Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học (mã số: 92 29 001) với đề tài "Xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay" do nghiên cứu sinh Trịnh Thị Thủy thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Hải Minh và TS. Lưu Thúy Hồng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến động quốc tế, văn hóa được xác định là nền tảng tinh thần, động lực, mục tiêu của sự phát triển bền vững và là nguồn lực nội sinh cấu thành sức mạnh mềm quốc gia. Nhận thức rõ điều này, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Quyết định số 210/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, đồng thời ngày 30/11/2021 tiếp tục phê duyệt Chiến lược ngoại giao văn hóa đến năm 2030 ngay sau Hội nghị Văn hóa toàn quốc triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

Mặc dù nhiều giá trị và biểu tượng văn hóa Việt Nam đã lan tỏa ra thế giới, công tác xây dựng hình ảnh văn hóa (HAVH) vẫn bộc lộ hạn chế: nhận thức chưa tương xứng giữa văn hóa với kinh tế - chính trị; công tác thể chế hóa chậm; đầu tư dàn trải; chất lượng cán bộ văn hóa chưa đáp ứng yêu cầu; hoạt động quảng bá ra nước ngoài chưa mạnh; việc tiếp nhận tinh hoa nhân loại còn hạn chế và xuất hiện hiện tượng bắt chước phản cảm. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu trực tiếp, chuyên sâu về xây dựng HAVH Việt Nam dưới góc độ triết học văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế (HNQT) còn thiếu vắng. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích, làm rõ các vấn đề lý luận và thực trạng xây dựng HAVH Việt Nam trong quá trình HNQT hiện nay, luận án đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng HAVH Việt Nam trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
    1. Thứ nhất: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định những vấn đề đã được giải quyết và những vấn đề còn bỏ ngỏ cần tiếp tục nghiên cứu.
    2. Thứ hai: Làm rõ những vấn đề lý luận về xây dựng HAVH Việt Nam trong quá trình HNQT hiện nay.
    3. Thứ ba: Phân tích thực trạng xây dựng HAVH Việt Nam trong quá trình HNQT, làm rõ nguyên nhân của thực trạng và nhận diện những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
    4. Thứ tư: Đề xuất một số nhóm giải pháp tiếp tục xây dựng HAVH Việt Nam trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề xây dựng HAVH Việt Nam trong quá trình HNQT hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Góc độ tiếp cận: Luận án tiếp cận từ phương diện triết học văn hóa, tập trung chứng minh các vấn đề cốt lõi gồm chủ thể, nội dung và phương thức xây dựng HAVH trong quá trình HNQT.
    • Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng xây dựng HAVH Việt Nam qua hoạt động văn hóa, hệ giá trị văn hóa và các biểu tượng văn hóa dân tộc.
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2023. Năm 2011 đánh dấu bước ngoặt Đại hội XI của Đảng chuyển từ "hội nhập kinh tế quốc tế" sang "chủ động và tích cực hội nhập quốc tế", đồng thời là năm Chính phủ ban hành Chiến lược Ngoại giao văn hóa theo Quyết định số 208/QĐ-TTg.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành hai nhóm chính:

                               CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
[Nhóm 1: Văn hóa, hệ giá trị & biểu tượng]                   [Nhóm 2: Xây dựng hình ảnh & ngoại giao văn hóa]
- Vũ Khiêu, Phạm Xuân Nam, Hoàng Trinh (1993)                - Phạm Minh Sơn (2006)
- Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang (1994); Phan Huy Lê (2018)      - Nguyễn Thị Hồng Nam (2009)
- Lê Quang Trung (1998); Đào Duy Anh (2022)                  - Hoàng Anh Tuấn (2011); Nguyễn Thái Yên Hương (2011)
- Trần Ngọc Thêm (1999, 2013, 2021)                          - Nguyễn Danh Tiên (2012); Đinh Thị Thúy Hằng (2015)
- Viện Triết học (2002); Nguyễn Huy Hoàng (2002)             - Nguyễn Thị Thùy Yên (2016); Song Thành (2018)
- Ban Tư tưởng văn hóa Trung ương (2003)                     - Lưu Trần Toàn (2019); Vũ Nho (2021)
- Phạm Minh Hạc, Nguyễn Khoa Điềm (2003); Phạm Minh Hạc (2010)- Cao Thu Hằng (2021); Lê Thanh Bình (2021)
- Trần Quốc Vượng (2003, 2006); Phạm Duy Đức (2006, 2010)    - Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Cao Đức (2021)
- Thành Duy (2007); Ngô Đức Thịnh (2010, 2014, 2019, 2021)   - Trần Hải Minh (2022); Từ Thị Loan (2022)
- Nguyễn Thừa Hỷ (2012, 2020); Phan Ngọc (2013)              - Lê Hải Bình, Trần Quốc Khánh (2022)
- Lương Gia Ban, Nguyễn Thế Kiệt (2014)                      - Lê Mậu Lâm, Ngô Vương Anh, Nguyễn Băng Nhi (2022)
- Trần Thị Kim Cúc (2014); Đinh Hồng Hải (2014, 2016, 2022)  - Nguyễn Duy Bắc (2022); Nguyễn Phú Trọng (2022)
- Lò Giàng Pháo (2016); Nguyễn Ngọc Thiện, Từ Thị Loan (2018, 2021) - Ekaterina O. Starikova (2020)
- Nguyễn Văn Kim, Phạm Hồng Tung (2018); Hồ Thị Nga (2019)   - Các bài báo: Thiện Văn (2015), Lê Phi Hùng (2019),
- Nguyễn Viết Chức (2019); Ngô Thị Hồng Giang (2019)           Thanh Giang (2019), Nguyễn Thị Thu Vân (2021),
- Nguyễn Văn Hiệu (2021); Kỷ yếu Hội nghị VH toàn quốc (2021)   Phạm Phương Thảo (2022), Vũ Trọng Lâm (2023)...

Các hướng nghiên cứu chính đã điểm lại

  1. Nghiên cứu về văn hóa, hệ giá trị và biểu tượng văn hóa Việt Nam:

    • Bản chất và vai trò văn hóa: Vũ Khiêu, Phạm Xuân Nam, Hoàng Trinh (1993); Lê Quang Trung (1998); Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Điềm (2003); Trần Quốc Vượng (2003, 2006); Lầu Văn Thanh và Hoàng Ngọc Vĩnh (2018); Đào Duy Anh (tái bản 2022).
    • Triết học văn hóa và tiếp biến văn hóa: Nguyễn Huy Hoàng (2002); Viện Triết học (2002); Nguyễn Văn Kim và Phạm Hồng Tung (2018); Hà Văn Tấn (2019); Nguyễn Văn Hiệu (2021).
    • Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa: Ban Tư tưởng văn hóa Trung ương (2003); Hoàng Anh, Nguyễn Duy Bắc, Phạm Văn Thủy (2010).
    • Hệ giá trị văn hóa và con người: Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang (1994); Phạm Minh Hạc (2010); Ngô Đức Thịnh (2010, 2014, 2019); Lương Gia Ban, Nguyễn Thế Kiệt (2014); Nguyễn Ngọc Thiện, Từ Thị Loan, Hoàng Chí Bảo (2018, 2021); Trần Ngọc Thêm (1999, 2013, 2021).
    • Biểu tượng và bản sắc văn hóa vùng miền, tộc người: Phan Ngọc (2013); Đinh Hồng Hải (2014, 2016, 2022); Lò Giàng Pháo (2016); Ngô Thị Hồng Giang (2019); Nguyễn Viết Chức (2019); Ngô Đức Thịnh (2021).
  2. Nghiên cứu về xây dựng hình ảnh quốc gia, ngoại giao văn hóa và hội nhập quốc tế:

    • Hình ảnh quốc gia và truyền thông đối ngoại: Phạm Minh Sơn (2006); Nguyễn Thị Hồng Nam (2009); Hoàng Anh Tuấn (2011); Đinh Thị Thúy Hằng (2015); Lưu Trần Toàn (2019); Lê Thanh Bình (2021).
    • Ngoại giao văn hóa và sức mạnh mềm: Nguyễn Thái Yên Hương (2011); Nguyễn Thị Thùy Yên (2016); Song Thành (2018); Nguyễn Thị Phương và Nguyễn Cao Đức (2021); Lê Hải Bình và Trần Quốc Khánh (2022).
    • Chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước: Nguyễn Danh Tiên (2012); Lê Mậu Lâm, Ngô Vương Anh, Nguyễn Băng Nhi (2022); Nguyễn Duy Bắc (2022); Nguyễn Phú Trọng (2022).
    • Nghiên cứu quốc tế và báo chí chuyên ngành: Ekaterina O. Starikova (2020) nghiên cứu di sản và hình ảnh văn hóa dân tộc tại Việt Nam; cùng các bài viết của Thiện Văn (2015), Lê Phi Hùng (2019), Thanh Giang (2019), Nguyễn Thị Thu Vân (2021), Hồng Hà (2022), Phạm Phương Thảo (2022), Hồng Minh (2022), Vũ Trọng Lâm (2023).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề văn hóa theo hướng xã hội học, văn hóa học, hoặc nghiên cứu ngoại giao văn hóa, quan hệ công chúng nhằm xây dựng thương hiệu quốc gia nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện, toàn diện vấn đề xây dựng HAVH Việt Nam trong giai đoạn 2011–2023 từ lăng kính triết học văn hóa nhằm làm rõ mối quan hệ giữa chủ thể, nội dung, phương thức xây dựng hình ảnh và giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình hội nhập quốc tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Nền tảng tư tưởng: Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa; các quan điểm, nghị quyết của Đảng và chính sách của Nhà nước Việt Nam về phát triển văn hóa thời kỳ đổi mới và hội nhập.
  • Trường phái triết học ứng dụng: Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa cấu trúc (structuralism), chủ nghĩa chức năng (functionalism) và chủ nghĩa kiến tạo (constructivism) để giải quyết nội dung nghiên cứu.
  • Phương pháp luận: Phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quán triệt các nguyên tắc khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể, thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, thống nhất giữa lịch sử và logic.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp lịch sử - logic: Sử dụng để phân tích tiến trình và thực trạng xây dựng HAVH Việt Nam trong bối cảnh HNQT.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Dùng xuyên suốt trong việc luận giải cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các giai đoạn và cách thức triển khai xây dựng HAVH.
  • Phương pháp phân tích trường hợp: Đánh giá các trường hợp cụ thể làm luận chứng thực tiễn.
  • Phương pháp thống kê: Bổ sung cứ liệu thực tế minh chứng cho các nhận định.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Thu thập ý kiến chuyên gia quản lý văn hóa, cán bộ ngoại giao và phóng viên báo chí đối ngoại.
Cơ quan / Đơn vị thực hiện phỏng vấn sâu Số lượng chuyên gia Đơn vị trực thuộc / Chi tiết
Bộ Ngoại giao 10 Vụ Chính sách đối ngoại, Vụ Ngoại giao văn hóa và UNESCO, Vụ Thông tin Báo chí, Học viện Ngoại giao, Báo Thế giới và Việt Nam
Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT) 10 5 đơn vị (trên tổng số 26 đơn vị thông tin đối ngoại): Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Báo chí, Cục Thông tin đối ngoại, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Báo VietNamNet
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VH,TT & DL) 6 Cục Hợp tác quốc tế, Cục Di sản văn hóa, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
Các cơ quan báo chí, nghiên cứu khác Nhiều chuyên gia Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV), Thông tấn xã Việt Nam (TTXVN), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Luận án sử dụng nguồn tư liệu từ văn kiện Đại hội Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 208/QĐ-TTg, Quyết định 210/QĐ-TTg), Kỷ yếu Hội nghị Văn hóa toàn quốc tháng 11/2021 (150 bài tham luận), báo cáo của các Bộ ngành liên quan cùng dữ liệu thu thập qua phỏng vấn sâu.


Nội dung chính theo từng chương

Kết cấu phần nội dung chính của luận án gồm 4 chương, 11 tiết:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này gồm 3 tiết (từ trang 8 đến 37):

  • Tiết 1.1: Những công trình nghiên cứu về văn hóa và hình ảnh văn hóa Việt Nam. Phân tích các công trình nghiên cứu về khái niệm, vai trò của văn hóa, diễn trình lịch sử, bản sắc văn hóa, hệ giá trị và hệ thống biểu tượng văn hóa truyền thống (Thánh Gióng, con vật linh, các vị thần, các vị tổ, văn hóa làng quê...).
  • Tiết 1.2: Những công trình nghiên cứu về xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Phân tích các nghiên cứu về truyền thông hình ảnh quốc gia, ngoại giao văn hóa, sức mạnh mềm văn hóa, an ninh văn hóa và các bài viết học thuật trên báo chí điện tử.
  • Tiết 1.3: Giá trị những công trình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Tổng hợp 4 kết quả đạt được của giới nghiên cứu đi trước và xác định rõ 5 vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết (lý luận về HAVH; phân tích đường lối của Đảng; làm rõ thực trạng nội dung - phương thức xây dựng HAVH 2011–2023; chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân; đề xuất quan điểm và giải pháp).

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế

Chương này gồm 3 tiết (từ trang 38 đến 72):

  • Tiết 2.1: Một số khái niệm công cụ của xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
    • Khái niệm Văn hóa: Luận giải các góc nhìn từ E. Tylor (1871), UNESCO, Từ điển Bách khoa, Từ điển tiếng Việt, Từ điển Triết học, Hồ Chí Minh, Đào Duy Anh, Trần Ngọc Thêm, Hà Văn Tấn, Phạm Xuân Nam... Luận án đúc kết: Văn hóa là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần được con người sáng tạo, tích lũy trong quá trình thực tiễn lịch sử - xã hội, được trao truyền qua các thế hệ thông qua kế thừa và giao lưu tiếp biến, trở thành chuẩn mực, thước đo phát triển và bản sắc dân tộc.
    • Khái niệm Hình ảnh: Phân tích dưới góc độ quang học, tâm lý học và triết học (kết quả phản ánh khách thể vào ý thức, tồn tại dưới dạng cảm tính và tư duy; khách quan về nguồn gốc nhưng chủ quan về cách nhận thức).
    • Khái niệm Hình ảnh văn hóa quốc gia: Kế thừa các nghiên cứu của Phạm Minh Sơn, Nguyễn Thị Hồng Nam, Hoàng Tuấn Anh, Đinh Thị Thúy Hằng, Lưu Trần Toàn. Luận án định nghĩa: HAVH quốc gia là tập hợp giá trị phản ánh diện mạo, cấu trúc, bản chất của một nền văn hóa với ấn tượng nhất định, tái hiện trong trí nhớ con người trực tiếp hoặc gián tiếp qua các giác quan và lý trí thông qua biểu tượng và hoạt động văn hóa; thể hiện nhận thức, tình cảm của công chúng trong nước và quốc tế.
    • Khái niệm Xây dựng: Phân tích gốc từ tiếng Anh "Construction" và ngữ nghĩa tiếng Việt (làm hình thành một chỉnh thể về xã hội, văn hóa theo phương hướng nhất định; sáng tạo ra giá trị tinh thần).
  • Tiết 2.2: Các yếu tố cơ bản của xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Phân tích chủ thể xây dựng, nội dung xây dựng (sinh hoạt vật chất, sinh hoạt tinh thần, hệ giá trị, biểu tượng), phương thức và môi trường bảo đảm.
  • Tiết 2.3: Tính tất yếu và yêu cầu của xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Luận giải yêu cầu khách quan của hội nhập và các nguyên tắc bảo tồn bản sắc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa nhân loại.

Chương 3: Xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay - Thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra

Chương này gồm 3 tiết (từ trang 73 đến 125):

  • Tiết 3.1: Thực trạng xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay. Khảo sát thực tế triển khai thông qua:
    • Hoạt động văn hóa sinh hoạt vật chất (ẩm thực, trang phục, kiến trúc, giao thông...) và sinh hoạt tinh thần (văn học, nghệ thuật, lễ hội, tín ngưỡng tôn giáo...).
    • Việc củng cố, phát huy hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực con người Việt Nam.
    • Hoạt động ngoại giao văn hóa, các sự kiện giao lưu văn hóa quốc tế và thông tin báo chí đối ngoại.
  • Tiết 3.2: Ưu điểm, hạn chế của thực trạng xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay và nguyên nhân. Đánh giá thành tựu (vị thế văn hóa nâng cao, nhiều di sản được quốc tế vinh danh) và chỉ rõ các mặt hạn chế (quảng bá thiếu đồng bộ, bắt chước thiếu chọn lọc, nhận thức chưa đồng đều) cùng nguyên nhân khách quan, chủ quan.
  • Tiết 3.3: Những vấn đề đặt ra từ thực trạng xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay. Nhận diện mâu thuẫn giữa bảo tồn bản sắc và hội nhập; thách thức về an ninh văn hóa trong không gian số; yêu cầu chuẩn hóa nguồn lực và thể chế quản lý.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay

Chương này gồm 2 tiết (từ trang 126 đến 178):

  • Tiết 4.1: Quan điểm nhằm tiếp tục đẩy mạnh xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế tới. Quán triệt đường lối của Đảng về xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; giữ vững tính độc lập, tự chủ về văn hóa trong hội nhập.
  • Tiết 4.2: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đẩy mạnh xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:
    • Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý văn hóa.
    • Xây dựng và chuẩn hóa hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam.
    • Đổi mới nội dung, đa dạng hóa phương thức tuyên truyền, ứng dụng công nghệ hiện đại trong thông tin đối ngoại.
    • Đầu tư nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và đào tạo đội ngũ cán bộ văn hóa đối ngoại chuyên nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học

  1. Về mặt lý luận:
    • Luận chứng và xác lập hệ thống khái niệm công cụ về HAVH quốc gia và xây dựng HAVH quốc gia dưới góc độ triết học văn hóa.
    • Làm rõ cấu trúc, chủ thể, nội dung, phương thức và các nhân tố tác động đến quá trình xây dựng HAVH Việt Nam trong điều kiện HNQT.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng xây dựng HAVH Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2023 trên cả hai phương diện sinh hoạt vật chất và sinh hoạt tinh thần, qua hệ thống biểu tượng, hệ giá trị và các kênh truyền thông đối ngoại.
    • Làm rõ nguyên nhân của các ưu điểm, hạn chế và chỉ ra những vấn đề thực tiễn cấp bách đang đặt ra đối với an ninh văn hóa và vị thế quốc gia.
    • Đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh xây dựng HAVH Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Thể chế hóa đầy đủ các quan điểm của Đảng tại Nghị quyết Đại hội XIII và Kết luận của Tổng Bí thư tại Hội nghị Văn hóa toàn quốc năm 2021.
  • Tăng cường đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho công tác văn hóa đối ngoại; khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông cùng các cơ quan thông tấn báo chí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được xác định từ phạm vi

  • Luận án tập trung nghiên cứu dưới góc độ triết học văn hóa, không đi sâu vào các khía cạnh kỹ thuật truyền thông thuần túy hoặc đo lường chỉ số thương hiệu quốc gia theo mô hình định lượng kinh tế.
  • Giới hạn thời gian khảo sát thực tiễn dừng ở mốc năm 2023, gắn với các chính sách hiện hành giai đoạn 2011–2023.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh kinh nghiệm xây dựng hình ảnh văn hóa của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới có nét tương đồng về văn hóa.
  • Đi sâu nghiên cứu sự tác động của trí tuệ nhân tạo và các nền tảng mạng xã hội xuyên biên giới đối với việc lan tỏa biểu tượng văn hóa dân tộc trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác tham mưu, hoạch định chiến lược ngoại giao văn hóa, thông tin đối ngoại tại Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên thuộc các chuyên ngành Triết học, Triết học văn hóa, Văn hóa học, Quan hệ quốc tế, Báo chí và Truyền thông đại chúng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Hình ảnh văn hóa quốc gia" dưới góc độ triết học văn hóa như thế nào?

Luận án xác định HAVH quốc gia là một tập hợp giá trị phản ánh diện mạo, cấu trúc, bản chất của một nền văn hóa với ấn tượng nhất định, tái hiện trong trí nhớ con người một cách trực tiếp hoặc thông qua giác quan và lý trí qua biểu tượng văn hóa; thể hiện nhận thức, ấn tượng và tình cảm của công chúng (bao gồm công chúng quốc tế) dựa trên quá trình học hỏi, tìm tòi và trải nghiệm về nền văn hóa đó.

2. Vì sao luận án chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2023?

Năm 2011 là thời điểm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng quyết định chuyển chủ trương từ "hội nhập kinh tế quốc tế" sang "chủ động và tích cực hội nhập quốc tế" toàn diện. Đồng thời, đây cũng là năm Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược Ngoại giao văn hóa theo Quyết định số 208/QĐ-TTg, tạo khuôn khổ pháp lý chính thức cho việc xây dựng HAVH trong thời kỳ mới kéo dài đến năm 2023.

3. Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS) trong luận án được triển khai với những đối tượng và cơ quan nào?

Luận án đã thực hiện phỏng vấn sâu đối với các nhà quản lý, cán bộ ngoại giao và phóng viên tại:

  • Bộ Ngoại giao (10 chuyên gia thuộc 5 đơn vị).
  • Bộ Thông tin và Truyền thông (10 chuyên gia thuộc 5 đơn vị).
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (6 chuyên gia thuộc 3 đơn vị).
  • Các chuyên gia quản lý tại Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

4. Luận án dựa trên những cơ sở lý luận triết học nào ngoài chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh?

Ngoài chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, luận án còn dựa trên cơ sở lý luận của các trường phái triết học: chủ nghĩa cấu trúc, chủ nghĩa chức năng và chủ nghĩa kiến tạo để phân tích cấu trúc, chức năng và cơ chế hình thành hình ảnh văn hóa.

5. Những văn bản và sự kiện văn hóa mang tính bước ngoặt nào năm 2021 được luận án sử dụng làm luận cứ?

Luận án nhấn mạnh:

  • Hội nghị Văn hóa toàn quốc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng (tháng 11/2021) với Kỷ yếu gồm 150 bài tham luận.
  • Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ngoại giao văn hóa đến năm 2030 (ngày 30/11/2021).
  • Bài phát biểu chỉ đạo của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng nêu rõ các thành tựu và hạn chế trong công tác văn hóa.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Trịnh Thị Thủy đã giải quyết một cách hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng hình ảnh văn hóa Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế từ năm 2011 đến năm 2023. Bằng phương pháp tiếp cận triết học văn hóa kết hợp phỏng vấn sâu đội ngũ chuyên gia tại các bộ ngành chủ quản, công trình đã làm rõ các thành tố cấu thành, thực trạng triển khai qua sinh hoạt vật chất, tinh thần, hệ giá trị và biểu tượng văn hóa dân tộc. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học tin cậy, đóng góp các quan điểm và giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng, quảng bá hình ảnh văn hóa Việt Nam ra thế giới trong giai đoạn mới.