) và tư liệu hình ảnh (tranh, ảnh, phim tài liệu, phim hoạt hình lịch sử).
Khóa luận phân tích vai trò của HSTLDN trên hai bình diện:
- Đối với giáo viên: Hỗ trợ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; cải tiến phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều; tích hợp bồi dưỡng kiến thức liên môn và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế kế hoạch bài dạy.
- Đối với học sinh: Khắc sâu kiến thức trọng tâm, tạo biểu tượng cụ thể về nhân vật lịch sử; hình thành phẩm chất yêu nước, lòng kính trọng người có công; bồi dưỡng các năng lực cốt lõi gồm năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, kích thích hứng thú nhận thức.
Tác giả đề xuất 3 yêu cầu khi xây dựng HSTLDN:
- Đảm bảo tính cơ bản, hệ thống, logic: Lựa chọn tư liệu chuẩn xác, đúng chuẩn kiến thức kỹ năng, không nhồi nhét tư liệu thừa.
- Đảm bảo tính giáo dục và tính vừa sức: Chắt lọc nội dung phù hợp với nhận thức của học sinh lớp 1, 2, 3; gắn với việc liên hệ các địa danh, tên đường, tên trường học tại địa phương.
- Đảm bảo yếu tố kỹ thuật và thẩm mỹ: Bố cục khoa học, hình ảnh sắc nét, kích thước phù hợp, phát huy ưu thế bài giảng điện tử nhưng không lạm dụng công nghệ làm lu mờ mục tiêu bài học.
Quy trình xây dựng HSTLDN được khóa luận xác lập gồm 5 bước: Bước 1: Xác định mục tiêu của việc xây dựng HSTLDN; Bước 2: Xác định công cụ và kỹ năng cần thiết; Bước 3: Xác định đối tượng sử dụng; Bước 4: Xác định cấu trúc hồ sơ; Bước 5: Xây dựng nội dung chi tiết.
Cuối chương 1, tác giả thống kê, phân tích các chủ đề liên quan đến danh nhân trong tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình:
- Lớp 1: Chủ đề 3 – Một số nhân vật lịch sử tiêu biểu ở địa phương (yêu cầu kể tên, nêu thông tin cơ bản và liên hệ địa danh gắn với nhân vật).
- Lớp 2: Chủ đề 4 – Các vị Vua ở Ninh Bình; Chủ đề 5 – Lễ hội Hoa Lư; Chủ đề 6 – Nghệ thuật truyền thống ở quê hương em.
- Lớp 3: Chủ đề 2 – Danh tướng ở Ninh Bình; Chủ đề 3 – Lễ hội đền Đức Thánh Nguyễn; Chủ đề 5 – Hát xẩm.
Chương 2: Hồ sơ tư liệu danh nhân trong dạy học nội dung Giáo dục địa phương lớp 1, 2, 3 ở tỉnh Ninh Bình
Chương 2 là nội dung cốt lõi mang tính học liệu của đề tài. Tác giả tiến hành rà soát toàn bộ tài liệu Giáo dục địa phương của 3 khối lớp và xác định được hệ thống 13 danh nhân tiêu biểu. Mỗi danh nhân được xây dựng thành một hồ sơ độc lập theo cấu trúc chuẩn mực gồm 6 tiêu chí: Tên danh nhân; Năm sinh, năm mất; Vai trò/công trạng lịch sử; Tư liệu thành văn (trích dẫn tên sách, bài viết, số trang cụ thể); Tư liệu hình ảnh (ảnh, liên kết video phim tài liệu/hoạt hình công khai); Di tích liên quan (chỉ giới hạn các địa điểm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình).
| STT |
Tên danh nhân |
Năm sinh, năm mất |
Khối lớp xuất hiện |
Chủ đề trong chương trình |
| 1 |
Đinh Bộ Lĩnh |
924 – 979 |
Lớp 1, Lớp 2 |
Chủ đề 3 (Lớp 1); Chủ đề 4 (Lớp 2) |
| 2 |
Nguyễn Công Trứ |
1778 – 1858 |
Lớp 1 |
Chủ đề 3 (Lớp 1) |
| 3 |
Phạm Thận Duật |
1825 – 1885 |
Lớp 1 |
Chủ đề 3 (Lớp 1) |
| 4 |
Nguyễn Minh Không |
1065 – 1141 |
Lớp 1, Lớp 3 |
Chủ đề 3 (Lớp 1); Chủ đề 2 (Lớp 3) |
| 5 |
Trương Hán Siêu |
? – 1354 |
Lớp 1 |
Chủ đề 3 (Lớp 1) |
| 6 |
Lương Văn Tụy |
1914 – 1932 |
Lớp 1 |
Chủ đề 3 (Lớp 1) |
| 7 |
Lê Hoàn |
941 – 1005 |
Lớp 2 |
Chủ đề 4 (Lớp 2) |
| 8 |
Dương Vân Nga |
952 – 1000 |
Lớp 2 |
Chủ đề 4 (Lớp 2) |
| 9 |
Nguyễn Bặc |
924 – 979 |
Lớp 3 |
Chủ đề 2 (Lớp 3) |
| 10 |
Đinh Điền |
924 – 980 |
Lớp 3 |
Chủ đề 2 (Lớp 3) |
| 11 |
Trịnh Lỗi |
? – 1434 |
Lớp 3 |
Chủ đề 2 (Lớp 3) |
| 12 |
Nguyễn Hữu An |
1926 – 1995 |
Lớp 3 |
Chủ đề 2 (Lớp 3) |
| 13 |
Hà Thị Cầu |
1928 – 2013 |
Lớp 2, Lớp 3 |
Chủ đề 6 (Lớp 2); Chủ đề 5 / Chủ đề 6 (Lớp 3) |
Nội dung từng hồ sơ thể hiện sự chọn lọc kỹ lưỡng:
- Đinh Bộ Lĩnh: Xác lập công trạng dẹp loạn 12 sứ quân, xưng đế, đặt tên nước Đại Cồ Việt, định đô Hoa Lư, cho đúc đồng tiền đầu tiên. Nguồn thư tịch chỉ dẫn gồm Đại Việt sử ký toàn thư [2.58-61], Địa chí Ninh Bình [tr.318-328], các bộ phim hoạt hình như Cậu Bé Cờ Lau, phim tài liệu Đinh Tiên Hoàng Đế (12 tập); gắn với Đền vua Đinh, Đàn Kính Thiên Tràng An, Động Hoa Lư.
- Nguyễn Công Trứ: Khai hoang lấn biển thành lập huyện Kim Sơn; gắn với đền thờ tại Kim Sơn.
- Phạm Thận Duật: Nhà văn hóa, tham gia phong trào Cần Vương, duyệt bản Khâm định Việt sử thông giám cương mục; gắn với Nhà thờ họ Phạm Nhàn Ngu (Yên Mạc, Yên Mô).
- Nguyễn Minh Không: Quốc sư thời Lý, chữa bệnh cho vua Lý Thần Tông, lập nhiều chùa, tổ sư nghề đúc đồng; gắn với chùa Bái Đính Cổ, đền Thánh Nguyễn.
- Lương Văn Tụy: Thanh niên cộng sản cắm cờ búa liềm trên núi Non Nước ngày 07/11/1929.
- Hà Thị Cầu: Nghệ nhân ưu tú, "báu vật dân gian" của nghệ thuật hát xẩm vùng Yên Phong, Yên Mô.
Chương 3: Một số biện pháp sử dụng hồ sơ tư liệu danh nhân trong giảng dạy Giáo dục địa phương lớp 1, 2, 3 ở tỉnh Ninh Bình
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm ứng dụng HSTLDN vào hai hình thức dạy học cơ bản: nội khóa và ngoại khóa, đồng thời trình bày kết quả thực hành đối chứng.
Thứ nhất, biện pháp sử dụng HSTLDN trong giờ học nội khóa:
- Sử dụng khi thiết kế kế hoạch bài học (KHBH): Giáo viên thực hiện quy trình 5 bước chuẩn bị: (1) Xác định yêu cầu cần đạt của bài học; (2) Khai thác nguồn tư liệu mở rộng từ HSTLDN; (3) Xác định ý tưởng sư phạm, phương pháp và kỹ thuật dạy học linh hoạt; (4) Dự kiến phương án, phương tiện và kịch bản xử lý sự cố thiết bị; (5) Tiến hành thiết kế giáo án và bài giảng điện tử. Tác giả minh họa cụ thể việc khai thác tư liệu kênh chữ (câu hỏi gợi mở), kênh hình (chọn lọc ảnh đắt giá như tượng thờ vua Đinh) và video ngắn (đoạn phim Đinh Tiên Hoàng đế) trong Chủ đề 3 - Lớp 1.
- Sử dụng khi tổ chức các hoạt động học tập trên lớp:
- Hoạt động khởi động: Sử dụng đoạn phim tư liệu ngắn hoặc câu hỏi nhận thức từ hồ sơ để vừa kiểm tra bài cũ, vừa dẫn dắt vào bài mới theo "cấu trúc giờ học mềm dẻo".
- Hoạt động hình thành kiến thức: Triển khai 4 biện pháp thành phần, trong đó nhấn mạnh quy trình 5 bước khai thác phim tài liệu: Bước 1: Xác định mục đích xem phim; Bước 2: Nêu câu hỏi/nhiệm vụ định hướng trước khi xem; Bước 3: Tổ chức theo dõi phim; Bước 4: Thảo luận nhóm giải quyết nhiệm vụ; Bước 5: Báo cáo kết quả và kết luận lịch sử. Bên cạnh đó, HSTLDN được dùng để giải thích rõ bản chất sự kiện (như trò chơi "tập trận cờ lau" bản chất là sự luyện tập chiến thuật chỉ huy quân sự của Đinh Bộ Lĩnh) và tổ chức hoạt động nhóm (viết kịch bản, phân vai đối thoại giữa Đinh Bộ Lĩnh, Nguyễn Bặc, Đinh Điền).
- Hoạt động luyện tập: Tổ chức cho học sinh hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy đơn giản.
- Hoạt động vận dụng, mở rộng: Giao bài tập tự luận/trắc nghiệm liên hệ thực tế địa phương và hướng dẫn học sinh bước đầu sưu tầm tranh ảnh danh nhân.
Thứ hai, biện pháp sử dụng HSTLDN trong giờ ngoại khóa:
- Tổ chức cho học sinh sưu tầm tư liệu danh nhân: Giáo viên định hướng địa chỉ website tin cậy, giao nhiệm vụ nhóm chuẩn bị trong 10 ngày, tổ chức báo cáo và đánh giá trên lớp qua 4 bước.
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu danh nhân: Thực hiện theo 6 bước (Xác định quy mô và thời lượng dưới 90 phút; Xác định mục tiêu và yêu cầu; Phân công nhiệm vụ; Xây dựng kế hoạch ban hành trước ít nhất 2 tuần; Tổ chức chương trình; Đánh giá và khen thưởng). Tác giả dẫn chứng kế hoạch sân khấu hóa "Tìm hiểu về Đinh Bộ Lĩnh" cho học sinh khối 3.
Thứ ba, thực hành đối chứng:
Tác giả tiến hành dạy học thực nghiệm và đối chứng để kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp. Kết quả được phản ánh qua danh mục bảng số liệu trong văn bản: Bảng 3. Thống kê kết quả thực hành đối chứng và Bảng 3. Tổng hợp kết quả thực hành đối chứng (trang 49), minh chứng sự chuyển biến tích cực về mức độ tiếp thu và hứng thú học tập của học sinh ở các lớp sử dụng HSTLDN so với các lớp đối chứng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Xây dựng hoàn chỉnh bộ hồ sơ tư liệu cho 13 danh nhân tiêu biểu xuất hiện trong chương trình Giáo dục địa phương lớp 1, 2, 3 của tỉnh Ninh Bình. Bộ hồ sơ được chuẩn hóa theo 6 tiêu chí khoa học, kết hợp hài hòa giữa thư tịch cổ chính thống và nguồn học liệu số hóa hiện đại.
- Xác lập hệ thống giải pháp phương pháp luận đồng bộ: Quy trình 5 bước xây dựng hồ sơ tư liệu; quy trình 5 bước thiết kế kế hoạch bài dạy; quy trình 5 bước khai thác phim tư liệu lịch sử; cùng các quy trình tổ chức hoạt động nhóm, hoạt động ngoại khóa, sưu tầm và thi tìm hiểu danh nhân.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp một bộ công cụ học liệu bổ trợ trực tiếp, có địa chỉ tham khảo rõ ràng, giúp giáo viên tiểu học tại tỉnh Ninh Bình tiết kiệm thời gian chuẩn bị giáo án điện tử, nâng cao chất lượng bài giảng và hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học phân môn Giáo dục địa phương theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát và xây dựng tư liệu cho 13 danh nhân xuất hiện trong chương trình Giáo dục địa phương từ lớp 1 đến lớp 3; phạm vi khảo sát di tích liên quan chỉ khu biệt trong địa giới hành chính tỉnh Ninh Bình. Các khối lớp 4 và lớp 5 chưa được khảo sát do thời điểm nghiên cứu (năm 2023) sách giáo khoa các lớp này chưa được phát hành chính thức theo lộ trình cuốn chiếu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi lộ trình ban hành tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình ở các lớp 4 và 5 để mở rộng, bổ sung danh nhân vào hệ thống hồ sơ tư liệu; hoàn thiện bộ công cụ học liệu đa phương tiện phục vụ xuyên suốt toàn bộ cấp tiểu học.
Giá trị tham khảo
Công trình là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Lịch sử tham khảo phương pháp luận thiết kế hồ sơ tư liệu dạy học và kỹ thuật khai thác học liệu số trong dạy học phân môn Giáo dục địa phương.
- Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy khối lớp 1, 2, 3 tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Ninh Bình sử dụng làm tài liệu tham khảo trực tiếp để biên soạn kế hoạch bài học, tìm kiếm liên kết phim tư liệu, tranh ảnh minh họa đạt chuẩn.
- Các nhà nghiên cứu giáo dục, cán bộ quản lý chuyên môn tại các phòng/sở giáo dục tham khảo cấu trúc tích hợp tư liệu lịch sử địa phương vào chương trình giáo dục phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ hồ sơ tư liệu danh nhân trong khóa luận gồm bao nhiêu danh nhân và được cấu trúc theo những tiêu chí nào?
Khóa luận đã hệ thống hóa được 13 danh nhân tiêu biểu xuất hiện trong chương trình Giáo dục địa phương lớp 1, 2, 3 tại Ninh Bình. Cấu trúc mỗi hồ sơ gồm 6 tiêu chí thống nhất: Tên danh nhân; Năm sinh, năm mất; Vai trò/công trạng lịch sử; Tư liệu thành văn (sách, bài viết có số trang cụ thể); Tư liệu hình ảnh (tranh, ảnh, đường dẫn video phim tài liệu/hoạt hình); Các di tích lịch sử gắn liền với danh nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Quy trình khai thác phim tài liệu danh nhân trong hoạt động hình thành kiến thức trên lớp gồm những bước nào?
Tác giả đề xuất quy trình gồm 5 bước bắt buộc:
- Bước 1: Giáo viên xác định rõ mục đích sử dụng đoạn phim đối với bài học.
- Bước 2: Nêu câu hỏi hoặc giao nhiệm vụ định hướng nhận thức cho học sinh trước khi xem.
- Bước 3: Tổ chức cho học sinh theo dõi đoạn phim tư liệu.
- Bước 4: Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để giải quyết nhiệm vụ đã đặt ra.
- Bước 5: Đại diện học sinh/nhóm báo cáo kết quả thảo luận, giáo viên nhận xét và chốt kiến thức lịch sử.
3. Hoạt động ngoại khóa tổ chức cuộc thi tìm hiểu danh nhân cần tuân thủ những yêu cầu kỹ thuật và quy trình nào?
Cuộc thi được tổ chức qua quy trình 6 bước: (1) Xác định quy mô và thời lượng (thời lượng tối ưu dưới 90 phút để duy trì sự tập trung); (2) Xác định mục tiêu và yêu cầu; (3) Phân công nhiệm vụ cụ thể; (4) Xây dựng kế hoạch hoàn chỉnh và ban hành trước thời điểm tổ chức ít nhất 2 tuần; (5) Tổ chức chương trình theo kế hoạch; (6) Đánh giá, tổng kết và khen thưởng.
4. Khi sử dụng hồ sơ tư liệu danh nhân để thiết kế kế hoạch bài học, giáo viên thực hiện theo các bước nào?
Giáo viên tiến hành theo 5 bước: (1) Xác định yêu cầu cần đạt của bài học theo chuẩn chương trình; (2) Khai thác nguồn tư liệu phù hợp trong hồ sơ tư liệu ngoài tài liệu địa phương; (3) Xác định ý tưởng sư phạm, phương pháp và kỹ thuật dạy học linh hoạt theo đối tượng học sinh; (4) Dự kiến phương án, phương tiện và kịch bản xử lý sự cố thiết bị (mất điện, hỏng máy chiếu); (5) Hoàn chỉnh thiết kế kế hoạch dạy học và bài giảng điện tử.
5. Tiêu chí lựa chọn di tích và nguồn tư liệu thành văn trong khóa luận có điểm gì đặc thù?
Về di tích, do đề tài phục vụ dạy học Giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình nên tác giả chỉ thống kê các di tích, đền thờ, lăng mộ nằm trong phạm vi ranh giới tỉnh Ninh Bình. Về tư liệu thành văn, tác giả ưu tiên chọn lọc các đầu sách chính thống, uy tín (như Đại Việt sử ký toàn thư, Địa chí Ninh Bình, Kinh đô Hoa Lư xưa và nay...), có trích dẫn số trang cụ thể nhằm tạo thuận lợi cho việc tra cứu của giáo viên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Khánh Ngân đã giải quyết thấu đáo vấn đề lý luận và thực tiễn về việc xây dựng, ứng dụng hồ sơ tư liệu danh nhân trong dạy học Giáo dục địa phương lớp 1, 2, 3 tỉnh Ninh Bình. Công trình đã chuẩn hóa hệ thống dữ liệu đa phương thức cho 13 danh nhân lịch sử tiêu biểu, đồng thời thiết lập hệ thống biện pháp sư phạm mạch lạc cho các giờ học nội khóa và ngoại khóa. Đây là công trình nghiên cứu phương pháp dạy học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đáp ứng đúng yêu cầu cấp thiết của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học tại địa phương.