Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hồ Nam Trân, bảo vệ năm 2020 tại Hà Nội, tập trung nghiên cứu đề tài "Vai trò của đoàn kinh tế - quốc phòng trong phát triển kinh tế - xã hội". Nghiên cứu được triển khai xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc tại Việt Nam, trong đó phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và vùng đồng bào dân tộc thiểu số là chính sách lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước. Trên các địa bàn chiến lược biên giới, việc kết hợp phát triển KTXH với củng cố quốc phòng - an ninh (QPAN) thông qua mô hình khu kinh tế - quốc phòng (KTQP) và các đơn vị quân đội trực tiếp phụ trách là các đoàn KTQP giữ vị trí trọng yếu. Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH của đoàn KTQP vẫn còn những hạn chế, bất cập. Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về từng khía cạnh liên quan, song chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện và có hệ thống về vai trò của đoàn KTQP trong phát triển KTXH dưới góc độ kinh tế chính trị. Do đó, đề tài mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của đoàn KTQP trong phát triển KTXH; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp nhằm phát huy vai trò của đoàn KTQP trong phát triển KTXH thời gian tới.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận về vai trò của đoàn KTQP trong phát triển KTXH.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của đoàn KTQP trong phát triển KTXH giai đoạn 2000 - 2019.
  4. Đề xuất các quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của đoàn KTQP trong phát triển KTXH thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Vai trò của đoàn KTQP.

Phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Phạm vi về nội dung: Khảo sát vai trò của đoàn KTQP trong phát triển KTXH trên 5 nội dung chính: (1) Xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH thiết yếu theo quy hoạch dự án khu KTQP; (2) Trực tiếp tổ chức, phát triển sản xuất, giúp đỡ nhân dân xóa đói, giảm nghèo; (3) Tham gia phát triển văn hóa, xã hội với trọng tâm là giáo dục và y tế cho nhân dân vùng dự án; (4) Phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương và các lực lượng quân đội sắp xếp, bố trí lại dân cư theo quy hoạch phát triển KTXH và mục tiêu lâu dài của QPAN; (5) Tham gia củng cố hệ thống chính trị cơ sở.
  • Phạm vi về không gian: Khảo sát tại các khu KTQP trên tuyến biên giới đất liền của Việt Nam.
  • Phạm vi về thời gian: Khảo sát thực tiễn vai trò của các đoàn KTQP trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm 1: Các công trình về phát triển KTXH trên địa bàn chiến lược biên giới và kết hợp kinh tế với quốc phòng:

  • Trần Trung Tín (1998), Kết hợp kinh tế với quốc phòng ở nước ta hiện nay, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Làm rõ lý luận kết hợp kinh tế với quốc phòng, phân tích thực trạng tại Việt Nam những năm 1990 và đề xuất mô hình quân đội tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển KTXH vùng Tây Bắc.
  • Quốc vụ viện Trung Quốc (1999), Chiến lược Hưng biên phú dân (bản dịch của Viện Nghiên cứu Trung Quốc năm 2009): Trình bày nội dung chiến lược củng cố vùng biên cương thông qua phát triển KTXH, bảo đảm tiêu chuẩn làm giàu phù hợp với người dân bản địa để ổn định cư dân biên giới.
  • Neil Jamieson và cộng sự (2000), Những khó khăn trong công cuộc phát triển miền núi ở Việt Nam, Nxb CTQG: Đánh giá thực trạng đời sống KTXH, văn hóa, giáo dục và các chính sách của Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Thoong Vet Phum Ma Vong (2001), Mối quan hệ giữa kinh tế với quốc phòng trong thời kỳ đổi mới ở Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào, Luận án Tiến sĩ kinh tế: Khẳng định nguyên tắc kết hợp kinh tế với quốc phòng và vai trò của các đoàn KTQP Lào trong xây dựng vùng sâu, vùng xa.
  • Đinh Trọng Ngọc (2001), Phát triển KTXH miền núi phía Bắc và tác động của nó với tăng cường sức mạnh bảo vệ chủ quyền biên giới ở vùng này, Luận án Tiến sĩ kinh tế: Khẳng định quân đội là lực lượng nòng cốt trong quy hoạch hạ tầng và ổn định dân cư biên giới.
  • Phạm Tiến Luật (2004), Kết hợp kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế tạo tiềm lực hậu cần trên địa bàn Quân khu 3, Luận án Tiến sĩ: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các khu KTQP và xây dựng lực lượng tự vệ, dự bị động viên.
  • Khương Thanh (2006), "Triều đại Lê sơ lập đồn điền phát triển KTXH gắn với củng cố QPAN miền biên viễn", Tạp chí Quốc phòng toàn dân: Khảo cứu lịch sử mô hình đồn điền kết hợp kinh tế - quân sự, rút ra kinh nghiệm đầu tư ngân sách cho kết cấu hạ tầng và chính sách di dân vùng biên.
  • Hoàng Chí Bảo (2009), Bảo đảm bình đẳng và tăng cường hợp tác giữa các dân tộc trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay, Nxb CTQG: Phân tích việc thực hiện chính sách dân tộc trên các lĩnh vực KTXH để bảo đảm bình đẳng xã hội.
  • Trần Thái Bình (2017), "Quan điểm của Đảng về kết hợp phát triển KTXH với tăng cường QPAN trên các địa bàn chiến lược", Tạp chí Quốc phòng toàn dân: Phân tích chủ trương theo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và vai trò của Quân khu 1, Quân khu 2 tại vùng Tây Bắc.

Nhóm 2: Các công trình về vai trò của Quân đội trong thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH:

  • Nguyễn Minh Khải (1996), Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam và vai trò Quân đội trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Luận án Tiến sĩ Kinh tế Chính trị: Khẳng định quân đội là nguồn lực trực tiếp tham gia quá trình công nghiệp hóa và bảo đảm ổn định chính trị.
  • Nguyễn Trọng Xuân (2004), Quân đội tham gia xoá đói, giảm nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ Kinh tế Chính trị: Khẳng định vai trò nòng cốt của các đoàn KTQP trong thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo vùng biên giới.
  • Nguyễn Hồng Phi (chủ nhiệm đề tài, 2005), Quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vùng dân tộc, tôn giáo trên địa bàn Tây Nguyên trong điều kiện mới, Đề tài cấp ngành Tổng cục Chính trị: Đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng hệ thống chính trị cơ sở.
  • Nguyễn Như Trúc (2006), Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong công tác vận động đồng bào có tôn giáo ở Tây Nguyên hiện nay, Luận án Tiến sĩ triết học: Phân tích công tác dân vận của quân đội đối với đồng bào tôn giáo.
  • Nguyễn Tiến Dũng (2013), Hoạt động tham gia xây dựng cơ sở địa phương vững mạnh của các đơn vị quân đội trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ: Khẳng định vai trò xây dựng hạ tầng, quy hoạch di dân và chuyển giao mô hình sản xuất nông nghiệp.
  • Nguyễn Xuân Bách (2015), Bộ đội Biên phòng tham gia xây dựng cơ sở chính trị - xã hội khu vực biên giới Tây Bắc Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ: Phân tích hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở, phát triển đảng viên và củng cố đoàn thể của Bộ đội Biên phòng.

Nhóm 3: Các công trình về xây dựng khu KTQP và vai trò của đoàn KTQP:

  • Viện Khoa học xã hội nhân văn quân sự (2006), Hiệu quả Quân đội tham gia xây dựng cơ sở chính trị - xã hội ở các khu kinh tế - quốc phòng, Đề tài cấp Bộ Quốc phòng: Khảo sát thực trạng giai đoạn 2000 - 2005 và cơ chế phối hợp giữa quân đội với địa phương.
  • Quốc Toản - Mạnh Dũng (2010), "Kết hợp phát triển KTXH với tăng cường quốc phòng - an ninh, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia", Tạp chí Quốc phòng toàn dân: Đánh giá 12 năm xây dựng khu KTQP biên giới đất liền, nêu bật kết quả bố trí dân cư của Binh đoàn 16 qua nghiên cứu của Nguyễn Doãn Não.
  • Nguyễn Huy Tiến (2013), "Quân đội triển khai hiệu quả dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo tại các khu KTQP", Tạp chí Kinh tế quốc phòng: Tổng kết kinh nghiệm nhân rộng mô hình giảm nghèo vùng dự án.
  • Nguyễn Huy Hiệu (2016), "Xây dựng khu KTQP, tăng cường QPAN bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới, biển, đảo tổ quốc", Tạp chí Kinh tế - Quốc phòng: Khảo sát 28 khu KTQP (23 khu chuyển tiếp và 5 khu triển khai từ năm 2017), đề xuất tinh gọn biên chế cơ quan đoàn KTQP, bổ sung quân số cho đội sản xuất và áp dụng mô hình dịch vụ hai đầu.
  • Đặng Anh Dũng (2017), "Hiệu quả hoạt động kết hợp kinh tế với quốc phòng của Binh đoàn 15 trên địa bàn chiến lược Tây Nguyên", Tạp chí Quốc phòng toàn dân: Đánh giá kết quả khai hoang, xây dựng cơ sở hạ tầng, sắp xếp lại đất quốc phòng và chuyển giao diện tích xã biên giới sang mô hình đoàn KTQP.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng mặt hoạt động riêng biệt (xây dựng hạ tầng, giảm nghèo, củng cố chính trị) hoặc giới hạn trong từng địa bàn, đơn vị cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ và có hệ thống về vai trò của đoàn KTQP trong phát triển KTXH trên tuyến biên giới đất liền dưới giác độ kinh tế chính trị. Luận án tập trung giải quyết ba vấn đề: xác lập khung lý luận về vai trò phát triển KTXH của đoàn KTQP; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng vai trò đó giai đoạn 2000 - 2019; và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp đồng bộ cho giai đoạn tiếp theo.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án dựa trên nguyên lý của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và quốc phòng. Luận án trích dẫn bức thư ngày 25 tháng 9 năm 1857 của C.Mác gửi Ph.Ăngghen chỉ ra vai trò tích cực của quân đội đối với sự phát triển của phân công lao động và các quan hệ kinh tế. Cùng với đó là đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ (Nghị quyết Trung ương 2 khóa III; các văn kiện Đại hội IV, Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội X) và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Bộ Quốc phòng: Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg; Nghị quyết số 150/ĐUQSTW ngày 01/08/1998; Quyết định số 277/2000/QĐ-TTg ngày 31/03/2000 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 43/2002/QĐ-TTg ngày 21/03/2002; Nghị quyết số 71/ĐUQSTW ngày 25/04/2002; Quy chế hoạt động của đoàn KTQP ban hành ngày 21/09/2004; và Nghị định số 164/2018/NĐ-CP ngày 21/12/2018.

Khung phân tích lý thuyết xác định ba khái niệm nền tảng:

  • Khu KTQP: Là vùng lãnh thổ được hình thành theo đề án của Chính phủ, do Bộ Quốc phòng chủ trì, giao cho các đoàn KTQP làm nòng cốt nhằm kết hợp phát triển KTXH với tăng cường QPAN trên địa bàn chiến lược biên giới, hải đảo.
  • Đoàn KTQP: Là đơn vị quân đội do Bộ Quốc phòng thành lập để triển khai dự án khu KTQP, đồng thời mang pháp nhân quân sự và pháp nhân kinh tế, thực hiện ba chức năng: chiến đấu, công tác và lao động sản xuất.
  • Phát triển KTXH ở khu KTQP: Là quá trình tăng trưởng kinh tế bền vững gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội và củng cố QPAN thông qua việc triển khai dự án xây dựng khu KTQP.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Được sử dụng xuyên suốt để xem xét quá trình thực hiện vai trò của đoàn KTQP trong sự vận động khách quan của nhiệm vụ kết hợp KTXH với QPAN.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Sử dụng chủ yếu tại Chương 2 để xác định bản chất, quan niệm, cấu trúc nội dung và các nhân tố tác động đến vai trò của đoàn KTQP.
  • Phương pháp thống kê - so sánh: Sử dụng chủ yếu tại Chương 3 để xử lý, đối chiếu các chuỗi số liệu thực tế về hạ tầng, sản xuất, dân cư và chính trị - xã hội trong giai đoạn 2000 - 2019.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Áp dụng tại Chương 2 (tổng hợp tài liệu lý luận) và Chương 3 (phân tích số liệu để khái quát thành tựu, hạn chế và nguyên nhân).
  • Phương pháp logic kết hợp lịch sử: Vận dụng tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3 nhằm theo dõi tiến trình nhận thức và hoạt động thực tiễn của đoàn KTQP qua từng giai đoạn lịch sử.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Báo cáo thực tế và số liệu thống kê hoạt động của 28 khu KTQP (gồm 23 khu chuyển tiếp và 5 khu triển khai mới từ năm 2017), dữ liệu từ các Binh đoàn (15, 16), các Quân khu và các phụ lục thống kê chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Nội dung so sánh Mô hình Đoàn KTQP phía Nam (từ Quân khu 5 trở vào) Mô hình Đoàn KTQP phía Bắc (từ Quân khu 4 trở ra)
Phương thức sản xuất Tổ chức sản xuất tập trung, hình thành các khu kinh tế tập trung. Không sản xuất tập trung; thực hiện nhiệm vụ củng cố QPAN là chủ yếu.
Chức năng kinh tế Trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh theo cơ chế doanh nghiệp quân đội, giải quyết việc làm, giao khoán vườn cây. Đóng vai trò "bà đỡ", xây dựng hạ tầng, khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật giúp nhân dân phát triển kinh tế hộ.
Cơ cấu tổ chức Tổ chức theo mô hình 3 cấp (Đoàn; Công ty, nông lâm trường; Đội sản xuất, đơn vị huấn luyện). Tổ chức theo mô hình 2 cấp (Đoàn; Đội sản xuất) hoặc 3 cấp tùy theo quy mô địa bàn.
Đơn vị tiêu biểu Binh đoàn 15, Binh đoàn 16, Công ty cà phê 15. Các đoàn KTQP trực thuộc Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3, Quân khu 4.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển KTXH vùng biên giới, sự kết hợp giữa kinh tế và quốc phòng, vai trò của quân đội trong lao động sản xuất và mô hình tổ chức khu KTQP. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã cung cấp cơ sở lý luận quan trọng về chức năng của quân đội nhưng chưa có nghiên cứu nào phân tích toàn diện vai trò của đoàn KTQP trong phát triển KTXH trên toàn tuyến biên giới đất liền dưới góc độ kinh tế chính trị. Từ khoảng trống đó, tác giả xác định 3 nhóm vấn đề luận án cần tập trung giải quyết: hoàn thiện khung lý luận về vai trò của đoàn KTQP; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2000 - 2019; và xác định hệ thống quan điểm, giải pháp phát huy vai trò của đoàn KTQP thời gian tới.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về vai trò của đoàn kinh tế - quốc phòng trong phát triển kinh tế - xã hội

Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái quát lịch sử hình thành: Truy nguyên từ 20 nông trường quân đội sau năm 1954, việc thành lập Binh đoàn 15 năm 1985 theo Quyết định 68/HĐBT, đến Quyết định 277/2000/QĐ-TTg ngày 31/03/2000 phê duyệt Đề án tổng thể Quân đội tham gia xây dựng phát triển KTXH gắn với QPAN, Quyết định 43/2002/QĐ-TTg và Nghị định 164/2018/NĐ-CP.
  • Đặc điểm và chức năng của đoàn KTQP: Đơn vị mang tính chất đại diện cho Quân đội trên các địa bàn chiến lược, vùng sâu, vùng xa, biên giới đất liền. Đoàn thực hiện đồng thời 3 chức năng: đội quân chiến đấu (sẵn sàng chiến đấu bảo vệ biên giới), đội quân công tác (dân vận, xây dựng "thế trận lòng dân") và đội quân lao động sản xuất (phát triển KTXH, tạo của cải vật chất).
  • Tổ chức, biên chế và cơ chế hoạt động: Đến năm 2019, cả nước có 28 khu KTQP và 23 đoàn KTQP (gồm 2 đoàn cấp binh đoàn trực thuộc Bộ Quốc phòng, 21 đoàn cấp sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn thuộc các quân khu). Cơ chế hoạt động phân thành 2 mô hình theo khu vực địa lý: phía Nam tổ chức sản xuất tập trung, phía Bắc không sản xuất tập trung mà giữ vai trò "bà đỡ".
  • Hình thức hoạt động: Luận án xác định 4 hình thức: (1) Cử các tổ, đội công tác xuống cơ sở; (2) Kết nghĩa, phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương và các lực lượng trên địa bàn; (3) Hoạt động của các đội sản xuất thông qua phương châm "3 bám" (bám dân, bám địa bàn, bám đơn vị) và "4 cùng" (cùng ăn, cùng ở, cùng làm, cùng nói tiếng dân tộc); (4) Tham mưu, phối hợp với hệ thống chính trị cơ sở.
  • Nội dung vai trò của đoàn KTQP: Khung lý thuyết xác định 5 nội dung: xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH thiết yếu; trực tiếp tổ chức sản xuất, xóa đói giảm nghèo; phát triển văn hóa, giáo dục, y tế; sắp xếp, bố trí lại dân cư gắn với thế trận QPAN; và tham gia củng cố hệ thống chính trị cơ sở.

Chương 3: Thực trạng vai trò của đoàn kinh tế - quốc phòng trong phát triển kinh tế - xã hội

Chương 3 khảo sát và đánh giá kết quả thực hiện vai trò của các đoàn KTQP trong giai đoạn 2000 - 2019:

  • Thành tựu:
    • Về hạ tầng: Các đoàn KTQP đã hoàn thành nhiều dự án giao thông liên bản, liên xã, đường tuần tra biên giới, hệ thống cấp điện sinh hoạt, công trình nước sạch, trạm y tế quân dân y kết hợp và trường lớp học.
    • Về sản xuất và giảm nghèo: Triển khai các mô hình khuyến nông, khuyến lâm, hỗ trợ con giống, cây trồng, chuyển giao kỹ thuật canh tác, giúp đồng bào dân tộc thiểu số từng bước chuyển đổi từ phương thức tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa.
    • Về văn hóa - xã hội: Phối hợp thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ; triển khai khám chữa bệnh cho hàng trăm nghìn lượt người dân; bài trừ các phong tục tập quán lạc hậu.
    • Về bố trí dân cư: Tiếp nhận, sắp xếp và ổn định đời sống cho hàng chục nghìn hộ dân dọc theo vành đai biên giới, tạo thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc.
    • Về xây dựng chính trị cơ sở: Cử cán bộ tham gia tăng cường cho các xã đặc biệt khó khăn, bồi dưỡng tạo nguồn cán bộ địa phương, phát triển đảng viên mới và củng cố các đoàn thể nhân dân.
  • Hạn chế: Việc phát huy vai trò của đoàn KTQP có lúc, có nơi chưa đáp ứng yêu cầu. Mô hình sản xuất chuyển dịch chậm, việc bảo đảm đầu ra cho sản phẩm nông lâm nghiệp của người dân còn lúng túng; công tác quy hoạch di dân ở một số điểm chưa đồng bộ với giao đất sản xuất; nhận thức và năng lực tiếng dân tộc của một bộ phận cán bộ còn bất cập.
  • Nguyên nhân: Luận án chỉ ra nguyên nhân khách quan (địa hình hiểm trở, thời tiết khắc nghiệt, hạ tầng khởi điểm yếu kém, nguồn lực tài chính hạn chế) và nguyên nhân chủ quan (sự phối hợp giữa một số đoàn KTQP với địa phương chưa đồng bộ, cơ chế chính sách đãi ngộ chưa tương xứng, bộ máy cơ quan đôi lúc cồng kềnh).

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của đoàn kinh tế - quốc phòng trong phát triển kinh tế - xã hội thời gian tới

Chương 4 xác định các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hệ thống quan điểm: Quán triệt sâu sắc đường lối kết hợp KTXH với QPAN của Đảng; phát huy vai trò đoàn KTQP phải gắn chặt với quy hoạch phát triển của địa phương và đặc điểm văn hóa, tập quán từng vùng miền; bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng, sự quản lý của Bộ Quốc phòng; lấy mục tiêu nâng cao đời sống nhân dân và giữ vững chủ quyền biên giới làm thước đo.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Kiện toàn tổ chức biên chế đoàn KTQP theo hướng tinh gọn, giảm trung gian, giảm biên chế cơ quan và tăng cường lực lượng cho các đội sản xuất trực tiếp tại thôn bản.
    2. Tổ chức lại mô hình sản xuất tại các khu KTQP theo hướng ưu tiên kinh tế hộ gia đình, mở rộng mô hình "dịch vụ hai đầu" (cung ứng giống, vật tư, phân bón và hỗ trợ bao tiêu sản phẩm nông nghiệp).
    3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số tại chỗ và thực hiện chính sách thu hút trí thức trẻ tình nguyện đến công tác lâu dài.
    4. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa đoàn KTQP với cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác di dân định cư, giao đất sản xuất và củng cố hệ thống chính trị cơ sở.
    5. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính, phân cấp tự chủ phù hợp cho các đoàn KTQP trong thực hiện dự án đầu tư và thực hiện lộ trình bàn giao cơ sở hạ tầng đã hoàn thành mục tiêu cho chính quyền địa phương quản lý.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Xây dựng hệ thống quan niệm khoa học và làm rõ cấu trúc 5 nội dung cốt lõi về vai trò của đoàn KTQP trong phát triển KTXH dưới góc độ kinh tế chính trị.
  • Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về tính đặc thù của mô hình khu KTQP; xác lập rõ hai mô hình hoạt động phân theo khu vực địa lý (sản xuất tập trung ở phía Nam và vai trò "bà đỡ" ở phía Bắc) cùng phương châm công tác "3 bám, 4 cùng".

Về mặt thực tiễn:

  • Khảo sát, phân tích toàn diện bức tranh thực trạng việc thực hiện vai trò của các đoàn KTQP trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam trong suốt giai đoạn 2000 - 2019.
  • Chỉ rõ những thành tựu đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế; đúc kết những vấn đề thực tiễn cần giải quyết.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm phát huy vai trò của các đoàn KTQP trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt phạm vi, luận án giới hạn đối tượng khảo sát tại các khu KTQP trên tuyến biên giới đất liền trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2019. Các mô hình khu KTQP trên biển, hải đảo và thềm lục địa (theo quy định tại Nghị định số 164/2018/NĐ-CP) chưa được nghiên cứu sâu trong công trình này do tính chất đặc thù và các dự án triển khai ở giai đoạn sau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu thực tiễn vai trò của các đoàn KTQP trên các địa bàn biển, đảo; khảo sát tác động của đề án cơ cấu lại doanh nghiệp quân đội đối với các binh đoàn, đoàn KTQP sau năm 2019; và đánh giá sự thích ứng của các khu KTQP trong hệ thống quy hoạch quốc gia mới.


Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với giảng dạy và nghiên cứu: Là tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu, biên soạn giáo trình và giảng dạy các môn học Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Kinh tế quân sự Mác - Lênin tại các học viện, nhà trường thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ sở giáo dục đại học khối kinh tế.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Quốc phòng, các Quân khu, Bộ Tư lệnh Binh đoàn và cấp ủy, chính quyền địa phương vùng biên giới trong việc hoàn thiện cơ chế chính sách, phân bổ ngân sách dự án KTQP và nâng cao hiệu quả phối hợp xây dựng cơ sở chính trị - xã hội.
  • Đối với các đoàn KTQP: Cung cấp khung định hướng và các giải pháp thực tế để chấn chỉnh tổ chức biên chế, triển khai mô hình dịch vụ hai đầu và áp dụng hiệu quả các phương thức vận động quần chúng tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Đoàn kinh tế - quốc phòng được tổ chức biên chế và phân chia theo những mô hình nào? Các đoàn KTQP được tổ chức theo mô hình 2 cấp (Đoàn; Đội sản xuất) hoặc 3 cấp (Đoàn; Công ty/nông, lâm trường; Đội sản xuất, đơn vị huấn luyện), với biên chế tương đương cấp tiểu đoàn, trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn hoặc binh đoàn. Tính đến năm 2019, trong 23 đoàn KTQP có 2 đoàn cấp binh đoàn trực thuộc Bộ Quốc phòng và 21 đoàn trực thuộc các quân khu. Về phương thức hoạt động, từ Quân khu 5 trở vào phía Nam thực hiện mô hình sản xuất tập trung; từ Quân khu 4 trở ra phía Bắc thực hiện mô hình không sản xuất tập trung, làm "bà đỡ" hỗ trợ nhân dân và củng cố QPAN.

2. Phương châm "3 bám" và "4 cùng" của đoàn kinh tế - quốc phòng được hiểu như thế nào? Đây là phương thức hoạt động dân vận trực tiếp của các đội sản xuất thuộc đoàn KTQP:

  • "3 bám" bao gồm: Bám dân, bám địa bàn, bám đơn vị.
  • "4 cùng" bao gồm: Cùng ăn, cùng ở, cùng làm, cùng nói tiếng dân tộc. Phương châm này giúp cán bộ, chiến sĩ nắm chắc tâm tư nhân dân, chuyển giao kỹ thuật canh tác, hỗ trợ xoá đói giảm nghèo và tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

3. Vai trò của đoàn kinh tế - quốc phòng trong phát triển kinh tế - xã hội gồm những nội dung nào? Luận án xác định 5 nội dung chính:

  • Xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH thiết yếu theo quy hoạch dự án khu KTQP.
  • Trực tiếp tổ chức, phát triển sản xuất, giúp đỡ nhân dân xóa đói, giảm nghèo.
  • Tham gia phát triển văn hóa, xã hội, trọng tâm là giáo dục và y tế.
  • Phối hợp với chính quyền và các lực lượng sắp xếp, bố trí lại dân cư theo quy hoạch sản xuất và thế trận QPAN.
  • Tham gia củng cố, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở.

4. Những mốc văn bản pháp lý chủ yếu nào đánh dấu sự hình thành và phát triển của khu kinh tế - quốc phòng tại Việt Nam?

  • Quyết định số 68/HĐBT (1985): Thành lập Binh đoàn 15 thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH gắn với QPAN tại Tây Nguyên.
  • Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg (31/07/1998): Giao nhiệm vụ cho quân đội xây dựng các vùng kinh tế mới, đón nhận hộ dân đến lập nghiệp tại vùng đất hoang hóa biên giới.
  • Nghị quyết số 150/ĐUQSTW (01/08/1998): Xác định chủ trương xây dựng các khu KTQP trên các địa bàn chiến lược, do các đoàn KTQP trực tiếp thực hiện.
  • Quyết định số 277/2000/QĐ-TTg (31/03/2000): Phê duyệt Đề án tổng thể Quân đội tham gia xây dựng phát triển KTXH gắn với QPAN trên địa bàn biên giới, ven biển.
  • Quyết định số 43/2002/QĐ-TTg (21/03/2002): Phê duyệt bổ sung Đề án quy hoạch tổng thể các khu KTQP.
  • Nghị định số 164/2018/NĐ-CP (21/12/2018): Quy định chi tiết về kết hợp quốc phòng với KTXH và KTXH với quốc phòng, xác lập địa vị pháp lý của khu KTQP và đoàn KTQP.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Nam Trân đã giải quyết một cách toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của đoàn KTQP trong phát triển KTXH trên tuyến biên giới đất liền giai đoạn 2000 - 2019. Công trình làm sáng tỏ cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và 5 nội dung vai trò của các đoàn KTQP dưới góc độ kinh tế chính trị Mác - Lênin. Những đánh giá khách quan về thành tựu, hạn chế cùng hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất là tài liệu khoa học có giá trị tham khảo cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và hoạch định chính sách kết hợp kinh tế với quốc phòng trong tình hình mới.