Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giải quyết việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp cho thanh niên vùng cao là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và bảo đảm an sinh xã hội tại Việt Nam. Theo số liệu khảo sát thanh thiếu niên Việt Nam (SAVY II), hơn 80% thanh niên nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm hoặc thất nghiệp, trong đó khoảng 2/3 tập trung tại các khu vực miền núi và phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số. Đặc biệt, khoảng 73% lao động trẻ tại đây chưa qua đào tạo nghề bài bản và trên 72% đang làm các công việc giản đơn, năng suất thấp với thu nhập bấp bênh.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Thuận, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Phạm Bảo Dương tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (năm 2016), tập trung giải quyết bài toán việc làm cho lao động trẻ tại huyện vùng cao biên giới. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng lao động - việc làm của thanh niên dân tộc thiểu số tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2013 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng đồng bộ đến năm 2020.

Phong Thổ là huyện miền núi phía Bắc tỉnh Lai Châu gồm 17 xã và 1 thị trấn với địa hình chia cắt phức tạp, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số. Mặc dù thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đã đạt 16,8 triệu đồng/năm (tăng 1,75 lần so với năm 2010), tỷ lệ lao động trẻ thiếu việc làm ổn định vẫn ở mức cao. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ xác đáng cho Ủy ban nhân dân huyện Phong Thổ và các ban ngành hoạch định chính sách an sinh xã hội hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế lao động hiện đại kết hợp với quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động Việt Nam. Theo đó, việc làm được xác định là trạng thái kết hợp hài hòa giữa sức lao động với các điều kiện vật chất cần thiết (tư liệu sản xuất, vốn và công nghệ) nhằm tạo ra thu nhập hợp pháp mà pháp luật không ngăn cấm. Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ chế tạo việc làm không chỉ là trách nhiệm đơn phương của Nhà nước mà là sự phối hợp đa chiều giữa chính quyền, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và bản thân người lao động.

Nghiên cứu làm rõ khái niệm thanh niên theo quy định của Luật Thanh niên Việt Nam (độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi) và thanh niên dân tộc thiểu số – nhóm nhân khẩu đặc thù sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Tại Việt Nam, 53 dân tộc thiểu số chiếm 13,8% dân số cả nước, phân bố chủ yếu ở địa bàn miền núi. Khung phân tích của đề tài xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội việc làm của thanh niên dân tộc thiểu số: đặc điểm cá nhân (trình độ học vấn, thể lực, rào cản ngôn ngữ), năng lực của mạng lưới cơ sở đào tạo nghề, nguồn lực hỗ trợ tài chính từ các tổ chức tín dụng chính sách và hiệu quả của các chương trình khuyến nông - khuyến lâm tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân (PRA) nhằm thu thập thông tin toàn diện từ thực địa. Cỡ mẫu khảo sát thực hiện theo công thức Yamane với mức ý nghĩa thống kê 90% ($e = 0,10$), tương ứng 150 phiếu điều tra thực tế. Mẫu khảo sát được phân bổ khoa học gồm 120 thanh niên dân tộc thiểu số (chia đều 60 mẫu vùng cao và 60 mẫu vùng thấp tại 4 xã đại diện, bao quát 3 nhóm dân tộc chủ yếu là Thái, Tày, Nùng) và 30 cán bộ quản lý các cấp (10 cán bộ cấp tỉnh, 4 cán bộ cấp huyện và 16 cán bộ thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn thanh niên của 4 xã).

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê giai đoạn 2011 - 2015 của Phòng Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phong Thổ cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 1956/QĐ-TTg, Nghị định 19/2005/NĐ-CP và Quyết định 32/2007/QĐ-TTg. Về phương pháp phân tích, tác giả sử dụng thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm mô tả chính xác sự biến động cơ cấu lao động, nhận diện các nút thắt kỹ năng và lượng hóa mối quan hệ giữa các chính sách hỗ trợ với thu nhập thực tế của thanh niên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại huyện Phong Thổ giai đoạn 2013 - 2015 cho thấy quy mô lực lượng lao động thanh niên dân tộc thiểu số tăng nhanh nhưng chất lượng chuyên môn còn nhiều hạn chế:

  • Cơ cấu lao động theo ngành nghề có sự mất cân đối lớn: Trên 75% lao động thanh niên dân tộc thiểu số vẫn tập trung trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp truyền thống, chỉ có khoảng 12% làm việc trong ngành công nghiệp - xây dựng và khoảng 13% tham gia khu vực dịch vụ - thương mại.
  • Trình độ chuyên môn kỹ thuật ở mức rất thấp: Hơn 70% thanh niên dân tộc thiểu số trong mẫu điều tra chưa từng qua bất kỳ lớp đào tạo nghề chính quy nào, chủ yếu lao động dựa trên kinh nghiệm gia đình; số lượng có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng nghề chỉ chiếm dưới 8%.
  • Khả năng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi còn khoảng cách lớn: Dư nợ tín dụng giải quyết việc làm của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phong Thổ chỉ đạt 7,342 tỷ đồng và dư nợ xuất khẩu lao động đạt 715 triệu đồng, chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ 174,362 tỷ đồng toàn huyện.
  • Bất bình đẳng giới trong cơ hội việc làm: Tỷ lệ thiếu việc làm và không có việc làm của nữ thanh niên dân tộc thiểu số cao hơn nam giới khoảng 18,5%, do rào cản từ tập quán kết hôn sớm và gánh nặng công việc gia đình nội trợ.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát phản ánh rõ nét đặc thù tự nhiên và kinh tế của huyện Phong Thổ. Với hơn 90% diện tích có độ dốc trên 20 - 25 độ và trên 70% diện tích đất tự nhiên (khoảng 65.000 ha) quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu việc làm sang công nghiệp gặp nhiều rào cản hạ tầng. Dữ liệu khảo sát khi được tổng hợp qua bảng phân tích cơ cấu ngành và biểu đồ phân bổ vốn vay đã chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất không nằm ở sự thiếu hụt nguồn lực lao động mà ở sự thiếu hụt kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với đặc thù thổ nhưỡng địa phương.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện miền núi Phước Sơn (tỉnh Quảng Nam) – nơi xây dựng thành công 15 tổ vay vốn với 8,7 tỷ đồng dư nợ để phát triển nghề mây tre đan, hay mô hình đào tạo nghề với quy mô hơn 252,4 tỷ đồng tại tỉnh Trà Vinh, có thể thấy Phong Thổ chưa phát huy hết tiềm năng liên kết doanh nghiệp. Việc dạy nghề tại địa phương còn mang tính hình thức, thời gian đào tạo lý thuyết nhiều hơn thực hành, chưa gắn với chuỗi tiêu thụ sản phẩm nông sản như chè búp khô (năng lượng chế biến đạt 2.705 tấn) hay mở rộng diện tích cây thảo quả dưới tán rừng. Điều này lý giải tại sao nhiều lao động sau học nghề vẫn quay lại phương thức canh tác nương rẫy tự cấp tự túc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển kinh tế huyện Phong Thổ đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số: Chuyển dịch mạnh mẽ từ đào tạo diện rộng sang mô hình dạy nghề lưu động miễn phí theo phương thức “cầm tay chỉ việc” dưới 3 tháng. Tập trung vào các nghề phù hợp sinh thái bản địa như kỹ thuật trồng nấm, thâm canh thảo quả, chăn nuôi gia súc có kiểm soát và chế biến gỗ rừng trồng. Phấn đấu nâng tỷ lệ thanh niên dân tộc thiểu số qua đào tạo nghề lên trên 45% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dạy nghề huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân 17 xã.
  2. Mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách ưu đãi: Tăng mức phân bổ nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm lên trên 15 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020. Đơn giản hóa thủ tục thế chấp, kéo dài thời hạn vay vốn từ 36 tháng lên 60 tháng cho các dự án kinh tế trang trại và hợp tác xã thanh niên. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện và Huyện đoàn Phong Thổ.
  3. Tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật qua mạng lưới khuyến nông - khuyến lâm: Xây dựng ít nhất 20 mô hình điểm trình diễn nông nghiệp công nghệ cao tại các xã vùng biên giới, đưa tỷ lệ che phủ rừng từ 32% lên 38% gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng. Thiết lập hệ thống bao tiêu sản phẩm nông nghiệp địa phương. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Trạm Khuyến nông huyện.
  4. Đẩy mạnh liên kết cung ứng lao động và xuất khẩu lao động an toàn: Ký kết hợp đồng hợp tác đào tạo và tuyển dụng trực tiếp với các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp phía Bắc; đặt mục tiêu đưa từ 50 đến 100 thanh niên đi xuất khẩu lao động mỗi năm tại các thị trường có thu nhập ổn định như Nhật Bản, Hàn Quốc và Malaysia. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phong Thổ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lai Châu và các tỉnh miền núi phía Bắc có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất của luận văn để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và an sinh xã hội giai đoạn 5 năm.
  • Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên: Đội ngũ cán bộ cơ sở tại hơn 100 chi đoàn thôn, bản có thêm tài liệu tham khảo chi tiết để định hướng nghề nghiệp, hướng dẫn thanh niên tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi phát triển kinh tế hộ gia đình.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu học thuật giá trị cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, bộ chỉ tiêu đánh giá việc làm chuẩn mực và phương pháp khảo sát 150 mẫu thực địa đáng tin cậy.
  • Các tổ chức phát triển quốc tế và ngân hàng thương mại/chính sách: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị trường lao động đặc thù vùng biên giới, hỗ trợ thẩm định và triển khai các dự án tài chính vi mô, giảm nghèo bền vững trị giá hàng chục tỷ đồng.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài nghiên cứu giải quyết vấn đề cốt lõi nào của địa phương?
Nghiên cứu tập trung giải quyết tình trạng thiếu việc làm, năng suất lao động thấp và tỷ lệ chưa qua đào tạo nghề lên tới trên 70% của thanh niên dân tộc thiểu số tại 17 xã, thị trấn thuộc huyện Phong Thổ giai đoạn 2013 - 2015.

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn có bảo đảm tính đại diện không?
Mẫu nghiên cứu gồm 150 đối tượng (120 thanh niên và 30 cán bộ), áp dụng công thức Yamane ở mức ý nghĩa 90%, phân bổ đều giữa vùng cao và vùng thấp, bao quát 3 dân tộc chính (Thái, Tày, Nùng) nên có độ tin cậy khoa học cao.

Mô hình kinh tế nào được đánh giá là tiềm năng nhất cho thanh niên Phong Thổ?
Mô hình nông - lâm kết hợp tận dụng hơn 65.000 ha đất quy hoạch lâm nghiệp, tập trung phát triển cây thảo quả dưới tán rừng, trồng chè đặc sản và chăn nuôi đại gia súc có kiểm soát mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội.

Nguồn vốn vay giải quyết việc làm tại địa bàn đã đáp ứng nhu cầu thực tế chưa?
Dư nợ cho vay giải quyết việc làm mới đạt 7,342 tỷ đồng trên tổng dư nợ 174,362 tỷ đồng của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, chưa đáp ứng đủ nhu cầu khởi nghiệp và mở rộng sản xuất của hàng nghìn đoàn viên thanh niên.

Bài học kinh nghiệm nào từ các tỉnh khác được luận văn kế thừa?
Luận văn đã kế thừa bài học từ huyện Phước Sơn (Quảng Nam) về mô hình tổ hợp tác chế biến mây tre xuất khẩu (8,7 tỷ đồng vốn vay) và tỉnh Trà Vinh về chính sách hỗ trợ tiền ăn, dạy nghề lưu động theo Quyết định 1956/QĐ-TTg.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động thanh niên dân tộc thiểu số tại vùng cao biên giới.
  • Phản ánh trung thực thực trạng lao động tại huyện Phong Thổ với hơn 70% thanh niên chưa qua đào tạo nghề và phần lớn làm việc trong khu vực nông nghiệp năng suất thấp.
  • Đánh giá toàn diện 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng, chỉ rõ điểm nghẽn về hạ tầng, vốn tín dụng chính sách (7,342 tỷ đồng) và chất lượng đào tạo nghề lưu động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng thu nhập bình quân đầu người vượt mức 16,8 triệu đồng/năm.
  • Định hình lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2016 - 2020, tạo tiền đề để các cơ quan ban ngành triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh Lai Châu.

Để tiếp cận toàn bộ hệ thống số liệu khảo sát chi tiết, bảng biểu thống kê chuyên sâu và hệ thống giải pháp quản lý kinh tế hoàn chỉnh, quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách có thể tham khảo trực tiếp toàn văn công trình nghiên cứu tại Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên.