Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống chính trị của các quốc gia xã hội chủ nghĩa, công tác cán bộ luôn được xác định là nhân tố then chốt, quyết định sự thành bại của sự nghiệp cách mạng và sự tồn vong của chế độ. Đối với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, Đảng Nhân dân Cách mạng (NDCM) Lào nhất quán khẳng định: phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt; trong đó, công tác cán bộ là khâu then chốt của nhiệm vụ then chốt, và việc xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý là cốt lõi của vấn đề then chốt.

Hiện nay, nước CHDCND Lào đang trong tiến trình đổi mới toàn diện, chuyển dịch từ nền kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở tất cả các cấp. Trong đó, cấp huyện giữ vị trí bản lề, vừa là cấp trực tiếp cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước, vừa là cấp chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống chính trị cơ sở (cụm bản, bản).

Thủ đô Viêng Chăn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của cả nước. Trong giai đoạn 2011 - 2015, Đảng bộ và chính quyền Thủ đô Viêng Chăn đã triển khai nhiều giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện và đạt được một số kết quả bước đầu. Tuy nhiên, công tác cán bộ tại đây vẫn bộc lộ những hạn chế về cơ cấu, chất lượng đào tạo, năng lực quản lý thực tiễn và cơ chế kiểm tra, đánh giá. Nhằm giải quyết các bất cập này, đề tài "Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở thủ đô Viêng Chăn nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay" được thực hiện thuộc chuyên ngành Chính trị phát triển.

Về tình hình nghiên cứu liên quan, tác giả đã tổng thuật các công trình tiêu biểu:

  • Đề tài cấp nhà nước của TS. Nguyễn Phú Trọng (2000): Luận cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước (Hà Nội).
  • Luận văn thạc sĩ của Lít Thi Đệt - Xay Nhạ Chắc (2001): Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Xa Văn Na Khết, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội).
  • Luận án tiến sĩ của Bun Xợt Tham Ma Vông (2004): Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp huyện ở các tỉnh phía Nam Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội).
  • Văn kiện Đảng NDCM Lào (2004): Chiến lược lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào đối với việc tổ chức, xây dựng Đảng, cán bộ (Nxb Quốc gia Lào, Viêng Chăn).

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là làm rõ thực trạng công tác xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện tại Thủ đô Viêng Chăn từ năm 2011 đến năm 2015, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện.
  2. Làm rõ thực trạng đội ngũ cán bộ chủ chốt và công tác xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt ở Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2011 - 2015.
  3. Nêu ra phương hướng và giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện tại Thủ đô Viêng Chăn.
  • Phạm vi không gian: Cấp huyện thuộc Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào (gồm 09 huyện).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng của Đảng NDCM Lào qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội IV đến Đại hội IX) về cán bộ và công tác cán bộ; tiếp thu quan điểm của Chủ tịch Cay-xỏn Phôm-vi-hản về cán bộ lãnh đạo chủ chốt; đồng thời tham khảo các luận điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Sửa đổi lề lối làm việc" và quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008 của Việt Nam để đối chiếu, làm rõ khái niệm.

Về cơ sở pháp lý và văn bản điều hành, nghiên cứu căn cứ vào:

  • Hiến pháp nước CHDCND Lào về phân định các cấp hành chính.
  • Lệnh hướng dẫn tổ chức thực hiện số 01/CP ngày 13/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ nước CHDCND Lào với chủ trương: "Xây dựng tỉnh trở thành đơn vị chiến lược, huyện trở thành đơn vị kế hoạch, ngân sách và xây dựng bản, làng là đơn vị cơ sở tổ chức thực hiện".
  • Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 6 (Khóa VI) và các nghị quyết chuyên đề của Đảng NDCM Lào về công tác tổ chức cán bộ (Hội nghị công tác tổ chức toàn quốc lần thứ VII năm 1991, năm 1995, lần thứ VIII năm 2001; Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ VI khóa VII).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành chính trị học: Phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp tổng kết thực tiễn, phương pháp logic - lịch sử.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Các văn kiện chính thức, chỉ thị, nghị quyết của Đảng NDCM Lào và Thành ủy Viêng Chăn.
  • Báo cáo tổng kết công tác cán bộ năm 2015 của Ban Tổ chức Thành ủy Viêng Chăn.
  • Số liệu thống kê kinh tế - xã hội và tổng điều tra dân số năm 2015 của Ban Kế hoạch Thủ đô Viêng Chăn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm công cụ, vị trí, vai trò của cấp huyện và các chức danh cấu thành đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện, cùng 5 nội dung trọng tâm của công tác xây dựng cán bộ.

Về mặt hành chính, nước CHDCND Lào phân chia chính thức thành 3 cấp: tỉnh, huyện và bản; xét theo hệ thống hành chính 4 cấp của Hiến pháp gồm: cấp cơ sở (bản, làng), cấp trên cơ sở (quận, huyện), cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và cấp Trung ương. Theo Lệnh số 01/CP ngày 13/3/2000, cấp huyện là đơn vị xây dựng kế hoạch và ngân sách, giữ vai trò cầu nối truyền tải, kiểm tra, đôn đốc cơ sở thực hiện đường lối, đồng thời phản ánh nguyện vọng của cơ sở lên cấp tỉnh và Trung ương.

Về mặt khái niệm, cán bộ chủ chốt cấp huyện ở nước CHDCND Lào được xác định là những người đứng đầu, giữ trọng trách cao nhất trong tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận xây dựng đất nước và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện. Đội ngũ này bao gồm 9 chức danh cụ thể:

  1. Bí thư Huyện ủy kiêm Huyện trưởng.
  2. Phó Bí thư Huyện ủy kiêm Phó Huyện trưởng.
  3. Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy kiêm Phó Huyện trưởng.
  4. Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy kiêm các chức vụ khác.
  5. Chủ tịch Mặt trận xây dựng đất nước huyện.
  6. Chủ tịch Hội Phụ nữ huyện.
  7. Chủ tịch Công đoàn huyện.
  8. Bí thư Đoàn Thanh niên huyện.
  9. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh huyện.

Tác giả phân tích 5 nội dung cơ bản trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện:

  1. Làm tốt công tác huấn luyện cán bộ: Coi huấn luyện là công việc gốc của Đảng, tiến hành toàn diện, chuyên sâu, thường xuyên và lâu dài.
  2. Hiểu và đánh giá đúng cán bộ: Đánh giá công tâm, khách quan dựa trên tiêu chuẩn chức danh, kết hợp nhiều kênh thông tin, không định kiến hay phụ thuộc thuần túy vào bằng cấp.
  3. Khéo dùng cán bộ: Bố trí đúng người đúng việc; kết hợp hài hòa giữa thế hệ cán bộ lớn tuổi (giàu kinh nghiệm) và cán bộ trẻ (năng động, nhạy bén); trọng dụng nhân tài cả trong và ngoài Đảng.
  4. Tích cực cất nhắc cán bộ có trình độ và đạo đức: Khắc phục tư tưởng rụt rè, khắt khe; hỗ trợ, bồi dưỡng cán bộ sau khi cất nhắc.
  5. Chăm sóc, bảo vệ cán bộ: Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn trong công tác, kiểm tra uốn nắn kịp thời khuyết điểm, bảo vệ danh dự và uy tín của cán bộ.

Chương 2: Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở thủ đô Viêng Chăn hiện nay - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 2 phân tích đặc điểm địa bàn, thống kê thực trạng đội ngũ cán bộ chủ chốt qua hệ thống số liệu năm 2015, đánh giá thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và rút ra các vấn đề mang tính quy luật.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Thủ đô Viêng Chăn

  • Địa lý và địa hình: Diện tích 3.920 $\text{km}^2$, phía Tây giáp Thái Lan với đường biên giới sông Mê Kông dài 170 km. Địa hình chia thành 2 vùng rõ rệt: vùng đồng bằng phù sa màu mỡ và vùng núi (tập trung tại các huyện Xăng Thoong, Nà Xài Thoong, Pạc Ngừm).
  • Kinh tế: Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 9,7%/năm; niên khóa 2014 - 2015 tổng sản phẩm xã hội tăng 10,44%, thu nhập bình quân đầu người đạt 1.203 USD/năm, sản lượng lúa đạt 300.000 tấn, toàn thành phố có 169 trang trại, sản xuất 25.000 tấn thịt/năm và 240.000 quả trứng/ngày; có hơn 1.500 phân xưởng công nghiệp (128 phân xưởng có vốn đầu tư nước ngoài); 95% số bản (450 bản) có điện lưới.
  • Xã hội: Dân số năm 2015 đạt 730.000 người (nữ chiếm 51%), mật độ dân số 177 người/$\text{km}^2$. Toàn Thủ đô có 09 huyện (5 huyện nội thành, 4 huyện ngoại thành) với 500 bản (trong đó bản nông thôn chiếm 37%).

Thực trạng số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt 09 huyện

Tổng số cán bộ chủ chốt tại 09 huyện của Thủ đô Viêng Chăn năm 2015 là 193 đồng chí, bao gồm: 09 Bí thư kiêm Huyện trưởng; 18 Phó Bí thư kiêm Phó Huyện trưởng; 21 Ủy viên Ban Thường vụ kiêm chức vụ khác; 145 cán bộ thuộc Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội.

Về cơ cấu giới tính: Có 16 cán bộ nữ, chiếm tỷ lệ 8,29% (trong đó có 04 Bí thư kiêm Huyện trưởng, 04 Phó Bí thư kiêm Phó Huyện trưởng, 09 Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy kiêm Chủ tịch Hội Phụ nữ huyện).

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ cấu và trình độ của 193 cán bộ chủ chốt cấp huyện năm 2015:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (đồng chí) Tỷ lệ (%)
Cơ cấu độ tuổi (Bảng 2.1) 33 - 40 tuổi 19 9,84%
41 - 50 tuổi 111 57,52%
Từ 51 tuổi trở lên 63 32,64%
Thành phần dân tộc (Bảng 2.2) Dân tộc Lào Lùm 186 96,37%
Dân tộc Lào Thâng 04 2,07%
Dân tộc Lào Sung 03 1,56%
Dân tộc khác 0 0,00%
Trình độ học vấn (Bảng 2.3) Đại học 127 65,80%
Thạc sĩ 45 23,30%
Tiến sĩ 21 10,90%
Cao đẳng 0 0,00%
Trình độ lý luận chính trị (Bảng 2.4) Cao cấp 107 55,50%
Sơ cấp 86 44,50%
Trung cấp / Bồi dưỡng 0 0,00%
Trình độ quản lý nhà nước (Bảng 2.5) Cao đẳng 98 50,78%
Trung cấp 42 21,77%
Bồi dưỡng 31 16,06%
Cử nhân 22 11,39%
Trình độ tin học, ngoại ngữ (Bảng 2.6) Trình độ A 162 83,00%
Trình độ B 25 12,90%
Trình độ C 06 3,10%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Ban Tổ chức Thành ủy Viêng Chăn năm 2015)

Đánh giá thành tựu và hạn chế

Thành tựu đạt được:

  1. Quán triệt nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
  2. Coi trọng công tác tạo nguồn, quy hoạch gắn với đào tạo theo nhu cầu thực tiễn.
  3. Xác định tiêu chuẩn hóa chức danh cán bộ chủ chốt (yêu cầu học vấn phổ thông trung học, lý luận chính trị và chuyên môn từ trung cấp trở lên).
  4. Thực hiện đào tạo tại Trường Chính trị - hành chính Thủ đô Viêng Chăn, đổi mới luân chuyển và sử dụng cán bộ.
  5. Hiện đại hóa quản lý hồ sơ cán bộ bằng máy tính; duy trì chế độ kiểm tra định kỳ 3 tháng một lần.

Hạn chế tồn tại:

  1. Nhận thức của một số cấp ủy chưa đầy đủ, còn coi công tác cán bộ là việc riêng của ban tham mưu.
  2. Tạo nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ và dân tộc thiểu số còn bị động; chuẩn bị nhân sự còn nặng về thâm niên, người quen.
  3. Quy hoạch cán bộ tiến hành chậm, thiếu chiến lược dài hạn, tiêu chuẩn quy hoạch chưa cụ thể.
  4. Đào tạo, bồi dưỡng còn nặng lý luận suông, giáo điều; cơ sở vật chất, giáo trình còn thiếu thốn; một số cán bộ đi học thụ động vì bằng cấp.
  5. Bố trí, sử dụng cán bộ đôi lúc tùy tiện, nể nang, mang tính hình thức, nặng về cơ cấu hơn chất lượng.
  6. Quản lý, kiểm tra còn sơ hở, chưa kiên quyết xử lý sai phạm của người đứng đầu, thiếu cơ chế phân quyền kiểm tra đồng bộ.

Nguyên nhân của hạn chế:

  • Tác động phân tầng xã hội của cơ chế thị trường; tâm lý sản xuất nhỏ chi phối tư duy cán bộ.
  • Quy chế cán bộ chưa được thể chế hóa đồng bộ; năng lực đội ngũ làm công tác tham mưu tổ chức cán bộ còn hạn chế.
  • Nhận thức về chức năng, nhiệm vụ và tiêu chuẩn cán bộ chưa thống nhất.
  • Chế độ đãi ngộ, tiền lương còn thấp, đời sống cán bộ còn nhiều khó khăn.

Những vấn đề đặt ra (Bài học kinh nghiệm)

  1. Xây dựng đội ngũ cán bộ cấp huyện phải dựa vững chắc trên quan điểm, đường lối của Đảng NDCM Lào.
  2. Xây dựng cán bộ phải bám sát nhiệm vụ chính trị thực tế của địa phương trong từng giai đoạn.
  3. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò của tập thể lãnh đạo đi đôi với trách nhiệm cá nhân.
  4. Xây dựng và thực hiện nhất quán chính sách đào tạo, sử dụng, luân chuyển và đãi ngộ cán bộ.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở thủ đô Viêng Chăn trong thời gian tới

Dựa trên các bài học kinh nghiệm và thực trạng phân tích ở Chương 2, chương này đề xuất các phương hướng và nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt:

  • Phương hướng: Xây dựng đội ngũ cán bộ có cơ cấu hợp lý về độ tuổi, giới tính và dân tộc; nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực quản lý nhà nước và trình độ tin học, ngoại ngữ; bảo đảm tính kế thừa vững chắc giữa các thế hệ.
  • Nhóm giải pháp trọng tâm:
    • Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng về vị trí chiến lược của cán bộ cấp huyện.
    • Đổi mới công tác quy hoạch, chủ động tạo nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ và cán bộ dân tộc thiểu số (Lào Thâng, Lào Sung).
    • Cải tiến nội dung, giáo trình đào tạo tại Trường Chính trị - hành chính Thủ đô theo hướng gắn lý luận với kỹ năng xử lý tình huống thực tiễn.
    • Bố trí, bổ nhiệm đúng người, đúng việc; thực hiện luân chuyển có nhiệm kỳ nhằm tránh tình trạng cục bộ, trì trệ.
    • Tăng cường kỷ luật kiểm tra, giám sát định kỳ gắn với đổi mới chính sách đãi ngộ, cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ cấu số lượng và chất lượng của 193 cán bộ chủ chốt thuộc 09 huyện Thủ đô Viêng Chăn năm 2015 thông qua 6 bảng thống kê chi tiết:
    • Cơ cấu độ tuổi có sự chuyển tiếp hợp lý với 57,52% ở độ tuổi 41 - 50, tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định lãnh đạo.
    • Trình độ học vấn chuyên môn cao (100% đạt trình độ đại học trở lên, trong đó thạc sĩ và tiến sĩ chiếm 34,2%).
    • Tỷ lệ hoàn thành đào tạo lý luận chính trị cao cấp đạt 55,5%.
  2. Phân tích rõ những điểm nghẽn về mặt cơ cấu:
    • Tỷ lệ cán bộ nữ trong đội ngũ cán bộ chủ chốt rất thấp (8,29%).
    • Tỷ lệ cán bộ xuất thân từ các dân tộc thiểu số chưa tương xứng (Lào Thâng chiếm 2,07%, Lào Sung chiếm 1,56%, trong khi Lào Lùm chiếm tới 96,37%).
    • Trình độ quản lý nhà nước còn hạn chế (chỉ có 11,39% đạt trình độ cử nhân quản lý nhà nước, phần lớn dừng lại ở bậc cao đẳng và các lớp bồi dưỡng ngắn hạn).
    • Trình độ ngoại ngữ, tin học chủ yếu ở mức độ căn bản (chứng chỉ A chiếm 83,0%).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất quy trình 5 bước trong công tác cán bộ: từ khâu dự nguồn, tiêu chuẩn hóa, đào tạo bồi dưỡng thực chất, bố trí sử dụng công tâm đến kiểm tra, giám sát thường xuyên.
  • Kiến nghị Đảng bộ Thành ủy Viêng Chăn ban hành các tiêu chuẩn định lượng cụ thể cho từng chức danh lãnh đạo huyện; tăng tỷ lệ chỉ tiêu bắt buộc đối với cán bộ nữ và cán bộ dân tộc thiểu số trong quy hoạch.
  • Tăng cường đầu tư nguồn kinh phí đào tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất của Trường Chính trị - hành chính Thủ đô Viêng Chăn.

Đóng góp của tác giả

Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt về công tác xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện tại địa bàn Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn 2011 - 2015. Kết quả nghiên cứu giúp bổ sung luận cứ thực tiễn cho công tác tổ chức cán bộ của Đảng bộ Thủ đô Viêng Chăn, đồng thời làm tài liệu phục vụ việc nghiên cứu, giảng dạy về chuyên ngành Chính trị phát triển và xây dựng Đảng tại CHDCND Lào.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi khảo sát số liệu tập trung trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2015 tại 09 huyện của Thủ đô Viêng Chăn; nguồn dữ liệu định lượng chủ yếu trích xuất từ báo cáo của Ban Tổ chức Thành ủy năm 2015, chưa kết hợp khảo sát xã hội học diện rộng đối với mức độ hài lòng của người dân về năng lực thực thi của cán bộ huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ cấp huyện ở các giai đoạn tiếp theo (sau Đại hội X của Đảng NDCM Lào); tiến hành nghiên cứu so sánh mô hình quản lý cán bộ cấp huyện giữa Thủ đô Viêng Chăn với các tỉnh thành khác của Lào hoặc với các đô thị tương đồng tại các quốc gia trong khu vực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính trị học, Chính trị phát triển, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước khi tìm hiểu về hệ thống chính trị và công tác tổ chức cán bộ của nước CHDCND Lào.
  • Cán bộ làm công tác tổ chức, ban quản lý nhân sự tại các cơ quan Đảng, chính quyền cấp quận, huyện tại Lào và các nhà nghiên cứu quan hệ Lào - Việt Nam.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa 9 chức danh cán bộ chủ chốt cấp huyện tại Lào; bộ số liệu thống kê thực trạng 193 cán bộ (độ tuổi, dân tộc, học vấn, lý luận, quản lý, ngoại ngữ - tin học); và 5 nội dung xây dựng cán bộ cấp huyện được phân tích ở Chương 1 và Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở Thủ đô Viêng Chăn gồm những chức danh cụ thể nào?
Theo văn bản, đội ngũ này gồm 9 chức danh: Bí thư Huyện ủy kiêm Huyện trưởng; Phó Bí thư Huyện ủy kiêm Phó Huyện trưởng; Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy kiêm Phó Huyện trưởng; Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy kiêm các chức vụ khác; Chủ tịch Mặt trận xây dựng đất nước huyện; Chủ tịch Hội Phụ nữ huyện; Chủ tịch Công đoàn huyện; Bí thư Đoàn Thanh niên huyện; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh huyện.

2. Tổng số cán bộ chủ chốt của 09 huyện tại Thủ đô Viêng Chăn năm 2015 là bao nhiêu và cơ cấu giới tính như thế nào?
Năm 2015, tổng số cán bộ chủ chốt 09 huyện là 193 đồng chí. Về giới tính, có 16 cán bộ nữ (chiếm tỷ lệ 8,29%), gồm 04 Bí thư kiêm Huyện trưởng, 04 Phó Bí thư kiêm Phó Huyện trưởng và 09 Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy kiêm Chủ tịch Hội Phụ nữ huyện.

3. Tỷ lệ phân bổ theo thành phần dân tộc của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện năm 2015 ra sao?
Trong tổng số 193 cán bộ chủ chốt: dân tộc Lào Lùm có 186 đồng chí (chiếm 96,37%); dân tộc Lào Thâng có 04 đồng chí (chiếm 2,07%); dân tộc Lào Sung có 03 đồng chí (chiếm 1,56%); không có cán bộ thuộc các dân tộc khác.

4. Trình độ học vấn và lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ này đạt mức độ nào?
Về học vấn: 127 đồng chí có trình độ đại học (65,8%), 45 đồng chí có trình độ thạc sĩ (23,3%) và 21 đồng chí có trình độ tiến sĩ (10,9%). Về lý luận chính trị: 107 đồng chí đạt trình độ cao cấp (55,5%) và 86 đồng chí đạt trình độ sơ cấp (44,5%).

5. Điểm yếu lớn nhất trong trình độ chuyên môn quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở Viêng Chăn là gì?
Đội ngũ cán bộ chưa được đào tạo cơ bản, có hệ thống về kiến thức quản lý nhà nước; tỷ lệ có bằng cử nhân quản lý nhà nước chỉ đạt 11,39% (22 đồng chí), trong khi 50,78% dừng ở bậc cao đẳng (98 đồng chí), 21,77% ở bậc trung cấp (42 đồng chí) và 16,06% mới chỉ qua các lớp bồi dưỡng (31 đồng chí).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở thủ đô Viêng Chăn nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay" đã phân tích có hệ thống cơ sở lý luận của Đảng NDCM Lào và thực tiễn công tác cán bộ tại 09 huyện thuộc Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2011 - 2015. Thông qua hệ thống dữ liệu thực tế gồm 193 cán bộ lãnh đạo, công trình đã chỉ rõ những ưu thế về trình độ học vấn, bản lĩnh chính trị cũng như những mặt hạn chế về cơ cấu giới tính, tỷ lệ dân tộc thiểu số và năng lực quản lý nhà nước. Các bài học kinh nghiệm và định hướng giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác tổ chức, xây dựng Đảng và hệ thống chính quyền địa phương tại nước CHDCND Lào.