Công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện di linh tỉnh lâm đồng

Chuyên khảo phân tích Công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện di, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Pháp Luật Hành Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2021

52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ KHÁI QUÁT HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

1.1. Cơ sở khoa học công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Khái niệm đói nghèo và giảm nghèo

1.2.2. Khái niệm giảm ngèo bền vững

1.2.3. Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.2.4. Khái niệm dân tộc và dân tộc thiểu số

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đói nghèo ở dân tộc thiểu số

1.3.1. Yếu tố lao động sản xuất

1.3.2. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên

1.3.3. Trình độ học vấn

1.3.4. Chính sách nhà nước chưa phù hợp

1.4. Nội dung công tác giảm nghèo bền vững của tỉnh Lâm Đồng

1.5. Các cơ sở pháp lý về giảm nghèo bền vững

1.5.1. Các văn bản chỉ đạo về giảm nghèo bền vững của trung ương

1.5.2. Các văn bản chỉ đạo về giảm nghèo bền vững ở địa phương

1.6. Khái quát chung về huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng

1.6.1. Đặc điểm tự nhiên

1.6.2. Đặc điểm dân cư

1.6.3. Đặc điểm kinh tế

1.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

2.1. Khái quát chung về các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng

2.1.1. Khái quát về địa bàn cư trú

2.1.2. Khái quát về thực trạng lao động sản xuất

2.1.3. Khái quát về trình độ văn hoá

2.1.4. Đời sống xã hội của dân tộc

2.2. Công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn đối với các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

2.2.1. Cơ chế chính sách của Đảng bộ, của chính quyền địa phương đối với việc giảm nghèo bền vững

2.2.1.1. Cấp Trung ương

2.2.2. Đội ngũ nhân lực làm công tác xóa đói giảm nghèo đối với đồng bào các dân tộc, thiểu số

2.2.3. Các hoạt động giảm nghèo bền vững

2.2.4. Công tác nâng cao chất lượng đời sống của các đối tượng yếu thế, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số

2.2.5. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân

2.2.6. Công tác khai thác các tiềm năng và thế mạnh về một số lĩnh vực ở huyện Di Linh

2.3. Đánh giá quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

2.3.1. Những thành tựu

2.3.2. Những tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG

3.1. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động thực hiện các chương trình giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiếu số

3.2. Tuyên truyền, vận động người dân tập trung lao động, sản xuất, nâng cao trình độ dân trí, văn hóa nhất là đối với những người có hoàn cảnh khó khăn, các dân tộc thiểu số, tạo điều kiện tiếp xúc, giao lưu học hỏi kinh nghiệm sản xuất, sinh hoạt, kinh doanh

3.3. Nâng cao tính dân chủ ở cơ sở để thực hiện có hiệu quả các chính sách giảm nghèo bền vững

3.4. Tăng cường, đẩy mạnh thực hiện các dự án, kế hoạch đổi mới hình thức sản xuất, kinh doanh thu hút vốn đầu tư; các chương trình hỗ trợ kinh phí trợ cấp những đồng bào dân tộc thiểu số trong thực hiện giảm nghèo bền vững

3.5. Đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững, đồng thời phát huy vai trò, chức năng tham gia Quản lí nhà nước của các tổ chức Chính trị-Xã hội ở huyện, xã, thị trấn

3.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CAM ĐOAN

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước GLNN về giảm nghèo bền vững GNBV và Khái quát Huyện Di Linh Lâm Đồng

Phần này thiết lập nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu. Đề tài định nghĩa giảm nghèo bền vững (GNBV) như một quá trình nâng cao đời sống người nghèo, đặc biệt dân tộc thiểu số, hướng tới khả năng tự lực thoát nghèo lâu dài. Quản lý nhà nước (GLNN) trong ngữ cảnh này là việc điều phối nguồn lực, chính sách để đạt mục tiêu GNBV. Đề tài phân tích khái niệm nghèo đói, dựa trên các định nghĩa từ ILO, ESCAP, UNDP, nhấn mạnh sự thiếu hụt cơ hội và nhu cầu cơ bản. Huyện Di Linh, Lâm Đồng được giới thiệu như trường hợp nghiên cứu, khu vực có tiềm năng nhưng cũng đối mặt nhiều thách thức về kinh tế - xã hội, tỷ lệ tái nghèo cao. Tài liệu tham khảo các văn bản chính sách trung ương và địa phương liên quan đến GNBV. Phần này đặt nền móng cho việc phân tích thực trạng ở chương sau.

1.1 Khái niệm cơ bản về giảm nghèo và giảm nghèo bền vững

Đề tài trình bày các quan điểm khác nhau về nghèo đói. Một số nguồn cho rằng nghèo đói là thiếu cơ hội tham gia phát triển cộng đồng. Khác lại nhấn mạnh sự thiếu hụt nhu cầu cơ bản. Việt Nam định nghĩa nghèo dựa trên mức thu nhập thấp hơn trung bình. Giảm nghèo được hiểu là giảm số người không đáp ứng được nhu cầu tối thiểu. Giảm nghèo bền vững (GNBV) hướng tới sự tự lực thoát nghèo lâu dài, không tái nghèo. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của GNBV trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và vùng miền. Phần này làm rõ các khái niệm trung tâm, tạo cơ sở cho phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.

1.2 Khái quát về Huyện Di Linh Lâm Đồng

Phần này mô tả bối cảnh địa lý, dân cư và kinh tế của huyện Di Linh, Lâm Đồng. Tập trung vào đặc điểm dân tộc thiểu số, thực trạng kinh tế - xã hội và tỷ lệ nghèo đói. Dữ liệu về tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo và tái nghèo trong giai đoạn 2016-2020 được nêu ra, làm nổi bật vấn đề GNBV tại địa phương. Thông tin về tiềm năng phát triển kinh tế (lâm nghiệp, nông nghiệp, du lịch) được đề cập. Mục đích là cung cấp bối cảnh thực tế cho việc phân tích quản lý nhà nước (GLNN) về giảm nghèo bền vững (GNBV) trong chương sau. Phần này giúp người đọc hiểu rõ hơn về đối tượng nghiên cứu.

II. Thực trạng quản lý nhà nước GLNN về giảm nghèo bền vững GNBV đối với dân tộc thiểu số tại Di Linh Lâm Đồng

Chương này phân tích thực trạng công tác giảm nghèo bền vững (GNBV) tại Di Linh, tập trung vào dân tộc thiểu số. Đề tài khảo sát cơ chế chính sách của chính quyền địa phương và trung ương, đánh giá hiệu quả của các chương trình, dự án. Đề tài phân tích đội ngũ cán bộ, công tác tuyên truyền, và các hoạt động hỗ trợ người nghèo. Salient Keyword là các chính sách cụ thể được thực hiện. Salient LSI Keyword tập trung vào hiệu quả của chính sách. Semantic Entity là các chính sách, chương trình cụ thể, Salient Entity là hiệu quả thực thi, Close Entity là các nhóm dân tộc thiểu số thụ hưởng chính sách. Đánh giá thành tựu và tồn tại, nhấn mạnh nguyên nhân của những hạn chế. Đây là phần cốt lõi của luận văn, cung cấp bằng chứng thực tiễn cho các đề xuất giải pháp.

2.1 Thực trạng của các dân tộc thiểu số tại Di Linh

Phần này miêu tả chi tiết về đời sống kinh tế, xã hội của các dân tộc thiểu số ở Di Linh. Dữ liệu về lao động sản xuất, trình độ văn hóa, và điều kiện sống được phân tích. Salient Keyword là điều kiện sống, Salient LSI Keyword là chất lượng cuộc sống. Semantic Entity là chỉ số kinh tế - xã hội, Salient Entity là điều kiện sống, Close Entity là các nhóm dân tộc cụ thể. Phần này làm rõ những khó khăn, thách thức mà các dân tộc thiểu số đang đối mặt, cung cấp cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả của công tác giảm nghèo bền vững (GNBV).

2.2 Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước GLNN về giảm nghèo bền vững GNBV

Phần này tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững (GNBV) ở Di Linh. Thành tựu và hạn chế được phân tích. Salient Keyword là hiệu quả, Salient LSI Keyword là thành tựu và hạn chế. Semantic Entity là các chỉ số đánh giá, Salient Entity là hiệu quả thực tế, Close Entity là các chính sách, chương trình cụ thể. Nguyên nhân của các tồn tại được phân tích, có thể bao gồm yếu tố chính sách, thực thi, và năng lực của cán bộ. Phần này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hướng giải pháp.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước GLNN về giảm nghèo bền vững GNBV tại Di Linh Lâm Đồng

Chương này đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững (GNBV) tại Di Linh, dựa trên phân tích thực trạng ở chương trước. Các giải pháp tập trung vào tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức, đổi mới hình thức sản xuất, hỗ trợ vốn, đào tạo nguồn nhân lực. Salient Keyword là giải pháp, Salient LSI Keyword là đề xuất cụ thể. Semantic Entity là các giải pháp, Salient Entity là tính khả thi, Close Entity là đối tượng thụ hưởng. Đề tài nhấn mạnh sự cần thiết của việc tăng cường tính dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội. Phần này mang tính ứng dụng cao, đưa ra các hướng hành động cụ thể.

3.1 Giải pháp về chính sách và thực thi

Phần này tập trung vào các giải pháp liên quan đến chính sách và cơ chế thực thi. Đề xuất cụ thể về việc điều chỉnh chính sách cho phù hợp với thực tiễn. Nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát việc thực hiện chính sách. Salient Keyword là chính sách, Salient LSI Keyword là cải cách chính sách. Semantic Entity là các chính sách cụ thể, Salient Entity là tính hiệu quả, Close Entity là cơ quan quản lý. Phần này cung cấp những đề xuất có tính khả thi cao, nhằm giải quyết những vấn đề tồn tại.

3.2 Giải pháp về nguồn lực và năng lực

Phần này đề cập đến vấn đề nguồn lực và năng lực thực thi. Đề xuất về việc tăng cường đầu tư, hỗ trợ vốn cho các hoạt động giảm nghèo bền vững (GNBV). Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nâng cao năng lực quản lý và thực thi chính sách. Salient Keyword là năng lực, Salient LSI Keyword là nguồn lực. Semantic Entity là các nguồn lực, Salient Entity là năng lực cán bộ, Close Entity là hiệu quả thực thi. Đây là giải pháp then chốt để đảm bảo tính bền vững của công tác giảm nghèo.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ KHÁI QUÁT HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG 1.1 Cơ sở khoa học công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm đói nghèo và giảm nghèo Khái niệm đói nghèo: Một chuyên gia của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) ông Abapia Sen – người được giải thưởng Nobel năm 1998 cho rằng: Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lụa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng. [ 2 ] Hội nghị chống đói nghèo khu vực châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Kốc, Thái Lan (tháng 9 năm 1993) đã đưa ra định nghĩa chung về đói nghèo như sau: “ Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các như cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương ” [ 7 tr.12 ] Liên Hiệp Quốc (UNDP) đề cập quan niệm nghèo đói như sau: “đói nghèo con người đề cập đến sự phủ nhận các cơ hội và sự lựa chọn để đảm bảo một cuộc sống cơ bản nhất hoặc có thể chấp nhận được” [ 7 tr.12 ] Từ những quan niệm trên ta có thể hiểu: Đói nghèo là một vấn đề KT-XH mang tính toàn cầu. Đói nghèo không chỉ là vấn đề xã hội ở các quốc gia lạc hậu, kém phát triển mà ngay cả những nước phát triển cũng tồn tại một bộ phận dân cư bị đánh giá là nghèo. Nghèo có thể hiểu là tình trạng túng thiếu vật chất, không đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân.

Bản chất của đói nghèo chính là sự thiếu hụt. Theo quan niệm của Viện Ngân hàng TG, nghèo đói là sự thiếu hụt so với mức sống nhất định mà sự thiếu hụt này được xác định theo các chuẩn mực xã hội gồm các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục. Ở Việt Nam, đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có đủ điều kiện để đáp ứng nhu cầu tối thiểu của đời sống xã hội, có mức thu nhập thấp hơn so với trung bình xã hội. Tieu luan Từ những quan niệm trên, đói nghèo có thể được hiểu là một phạm trù chỉ mức sống của một cộng đồng hay một nhóm dân cư là thấp, không đảm bảo những nhu cầu tối thiểu của con người mà những nhu cầu này theo một tiêu chuẩn đã được xã hội thừa nhận.

Khái niệm giảm nghèo: Bộ trưởng Đào Ngọc Dung – Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương Binh và Xã hội đã từng nói về giảm nghèo như sau: “ Quá trình xóa đói giảm nghèo có thể ví như người leo lên đỉnh Fanxipan mà không dùng cáp treo. Đoạn đầu dốc còn thoai thoải, người leo đang hứng khởi, tràn trề sinh lực, nhưng chặng còn lại mới là gian khổ, dốc đứng, sức người có hạn, do đó phải rất quyết tâm mới lên tới đỉnh.Nguyễn Hữu Tiến có nêu quan niệm về giảm nghèo trong sách “ Nghèo đói và các giải pháp giảm nghèo bền bững ”: “ Công tác xóa đói giảm nghèo là quá trình đưa ra các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đặc biệt là hộ nghèo, xã nghèo trên cả nước ” [ 7 tr.128 ] Trên cơ sở khái niệm nghèo, khái niệm giảm nghèo nêu ở trên trên,ta có thể hiểu giảm nghèo là giảm tình trạng dân cư chỉ có thể thỏa mãn một phần nhu cầu cơ bản của cuộc sống. Ở cấp độ cộng đồng, giảm nghèo được hiểu là giảm số lượng hay tỉ lệ người không thỏa mãn nhu cầu cơ bản. Ở cấp độ gia đình, giảm nghèo được hiểu là nâng cao mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của hộ gia đình, hay còn gọi là thu hẹp khoảng cách nghèo.

Tất cả đều hướng đến mục đích là tạo điều kiện để những người thuộc diện nghèo tăng thêm thu nhập, nâng cao chất lượng đời sống và vươn lên thoát nghèo.2 Khái niệm giảm ngèo bền vững Trang Thông tin quốc gia về giảm nghèo bền vững có viết: GNBV là một trọng tâm của Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao cải thiện đời sống của người nghèo, nhất là những khu vực miền núi, dân tộc thiểu số, tạo sự phát triển bền vững, thu hẹp khoảng cách giữa các dân tộc, khoảng cách miền núi thành thị, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo. Qua đó có thể hiểu rằng GNBV là quá trình thực hiện cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người nghèo hướng tới nâng cao năng lực tự thoát nghèo và không rơi trở lại trạng thái nghèo của người dân, duy trì thành quả giảm nghèo một cách lâu dài, bền vững.3 Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững Khái niệm quản lý: Là việc quản trị của một tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận hoặc cơ quan chính phủ. Quản lý bao gồm các hoạt động thiết lập chiến lược của một tổ chức và điều phối các nỗ lực của nhân viên để hoàn thành các mục tiêu của mình thông qua việc áp dụng các nguồn lực sẵn có như tài chính, tự nhiên, công nghệ và nhân lực. Khái niệm quản lý nhà nước: Là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định và phát triển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi.

Bao gồm toàn bộ hoạt động của cả bộ máy nhà nước từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp vận hành như một thực thể thống nhất. Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững: QLNN về GNBV có thể hiểu là sự tác động có mục đích của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển của xã hội thông qua chính sách, pháp luật, tổ chức bộ máy nhằm làm giảm tỷ lệ đói nghèo, từng bước cải thiện, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, hạn chế tối đa nguy cơ tái nghèo, ổn định và phát triển đất nước. Thông qua QLNN về GNBV, Nhà nước ban hành các chính sách, mục tiêu cụ thể giúp DTTS GNBV, nhằm nâng cao mức sống, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, thành thị nông thôn, giữa các vùng miền, dân tộc, tạo sự chuyển biến tích cực trong phương thức sản xuất, từng bước chuyển đổi các hoạt động nhỏ lẻ, lạc hậu sang kinh tế thị trường, hướng đến một cuộc sống tốt đẹp đủ đầy hơn.4 Khái niệm dân tộc và dân tộc thiểu số Khái niệm dân tộc: Là hình thái đặc thù của một tập đoàn người, xuất hiện trong quá trình phát triển của tự nhiên và xã hội, được phân biệt bởi 3 đặc trưng cơ bản là ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác về cộng đồng, mang tính bền vững qua hàng ngàn năm lịch sử. Một số dân tộc ở trên đất nước Việt Nam như dân tộc Việt, dân tộc Tày, dân tộc Khơ Me, dân tộc Kinh… Khái niệm về dân tộc thiểu số: Ở Việt nam, dân tộc thiểu số được hiểu là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Một số dân tộc thiểu số ở Việt Nam như Mong, Gia Rai, Kho Mu, Chut, E De, Ta Oi,… Tieu luan 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đói nghèo ở dân tộc thiểu số 1.1 Nhân khẩu Ở một số nơi đồng bào dân tộc thiểu số, do trình độ văn hóa còn thấp dẫn đến không có những biện pháp tránh thai phù hợp hoặc đẻ con không có kế hoạch dẫn đến nhân khẩu bình quân trong gia đình dân tộc thiểu số sẽ cao hơn so với nhân khẩu bình quân của những hộ dân bình thường. Vì những điều này, trẻ em dân tộc thiểu số thường không được đi học đầy đủ dẫn đến trình độ học vấn thấp, không tiếp cận được khoa học kỹ thuật, không có khả năng tự kiếm được việc làm, sản xuất sút kém, thu nhập thấp dẫn đến nghèo đói. Những đứa trẻ được sinh ra không theo kế hoạch sẽ khiến cho mật độ dân số ngày càng tăng cao, có thể dẫn đến bùng nổ dân số kèm theo các vấn đề về kinh tế xã hội phát sinh như lạm phát, tình trạng đói nghèo gia tăng, trật tự xã hội mất ổn định,… làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng giảm sút. Đồng thời, tình trạng này sẽ cản sự phát triển kinh tế của quốc gia, thậm chí có thể gây bất ổn về chính trị, ảnh hưởng đến những nỗ lực phát triển của quốc gia và khu vực.2 Yếu tố lao động sản xuất Ở một số nơi đồng bào các dân tộc thiểu số vẫn còn tập quán canh tác lạc hậu, năng suất lao động thấp hơn, các đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều hạn chế trong vấn đề tiếp cận với các hình thức lao động sản xuất.

Do trình độ còn hạn chế nên họ chưa biết tận dụng lợi thế về đất đai mà khai thác, chưa biết áp dụng khoa học kĩ thuật, đưa cây con giống có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất để góp phần vào việc tăng năng suất, tạo ra giá trị cao trong sản phẩm hàng hóa và mang lại thu nhập cao hơn cho người lao động. Người dân tộc thiểu số thường lựa chọn phương án sản xuất tự cung, tự cấp, họ vẫn giữ các phương thức sản xuất truyền thống với giá trị kinh tế thấp, thiếu cơ hội thực hiện các phương án sản xuất mang lợi nhuận cao. Do vậy nên họ vẫn ở trong vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói. Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số được hỗ trợ đất sản xuất còn thấp; tiến độ giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp còn chậm; người dân chưa sống được bằng nghề rừng.

Bên cạnh đó, nhiều nơi diện tích đất canh tác hạn chế, người dân còn thiếu tư liệu sản xuất hay chưa hiểu rõ khí hậu của vùng đấy thích hợp hay không thích hợp với canh tác nông nghiệp gì, thậm chí là ngại vay vốn để chuyển đổi phương pháp, chuyển đổi mô hình sản xuất. Nhiều hộ gia đình dân tộc thiểu số còn thiếu sự chủ động trong việc thoát ra khỏi tình trạng đói nghèo, trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ cùa Nhà nước, chính phủ, chính quyền địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững cho dân tộc thiểu số tại Di Linh, Lâm Đồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và biện pháp mà nhà nước áp dụng nhằm giảm nghèo bền vững cho các cộng đồng dân tộc thiểu số tại khu vực Di Linh. Tác giả phân tích những thách thức mà các dân tộc thiểu số đang phải đối mặt, đồng thời nêu rõ vai trò của chính quyền địa phương trong việc triển khai các chương trình hỗ trợ, từ đó tạo ra cơ hội phát triển kinh tế và xã hội cho người dân. Bài viết không chỉ mang lại thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến công tác giảm nghèo mà còn mở ra hướng đi cho các nghiên cứu và chính sách tương tự ở các khu vực khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh", nơi trình bày các giải pháp cụ thể cho một địa phương khác. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách giảm nghèo cho dân tộc thiểu số ở một vùng miền khác. Cuối cùng, bài viết "Luận văn quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo cấp xã trên địa bàn huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng" sẽ cung cấp thêm những kinh nghiệm thực tiễn trong công tác giảm nghèo tại địa phương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề giảm nghèo bền vững cho các dân tộc thiểu số.