Chương 1: Môi tr°áng vn hóa và vai trò căa xây dựng môi tr°áng vn hóa. Chương 2: Thực tr¿ng xây dựng môi tr°áng vn hóa ã xã QuÁng Tr¿ch, huyện QuÁng X°¡ng. Chương 3: Những giÁi pháp nâng cao chÃt l°ÿng xây dựng môi tr°áng vn hóa ã xã QuÁng Tr¿ch, huyện QuÁng X°¡ng. 9 Ch¤¢ng 1 MÔI TR£àNG VN HÓA VÀ VAI TRÒ CĂA XÂY DĀNG MÔI TR£àNG VN HÓA 1.
Khái nißm vß môi tr¤áng vn hóa 1. Khái niệm văn hóa Vn hoá là sÁn phẩm do con ng°ái sáng t¿o, có từ thuã bình minh căa xã hội loài ng°ái. â ph°¡ng Đông, từ vn hoá đã xuÃt hiện từ rÃt sßm trong trong đái sßng ngôn ngữ căa ng°ái dân. â ph°¡ng Tây, ban đầu nó từ vn hóa là một từ có cn gßc La tinh "colere", sau trã thành "cultura" nghĩa là cày cÃy, vun tráng.
Về sau, "cultura" đ°ÿc chuyển sang nghĩa rộng h¡n là sự vun tráng tinh thần, trí tuệ [54, tr. Và từ cách giÁi thích này, chúng ta có thể hình dung đ°ÿc vn hóa đ°ÿc hiểu nh° một cách giáo hóa đßi lập vßi vũ lực, theo đó thì vn hóa chính là "vn trị giáo hóa". Chúng ta cũng có thể hiểu là dùng "vn trị" (cái hay cái đẹp) để "giáo hóa" (giáo dāc cÁm hóa) con ng°ái. Do đó chúng ta có thể khẳng định rằng: ngay từ thuã rÃt xa x°a, ã cÁ ph°¡ng Tây và ph°¡ng Đông, con ng°ái đã ý thức đ°ÿc về vn hóa và vai trò căa nó đßi vßi việc giáo dāc, bái d°ỡng tâm hán, trí tuệ và tình cÁm con ng°ái [27, tr.
Nghiên cứu khái niệm trên có thể nhận định rằng: Vn hóa đ°ÿc tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, bằng lập luận căa mình, mỗi nhà khoa học đều có sự phân tích, bổ sung thêm, làm cho vn hóa trã thành một đßi t°ÿng đặc biệt có nội hàm không ngừng đ°ÿc mã rộng, đ°ÿc nhìn nhận vßi một thái độ rÃt vn hóa và cũng rÃt khoa học. Và cho đến nay, theo thßng kê căa một nhà dân tộc học ng°ái Mỹ, có khoÁng h¡n 400 định nghĩa về vn hóa. Nh° vậy chúng ta nhận thÃy rằng: Có rÃt nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến vn hóa thì mỗi nhà nghiên cứu l¿i có những quan niệm, cách gọi khác nhau về vn 10 hóa và việc đ°a ra một khái niệm đầy đă về vn hóa là vô cùng khó khn. Nhà nghiên cứu vn hóa ng°ái Pháp Jacques Dérrida đã phÁi thßt lên rằng: "Vn hóa chính là cái tên mà chúng ta đặt cho điều bí ẩn không cùng vßi những ai ngày nay đang tìm cách suy nghĩ về nó" [53, tr.
Theo từ điển Triết học đ°a ra định nghĩa: "Vn hóa gám toàn bộ những giá trị vật chÃt và tinh thần do con ng°ái t¿o ra trong quá trình thực tiễn xã hội - lịch sử và tiêu biểu cho trình độ đ¿t đ°ÿc trong lịch sử phát triển xã hội. Vn hóa là một hiện t°ÿng lịch sử, phát triển phā thuộc vào sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội" [59, tr. Theo UNESCO thì vn hóa vßi một ý nghĩa rộng rãi h¡n và coi vn hóa nh° một phức thể - tổng thể các đặc tr°ng, diện m¿o về tinh thần, vật chÃt, tri thức, tình cÁm. khắc họa nên bÁn sắc căa một cộng đáng gia đình, xóm làng, vùng miền, qußc gia, xã hội.
Nm 1988, khi phát động Thập kỷ thế gißi phát triển vn hóa, Tổng giám đßc UNESCO Federico Mayor cũng đ°a ra định nghĩa: "Vn hóa là tổng thể sßng động các ho¿t động sáng t¿o căa cá nhân và cộng đáng trong quá khứ và trong hiện t¿i. Qua các thế kỷ, ho¿t động sáng t¿o Ãy đã hình thành nên một hệ thßng các giá trị, các truyền thßng và thị hiếu - những yếu tß xác định đặc tính riêng căa mỗi dân tộc" [10, tr. â Việt Nam, nm 1942, t¿i "Māc đọc sách" viết xen trong bÁn thÁo "Nhật ký trong tù", Chă tịch Há Chí Minh đã định nghĩa về vn hóa nh° sau: "Vì lẽ sinh tán cũng nh° māc đích căa cuộc sßng, loài ng°ái mßi sáng t¿o và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đ¿o đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, vn học, nghệ thuật, những công cā cho sinh ho¿t hàng ngày về n, mặc, ã và các ph°¡ng thức sử dāng. Toàn bộ những sáng t¿o và phát minh đó tức là vn hóa" [51, tr.
Nh° vậy theo quan điểm căa Ng°ái thì cách tiếp cận biện chứng đã nắm bắt cÁ tr¿ng thái vận động và tr¿ng thái tĩnh căa vn hóa. 11 Học giÁ Đào Duy Anh trong cußn Việt Nam vn hóa sử c°¡ng cũng đ°a ra một nhận định mang dáng nét t°¡ng đáng vßi quan niệm căa Há Chă tịch: "Hai tiếng vn hóa chẳng qua là chỉ chung tÃt cÁ các ph°¡ng tiện sinh ho¿t căa loài ng°ái cho nên ta có thể nói rằng: "Vn hóa tức là sinh ho¿t" [3, tr. Những nm gần đây, ã n°ßc ta thì nghiên cứu vn hóa ngày càng đ°ÿc quan tâm và phát triển cÁ sß l°ÿng và chÃt l°ÿng. Một sß học giÁ tập trung nghiên cứu về vn hóa tiếp tāc đ°a ra các quan niệm căa mình về vn hóa trong đó nổi bật nhÃt phÁi kể đến PGS.TSKH Trần Ngọc Thêm.
Ng°ái đã đ°a ra định nghĩa nh° sau: "Vn hóa là một hệ thßng hữu c¡ các giá trị vật chÃt và tinh thần do con ng°ái sáng t¿o và tích lũy qua quá trình ho¿t động thực tiễn trong sự t°¡ng tác giữa con ng°ái vßi môi tr°áng tự nhiên và xã hội căa mình" [56, tr. Định nghĩa này đã nêu bật bßn đặc tr°ng quan trọng căa vn hóa là: tính hệ thßng, tính giá trị, tính lịch sử, tính nhân sinh. Ngoài ra, một sß các định nghĩa khác căa GS. Trần Qußc V°ÿng, GS.
Hoàng Vinh, GS. Trần Vn Bính, PGS. cũng có những đóng góp to lßn, bổ sung về nhận thức về môi tr°áng vn hóa. Các học giÁ vßi cách tiếp cận khác nhau, d°ßi góc nhìn, lng kính khác nhau, nên có những suy luận và định nghĩa khác nhau về cách nhìn MTVH.
Qua nghiên cứu khái niệm trên, có thể nhận định vn hóa là ho¿t động nhằm t¿o ra những giá trị, những chuẩn mực xã hội nhằm phát huy những nng lực bÁn chÃt căa con ng°ái, v°¡n tßi cái chân, thiện, mỹ. Và vn hóa đem l¿i cho con ng°ái khÁ nng suy xét về bÁn thân và những ho¿t động có h°ßng đích nhằm đ¿t tßi một giá trị nào đó trong cuộc sßng. Đây chính là c¡ sã lý luận quan trọng để tiếp cận, nghiên cứu về MTVH một cách khoa học. Khái niệm môi tr°ờng T¿i Hội nghị Trung °¡ng 4 (khóa VII) căa ĐÁng Cộng sÁn Việt Nam đã nêu thuật ngữ "môi tr°áng vn hóa" là chính là cột mßc quan trọng về khái niệm MTVH đ°ÿc đông đÁo mọi ng°ái biết đến và nhanh chóng thu hút sự tập trung chú ý căa nhiều nhà nghiên cứu, quÁn lý về vn hóa.
Một khái niệm hết sức mßi mẻ trong lĩnh vực nghiên cứu về vn hóa, mà đến thái điểm hiện t¿i bây giá ch°a có đ°ÿc một quan niệm thßng nhÃt [46]. Cußi thế kỷ XIX, ã ph°¡ng Tây khái niệm "môi tr°áng" mßi chỉ đ°ÿc tiếp cận ã góc độ khoa học tự nhiên thuần túy nên môi tr°áng chỉ đ°ÿc coi là những gì thuộc về tự nhiên hay thế gißi vật chÃt bao quanh con ng°ái nh° không khí, đÃt, n°ßc, các loài sinh vật v. Quan niệm này trã thành khá phổ biến ã nhiều n°ßc trên thế gißi trong sußt một thái gian dài [46]. â Việt Nam, thuật ngữ này xuÃt hiện vßi t° cách là thuật ngữ khoa học xã hội khi T¿p chí Cộng sÁn sß 19/1996 thì: "Môi tr°áng là tổng hÿp các điều kiện c° trú về tự nhiên và sinh thái căa con ng°ái, căa một hay nhiều loài động vật, thực vật hoặc sinh vật" [58, tr.
Nh° vậy môi tr°áng là "tổng hÿp các biện pháp nhằm quÁn lý, phāc hái, sử dāng hÿp lý, duy trì, nâng cao hiệu quÁ sử dāng môi tr°áng giúp cho cuộc sßng căa con ng°ái và thiên nhiên có sự phù hÿp, hài hòa". Qua đó có thể thÃy, khái niệm môi tr°áng bị đáng nhÃt (hoặc lẫn lộn) vßi khái niệm MTTN, MTST [50]. "Môi tr°áng" chỉ một ph¿m vi rÃt rộng lßn. Ch°¡ng trình môi tr°áng căa Liên hÿp qußc (UNEP) định nghĩa: "Môi tr°áng là thế gißi mà chúng ta đang sßng trong đó"; quan niệm căa tác giÁ Suriyakuran ng°ái Ân Độ l¿i có thể hiểu là "môi tr°áng có thể đ°ÿc xác định nh° là tổng di sÁn hành tinh và tổng sß căa tÃt cÁ các tài nguyên" [7, tr.
13 Tác giÁ Michel Batisse nhà nghiên cứu ng°ái Pháp đã khẳng định: "Môi tr°áng không chỉ bó hẹp ã những không gian đ°ÿc gọi là tự nhiên và đã bị biến đổi ít nhiều qua các thái kỳ mà còn bao gám cÁ những không gian nhân t¿o làm thành khung cÁnh cho cuộc sßng căa hầu hết mọi ng°ái" [7, tr. Cũng trên c¡ sã những quan niệm về môi tr°áng theo nghĩa rộng mà PGS. Tr°áng L°u khái quát l¿i về môi tr°áng là "những gì gắn chặt và bao quanh con ng°ái" [50, tr. Từ những quan niệm và lý luận nêu trên, chúng ta có thể hiểu: môi tr°áng là một khái niệm "mã", nó bao gám "mọi thứ quanh ta", "có liên quan mật thiết vßi ta".
Khái niệm môi tr°ờng văn hóa Khái niệm Môi tr°áng vn hóa lần đầu tiên đ°ÿc Giáo s° sinh - nhân chăng học ng°ái Pháp Georges Olivier đề cập đến trong tác phẩm "Sinh thái nhân vn" nm 1975. Theo ông, Môi tr°áng vn hóa hay môi tr°áng nhân vn đ°ÿc t¿o nên bãi sự tác động của con người tới con người" và tổ chức xã hội của chúng ta", còn sự tác động căa con ng°ái vßi tự nhiên cũng nh° sÁn phẩm từ nền công nghiệp đ°¡ng nhiên đã có và phÁi có. Ông cho rằng: con người vốn bản chất là một sinh thể có văn hoá" [46, tr. Theo quan niệm này thì chúng ta hiểu rằng MTVH là khái niệm mang tính đa ph°¡ng, đa diện.
Do đó MTVH là không gian vn hóa chứa đựng các mßi quan hệ giữa con ng°ái vßi thiên nhiên, con ng°ái vßi xã hội, con ng°ái vßi con ng°ái. â Liên Xô cũ, tập thể tác giÁ biên so¿n cußn giáo trình "C¡ sã lý luận vn hoá Mác - Lênin" GS.TS Triết học A.Ác-nôn-đßp đã cho rằng: "Môi trường văn hoá là một tổng thể ổn định những yếu tố vật thể và nhân cách, nhờ đó các cá thể tác động lẫn nhau. Chúng ảnh hưởng tới hoạt động khai thác và sáng tạo giá trị văn hoá, tới nhu cầu tinh thần, hứng thú và định 14 hướng giá trị của họ. MTVH không chỉ là tổng hợp những yếu tố văn hoá vật thể mà còn có những con người hiện diện văn hoá" [1, tr.