Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty CP Hitex Đông Dương

Luận văn phân tích thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp. Tài liệu trình bày quy trình và giải pháp thực tế.

Trường đại học

Đại học Hoa Lư

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

126
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh công tác kế toán tiền lương tại Hitex Đông Dương

Công ty Cổ phần Hitex Đông Dương, thành lập ngày 10/06/2020, đã từng bước khẳng định vị thế trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh ô dù, bạt, nhà hơi. Để quản lý hiệu quả chi phí và nguồn nhân lực, công tác kế toán tại doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, giữ một vai trò trung tâm. Việc tổ chức hạch toán chính xác không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn là cơ sở để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định chiến lược. Hiện tại, công tác kế toán lương tại công ty được xây dựng dựa trên các quy định của pháp luật và đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ hoạt động tài chính, bao gồm cả việc tính lương và bảo hiểm xã hội. Phòng kế toán sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, tuân thủ theo Thông tư 200 về kế toán. Quá trình này bắt đầu từ việc thu thập chứng từ kế toán tiền lương gốc như bảng chấm công và hợp đồng lao động, sau đó tổng hợp và xử lý để lập bảng thanh toán tiền lương. Mặc dù đã có nền tảng vững chắc, việc phân tích thực trạng chi tiết sẽ giúp nhận diện các cơ hội cải tiến, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi phí nhân công và tuân thủ chặt chẽ Luật Lao động và tiền lương hiện hành. Việc xây dựng một quy trình kế toán tiền lương minh bạch và hiệu quả là mục tiêu hàng đầu, giúp công ty phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.

1.1. Đặc điểm tổ chức quản lý lao động và chính sách lương

Công ty Cổ phần Hitex Đông Dương có cơ cấu lao động đa dạng, bao gồm cả lao động trực tiếp tại xưởng sản xuất và nhân viên văn phòng. Việc quản lý lao động được thực hiện thông qua hợp đồng lao động, tuân thủ các quy định của pháp luật. Chính sách tiền lương của công ty được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian (áp dụng cho khối văn phòng) và lương theo sản phẩm (áp dụng cho công nhân sản xuất). Điều này nhằm mục đích vừa đảm bảo sự ổn định thu nhập, vừa khuyến khích tăng năng suất lao động. Các quyết định về lương, thưởng, phụ cấp đều được Giám đốc phê duyệt, đảm bảo tính nhất quán và minh bạch trong toàn hệ thống. Tuy nhiên, việc quản lý thời gian làm việc vẫn còn phụ thuộc nhiều vào phương pháp thủ công, tiềm ẩn rủi ro sai sót.

1.2. Hình thức và chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty

Theo tài liệu nghiên cứu, Công ty Hitex Đông Dương đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Đây là hình thức phổ biến, phù hợp với quy mô của doanh nghiệp. Toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bao gồm cả các nghiệp vụ liên quan đến hạch toán chi phí lương, đều được ghi vào sổ Nhật ký chung trước khi được chuyển vào Sổ Cái các tài khoản liên quan như TK 334 và TK 338. Chế độ kế toán áp dụng là Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Việc tuân thủ chế độ này đảm bảo hệ thống báo cáo tài chính của công ty có tính thống nhất, minh bạch và đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

II. Đánh giá quy trình kế toán lương các khoản trích theo lương

Phân tích sâu vào quy trình kế toán tiền lương tại Hitex Đông Dương cho thấy một hệ thống có cấu trúc rõ ràng nhưng vẫn còn tồn tại nhiều điểm cần cải thiện. Về mặt ưu điểm, công ty đã xây dựng được một quy trình luân chuyển chứng từ tương đối hợp lý, từ khâu lập bảng chấm công tại các bộ phận, chuyển đến phòng kế toán để tổng hợp, tính lương và lập bảng thanh toán tiền lương, cuối cùng trình ký và thực hiện chi trả. Quy trình này đảm bảo tính kiểm soát chéo giữa các bộ phận. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là sự phụ thuộc quá nhiều vào các công cụ thủ công như Excel và ghi chép tay. Điều này không chỉ làm tăng thời gian xử lý mà còn dễ phát sinh sai sót trong quá trình tính toán, đặc biệt khi xử lý các khoản phức tạp như tính lương và bảo hiểm xã hội, hay quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Việc chưa ứng dụng phần mềm kế toán tiền lương chuyên dụng làm giảm hiệu quả kiểm soát nội bộ chi phí lương. Nguyên nhân chính của các tồn tại này xuất phát từ việc công ty mới thành lập, ưu tiên nguồn lực cho sản xuất và kinh doanh, chưa đầu tư đúng mức cho việc hiện đại hóa công tác quản trị. Đây là thách thức cần được giải quyết để tối ưu hóa hoạt động và giảm thiểu rủi ro tài chính.

2.1. Phân tích thực tế quy trình hạch toán chi phí lương

Quy trình hạch toán chi phí lương tại Hitex Đông Dương bắt đầu từ việc tập hợp chứng từ gốc. Hàng tháng, kế toán tiền lương nhận bảng chấm công từ các phòng ban và phân xưởng. Dựa vào đó, kết hợp với hợp đồng lao động và quy chế lương thưởng, kế toán tiến hành tính toán lương, các khoản phụ cấp, và các khoản giảm trừ. Sau đó, kế toán lập các bảng biểu tổng hợp như Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. Các bút toán hạch toán chi phí lương và các khoản trích (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) được ghi nhận vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan. Quy trình này đảm bảo việc ghi nhận chi phí vào đúng đối tượng chịu chi phí, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh.

2.2. Nhận diện các ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại

Hệ thống kế toán tiền lương của công ty có ưu điểm là tuân thủ các quy định cơ bản về chứng từ và tài khoản theo chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, các nhược điểm lại bộc lộ khá rõ. Thứ nhất, việc lập chứng từ và tính toán còn thủ công, dễ gây nhầm lẫn. Thứ hai, hình thức trả lương bằng tiền mặt cho một bộ phận lớn người lao động gây khó khăn trong quản lý và tiềm ẩn rủi ro thất thoát. Thứ ba, việc theo dõi và đối chiếu các khoản phải nộp cho cơ quan bảo hiểm đôi khi còn chậm trễ. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính chính xác của công tác kế toán tại doanh nghiệp.

III. Phương pháp hoàn thiện chứng từ và sổ sách kế toán lương

Để khắc phục các nhược điểm hiện tại, việc hoàn thiện hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán tiền lương là bước đi nền tảng. Đây là giải pháp hoàn thiện mang tính cốt lõi, giúp nâng cao tính pháp lý và minh bạch của toàn bộ quy trình kế toán tiền lương. Trước hết, cần chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu, đặc biệt là bảng chấm côngbảng thanh toán tiền lương. Thay vì sử dụng các mẫu Excel đơn giản, công ty nên thiết kế các biểu mẫu chi tiết hơn, tích hợp các công thức tự động để giảm thiểu sai sót khi nhập liệu. Quy trình luân chuyển chứng từ cần được số hóa một phần, ví dụ như gửi bảng chấm công qua hệ thống nội bộ thay vì bản cứng. Về sổ sách kế toán tiền lương, việc ghi chép cần đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Thông tư 200 về kế toán. Cần có sự kiểm tra, đối chiếu thường xuyên giữa sổ chi tiết (Sổ chi tiết TK 334, TK 338) và sổ tổng hợp (Sổ Cái) để phát hiện và xử lý kịp thời các sai lệch. Việc tổ chức lưu trữ chứng từ kế toán tiền lương một cách khoa học, cả bản cứng và bản mềm, sẽ giúp cho việc tra cứu, kiểm toán sau này trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

3.1. Tối ưu hóa việc sử dụng và luân chuyển chứng từ gốc

Một trong những kiến nghị nâng cao hiệu quả là chuẩn hóa và tối ưu hóa quy trình chứng từ. Cần ban hành quy định rõ ràng về thời gian và trách nhiệm của từng bộ phận trong việc lập và nộp chứng từ kế toán tiền lương. Ví dụ, quy định ngày cuối cùng phòng ban phải nộp bảng chấm công về phòng kế toán. Nên xem xét áp dụng hệ thống chấm công bằng vân tay hoặc thẻ từ để tự động hóa việc ghi nhận thời gian làm việc, loại bỏ sai sót từ việc chấm công thủ công. Việc này không chỉ tăng tính chính xác mà còn giúp xây dựng kỷ luật lao động tốt hơn.

3.2. Cải tiến hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 200

Hệ thống sổ sách kế toán tiền lương cần được rà soát và cải tiến để phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ. Kế toán cần mở đầy đủ các sổ chi tiết cho các tài khoản cấp 2 của TK 338 như TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT) để theo dõi chi tiết tình hình trích và nộp từng khoản. Việc lập và đối chiếu Bảng phân bổ tiền lương và BHXH hàng tháng phải được thực hiện một cách cẩn trọng, đảm bảo chi phí nhân công được phân bổ chính xác vào các đối tượng chi phí, phù hợp với quy định của Thông tư 200 về kế toán.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán lương kiểm soát nội bộ

Bên cạnh việc hoàn thiện chứng từ và sổ sách, các giải pháp hoàn thiện mang tính chiến lược hơn là cần thiết để nâng cao hiệu quả tổng thể. Giải pháp đột phá nhất là đầu tư và triển khai một phần mềm kế toán tiền lương chuyên dụng. Phần mềm sẽ tự động hóa gần như toàn bộ quy trình, từ việc nhập dữ liệu chấm công, tính lương và bảo hiểm xã hội, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), cho đến việc tạo ra các báo cáo quản trị và các tờ khai phải nộp cho cơ quan nhà nước. Việc này giúp giảm tải công việc cho kế toán, loại bỏ sai sót do tính toán thủ công và cung cấp số liệu tức thời, chính xác cho ban lãnh đạo. Song song với công nghệ, việc củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí lương cũng vô cùng quan trọng. Cần xây dựng một chính sách tiền lương của công ty rõ ràng, công bằng và có tính cạnh tranh, gắn liền với hiệu suất công việc. Quy chế khen thưởng, kỷ luật cần được công khai, minh bạch. Khi chính sách rõ ràng, việc hạch toán và kiểm soát sẽ trở nên đơn giản và hiệu quả hơn, đồng thời tạo động lực cho người lao động, góp phần vào sự phát triển chung của Hitex Đông Dương.

4.1. Ứng dụng công nghệ và phần mềm kế toán tiền lương

Việc ứng dụng phần mềm kế toán tiền lương là một kiến nghị nâng cao hiệu quả cấp thiết. Phần mềm không chỉ giúp tự động hóa các phép tính phức tạp mà còn có khả năng tích hợp với hệ thống chấm công, quản lý nhân sự. Các phần mềm hiện nay đều được cập nhật thường xuyên theo các thay đổi của chính sách, pháp luật về lao động, bảo hiểm, thuế, giúp doanh nghiệp luôn đảm bảo tuân thủ. Lợi ích từ việc giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và cung cấp báo cáo nhanh chóng sẽ vượt xa chi phí đầu tư ban đầu.

4.2. Xây dựng chính sách tiền lương và khen thưởng minh bạch

Một chính sách tiền lương của công ty minh bạch là nền tảng của một hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí lương hiệu quả. Cần định kỳ rà soát và điều chỉnh thang, bảng lương cho phù hợp với thị trường và kết quả kinh doanh của công ty. Quy chế khen thưởng cần cụ thể, đo lường được, tránh cảm tính. Việc trả lương qua tài khoản ngân hàng cho 100% người lao động nên được thực hiện để tăng tính minh bạch, giảm rủi ro và đơn giản hóa công tác thanh toán.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. Khái niệm tiền lương Theo quan niệm của Mác: “Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động.” Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động.” Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, lương (tiền lương) được quy định: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.” Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Từ góc độ kinh tế, tiền lương được định nghĩa như: “Tiền lương là giá cả của sức lao động đước hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với cung - cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”. Vai trò và ý nghĩa ❖ Vai trò của tiền lương - Tiền lương là thước đo giá trị sức lao động, là giá cả sức lao động Ở khía cạnh này, tiền lương chính là “giá cả sức lao động”, phản ánh giá trị sức lao động của người lao động, gắn chặt với quá trình sản xuất vì nó được coi là yếu tố đầu vào của nền sản xuất xã hội, góp phần tạo ra của cải xã hội. Do vậy tiền lương được dùng làm căn cứ xác định mức tiền công cho các 6 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền – D13KT loại lao động, xác định đơn giá trả lương, cơ sở điều chỉnh giá cả sức lao động khi giá cả tư liệu sinh hoạt thay đổi. - Tiền lương có vai trò bù đắp lại sức lao động Tiền lương có vai trò bù đắp – duy trì – phát triển sức lao động hiện tại cũng như tương lai của người lao động, tức là tái sản xuất giản đơn, đồng thời tái sản xuất mở rộng sức lao động.

Trong quá trình lao động, sức lao động bị tiêu hao tiền lương bù đắp phần hao phí sức lao động tiêu hao đó và mở rộng tái sản xuất sức lao động. Vì vậy các yếu tố cấu thành tiền lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao vật chất tinh thần cho người lao động và gia đình họ. - Tiền lương có vai trò kích thích tạo động lực cho người lao động Khi người lao động làm việc hiệu quả cao hơn thì phải được trả lương cao hơn. Tiền lương phải khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, phát huy sáng kiến khi đó người lao động sẽ đạt được mục tiêu của mình là có một mức lương cao, thể hiện ở việc tạo ra “động lực” bên trong và “đòn bẩy” bên ngoài đối với người lao động.

Người sử dụng lao động, Nhà nước sử dụng tiền lương như là phương tiện kích thích hữu hiệu về vật chất và đương nhiên là cả tinh thần để người lao động yên tâm – phấn khởi – hăng say lao động sáng tạo; tuân thủ kỷ luật lao động; nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công việc. - Tiền lương có chức năng bảo hiểm tích luỹ Tiền lương là phương tiện tích lũy của người lao động và gia đình họ nhằm giải quyết những nhu cầu trung hạn, dài hạn trong cuộc sống. - Tiền lương có chức năng xã hội Tiền lương, theo như C.Mác, không chỉ để ăn, chi phí tiền nhà ở mà còn để nuôi con, chi phí cho các nhu cầu xã hội nhằm “duy trì nhân cách sinh động của con người” như tham gia các sinh hoạt xã hội, học tập, du lịch…Những chức năng của tiền lương cho thấy rõ vai trò quan trọng của nó đối với đời sống sản xuất, đời sống lao động và sinh hoạt xã hội. Chính vì vậy, tiền lương trở thành đối tượng của nhiều khoa học và được xác định rõ trong luật lao động.

7 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền – D13KT ❖ Ý nghĩa của tiền lương Tiền lương có ý nghĩa rất to lớn đối với người lao động, là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho người lao động. Việc tính và hạch toán đúng đắn, chính xác tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của nền kinh tế. Tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp, và mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hóa chi phí, tối đa lợi nhuận nhưng vẫn quan tâm đến quyền lợi của người lao động. Vì vậy việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất.

Kế toán cung cấp đầy đủ, chính xác về tiền lương để các nhà quản lý doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kỳ kinh doanh tiếp theo. Tiền lương là nguồn thu nhập chính, thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả. Các khoản trích theo lương 1. Khái niệm Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng và chất lượng lao động của mình, họ còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó trợ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN mà theo chế độ tài chính hiện hành các khoản này phần lớn doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và một phần nhỏ do người lao động đóng góp trên cơ sở tiền lương và thu nhập.

- Bảo hiểm xã hội Theo Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014: “BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nan lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.” 8 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền – D13KT - Bảo hiểm y tế Theo Điều 1 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13/06/2014 của Quốc hội: “BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.” - Bảo hiểm thất nghiệp Theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm 2013, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ BHTN. - Kinh phí công đoàn Kinh phí công đoàn là khoản tài chính công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng (không phân biệt đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở). Là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp. Vai trò và ý nghĩa Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN.

các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người lao động và giảm đi những khó khăn cho người lao động trong trường hợp khó khăn. Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽ đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý. 9 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền – D13KT 1.

Các hình thức trả lương 1. Nguyên tắc tính trả lương Căn cứ theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc khi trả lương như sau: "Điều 94. Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.

Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định." Văn bản 2086/BLĐTBXH-TLĐLĐVN ngày 17/06/2022 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định 38/2022/NĐ-CP cũng chỉ nêu "Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định tại Nghị định này thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Theo đó, các nội dung đã thực hiện trong đó có chế độ tiền lương trả cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học nghề, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu thì tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật lao động." Như vậy: Từ ngày 01/07/2022, những trường hợp đã thoả thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động, các thoả thuận khác trước đó có quy định Mức lương tối thiểu vùng của người lao động đã qua đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng thì sẽ vẫn tiếp tục thực hiện. Nghĩa là sẽ vẫn phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường.

10 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền – D13KT Mức lương tối thiểu vùng 2024 vẫn sẽ được áp dụng theo Nghị định 38/2022/N-CP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ