Tổng quan nghiên cứu

Huyện Yên Mô là địa bàn vùng trũng nằm ở phía Nam của tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích đất tự nhiên đạt 144,743 km2 và quy mô dân số ghi nhận 116.640 người vào năm 2016. Tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm ở mức 0,64% đã tạo ra nguồn nhân lực dồi dào nhưng đồng thời cũng tạo nên áp lực việc làm vô cùng gay gắt cho toàn bộ hệ thống kinh tế xã hội địa phương. Dù nền kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá ở mức bình quân 9,75%/năm, diện tích đất nông nghiệp lại sụt giảm từ 57,029% năm 2014 xuống còn 54,224% năm 2016 do sự phát triển công nghiệp và mở rộng quỹ đất dân cư. Thực trạng bình quân đất canh tác chỉ đạt khoảng 0,26 ha trên một lao động cùng tính chất sản xuất mùa vụ đã dẫn đến tình trạng thiếu việc làm sau thu hoạch diễn ra phổ biến.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Ninh Thị Tươi tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm giai đoạn 2013-2016 và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Yên Mô đến năm 2020. Nghiên cứu khảo sát sâu các chủ thể kinh tế trên địa bàn huyện với dữ liệu điều tra thực địa được triển khai từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 8 năm 2017. Về mặt giá trị ứng dụng, công trình cung cấp cơ sở khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm từ mức 52,93% năm 2014 lên 62,85% năm 2016, góp phần giảm nghèo bền vững và phân bổ lại nguồn nhân lực nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng trên cơ sở tích hợp lý thuyết thị trường lao động và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Luận văn tiếp cận định nghĩa việc làm theo chuẩn mực của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Luật Việc làm của Quốc hội Việt Nam, xác định việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập hợp pháp bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Các khái niệm nền tảng bao gồm: lao động nông thôn, giải quyết việc làm, thiếu việc làm mùa vụ và chuyển đổi việc làm phi nông nghiệp.

Mô hình nghiên cứu phân tích tác động tổng hợp của các chủ trương, chính sách từ Nhà nước như Quyết định 1956/QĐ-TTg về Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn và Nghị quyết 120/HĐBT về nguồn vốn cho vay quốc gia hỗ trợ tạo việc làm. Bên cạnh đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị, tiêu biểu như chiến lược chuẩn hóa đào tạo nghề và cấp chứng chỉ kỹ năng theo Luật Đào tạo nghề năm 1967 của Hàn Quốc, cùng mô hình phát triển cụm xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ xen kẽ tại nông thôn của Đài Loan để định vị giải pháp thích ứng cho địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên tại 3 xã đại diện cho các vùng kinh tế sinh thái đặc trưng của huyện Yên Mô gồm: xã Yên Nhân với quy mô dân số đông đúc đạt 11.464 người, xã Yên Phong nằm trong quy hoạch phát triển đô thị Lồng và xã Mai Sơn có trục Quốc lộ 1A chạy qua gắn liền Cụm công nghiệp Mai Sơn quy mô 20 ha. Tổng dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp gồm 120 hộ nông dân và 25 cán bộ quản lý (trong đó có 5 cán bộ lãnh đạo cấp huyện, xã và 20 cán bộ chuyên trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội, dân số). Quy mô mẫu này bảo đảm tính đại diện cao và phản ánh đa chiều từ đối tượng thụ hưởng đến đơn vị triển khai.

Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám Thống kê tỉnh Ninh Bình, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND huyện Yên Mô từ năm 2012 đến năm 2016. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 8 năm 2017. Các phương pháp phân tích chính bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu việc làm, đánh giá tốc độ tăng trưởng lao động có việc làm đạt trung bình 22,45%/năm và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và chất lượng giải quyết việc làm tại huyện Yên Mô đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng trong giai đoạn 2014-2016, với số lượng lao động có việc làm mới tăng trưởng bình quân 22,45%/năm. Các kênh hỗ trợ thị trường lao động ghi nhận chuyển biến vượt bậc: số lượt người tham gia tư vấn việc làm tăng bình quân 41,77%/năm, công tác giới thiệu việc làm tăng 29,34%/năm và hoạt động đào tạo nghề ngắn hạn tăng mạnh tới 71,45%/năm.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ. Giai đoạn 2012-2016 ghi nhận tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 39,24% xuống còn 29,73% (giảm 9,51%), trong khi tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 46,57% lên 51,29% và khu vực dịch vụ tăng từ 14,19% lên 18,98%.

Thứ ba, trình độ tay nghề của lực lượng lao động nông thôn được nâng cấp rõ rệt. Cơ cấu lao động qua đào tạo có việc làm tăng từ 52,93% năm 2014 lên mức 62,85% năm 2016, đánh dấu bước chuyển biến quan trọng từ lao động thủ công thuần túy sang lao động có chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật.

Thứ tư, hệ thống làng nghề và các cụm công nghiệp phát huy tốt vai trò thu hút lao động nông nhàn. Toàn huyện phát triển 11 làng nghề được UBND tỉnh công nhận, giải quyết việc làm cho hơn 6.000 lao động; Cụm công nghiệp Mai Sơn quy mô 20 ha và dự án Nhà máy sản xuất giầy da Adora đi vào hoạt động đã thu hút trên 1.000 lao động địa phương.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển biến tích cực trong công tác giải quyết việc làm tại Yên Mô là kết quả của việc kết hợp đồng bộ giữa đầu tư hạ tầng và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Việc kiên cố hóa 121 km kênh mương (đạt tỷ lệ 83%) và chủ động chuyển đổi 327 ha ruộng trũng cấy lúa kém hiệu quả sang mô hình cá - lúa kết hợp đã nâng giá trị kinh tế lên gấp 2,5 đến 3 lần so với canh tác lúa truyền thống, đưa giá trị thu hoạch đạt 96,3 triệu đồng/ha vào năm 2013. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực tiễn tại huyện Phù Mỹ (Bình Định) và tỉnh Hưng Yên khi khẳng định vai trò của việc đa dạng hóa sinh kế nông thôn.

Các số liệu phân tích trong luận văn có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự thay đổi cơ cấu kinh tế giai đoạn 2012-2016 và bảng ma trận dịch chuyển lao động qua đào tạo từ 52,93% lên 62,85%. Sự liên kết này chứng minh hiệu quả thực chất của công tác đào tạo gắn với nhu cầu tuyển dụng. Tuy vậy, hạn chế vẫn tồn tại ở sự phát triển kinh tế không đồng đều giữa các xã đồng bằng như Yên Phong, Yên Thịnh với các xã vùng sâu như Yên Đồng, Yên Lâm. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng chính sách vẫn chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất của toàn bộ các hộ nghèo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Yên Mô giai đoạn 2018-2022, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể như sau:

Một là, mở rộng mô hình chuyển đổi sản xuất nông nghiệp hàng hóa giá trị cao. UBND huyện Yên Mô và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần tiếp tục chỉ đạo chuyển đổi thêm trên 500 ha ruộng trũng sang mô hình canh tác cá - lúa kết hợp trang trại gia trại đến năm 2020, phấn đấu nâng giá trị sản xuất trên một ha canh tác đạt trên 120 triệu đồng/năm.

Hai là, tăng cường giải ngân và mở rộng hạn mức vốn tín dụng ưu đãi. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Mô phối hợp với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ các cấp đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn hỗ trợ tạo việc làm cho hơn 1.500 lượt hộ nông dân với hạn mức từ 50 triệu đến 500 triệu đồng cho mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh, duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ hàng năm đạt tối thiểu 15%.

Ba là, đẩy nhanh tiến độ thu hút đầu tư công nghiệp và phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp. Ban Quản lý Cụm công nghiệp huyện phối hợp cùng UBND tỉnh Ninh Bình khẩn trương lấp đầy 100% diện tích Cụm công nghiệp Mai Sơn (20 ha) và hỗ trợ hoàn thiện dự án Nhà máy giầy da Adora trước năm 2020, cam kết giải quyết việc làm tại chỗ cho trên 1.000 lao động nông thôn.

Bốn là, đổi mới chương trình đào tạo nghề và thúc đẩy xuất khẩu lao động an toàn. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Mô chủ trì đào tạo nghề chuyên sâu theo Đề án 1956, nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 70% vào năm 2020. Đồng thời, liên kết với các doanh nghiệp được cấp phép để đưa từ 200 đến 300 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm với mức thu nhập ổn định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị khoa học và thực tiễn thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh (như UBND huyện Yên Mô, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình). Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách dạy nghề, quy hoạch đất công nghiệp và thiết kế các chương trình giải quyết việc làm cho quy mô dân số trên 116.640 người.

Nhóm các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học thuộc ngành Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp điều tra thực địa trên cỡ mẫu 120 hộ nông dân và 25 cán bộ, cung cấp bộ chỉ tiêu đo lường tốc độ tăng trưởng việc làm đạt bình quân 22,45%/năm.

Nhóm các doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương. Doanh nghiệp có thể nắm bắt cơ cấu nguồn nhân lực qua đào tạo đạt 62,85% năm 2016, từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tổ chức các khóa liên kết đào tạo tay nghề may mặc và thủ công mỹ nghệ tại Cụm công nghiệp Mai Sơn 20 ha.

Nhóm các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên. Các đơn vị có thể áp dụng các đề xuất trong luận văn để nâng cao chất lượng hoạt động ủy thác vay vốn tín dụng và tư vấn định hướng xuất khẩu lao động cho hội viên tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Tốc độ tăng trưởng giải quyết việc làm của huyện Yên Mô giai đoạn 2014-2016 đạt mức nào? Trong giai đoạn 2014-2016, công tác giải quyết việc làm tại huyện Yên Mô đạt tốc độ phát triển trung bình 22,45%/năm. Đáng chú ý, số lượng người tham gia các lớp đào tạo nghề ngắn hạn tăng trưởng vượt bậc 71,45%/năm, trong khi hoạt động tư vấn việc làm tăng bình quân 41,77%/năm và giới thiệu việc làm tăng 29,34%/năm.

Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo có việc làm thay đổi ra sao trong thời gian nghiên cứu? Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn của huyện ghi nhận sự chuyển biến tích cực khi tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm tăng từ mức 52,93% năm 2014 lên 62,85% năm 2016. Mức tăng gần 10% này phản ánh sự hiệu quả của các lớp đào tạo nghề theo Đề án 1956 tại địa phương.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Yên Mô tác động như thế nào đến nhu cầu lao động? Từ năm 2012 đến năm 2016, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 39,24% xuống còn 29,73%, trong khi công nghiệp - xây dựng tăng lên 51,29% và dịch vụ đạt 18,98%. Sự chuyển dịch này thúc đẩy lao động nông nghiệp chuyển sang làm việc tại 11 làng nghề cấp tỉnh (thu hút hơn 6.000 lao động) và các cụm công nghiệp.

Quy mô mẫu và phương pháp điều tra thực địa trong luận văn được tiến hành như thế nào? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 3 xã trọng điểm là Yên Nhân, Yên Phong và Mai Sơn. Tổng quy mô mẫu khảo sát trực tiếp gồm 120 hộ nông dân và phỏng vấn sâu 25 cán bộ chuyên môn cấp huyện, xã nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học cho các kết luận.

Mô hình chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa kém hiệu quả tại Yên Mô mang lại kết quả gì? Huyện Yên Mô đã chuyển đổi thành công 327 ha ruộng trũng sang mô hình kết hợp cá - lúa và chăn nuôi bờ. Kết quả thực tế cho thấy giá trị kinh tế thu được cao gấp 2,5 đến 3 lần so với độc canh cây lúa truyền thống, mang lại thu nhập hàng trăm triệu đồng trên mỗi hecta mỗi năm.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Ninh Thị Tươi đã giải quyết trọn vẹn bài toán việc làm nông thôn thông qua các đóng góp khoa học nổi bật:

  • Làm rõ thực trạng giải quyết việc làm tại huyện Yên Mô với tốc độ tăng trưởng lao động có việc làm đạt bình quân 22,45%/năm giai đoạn 2014-2016.
  • Khẳng định bước nhảy vọt về chất lượng nguồn nhân lực khi tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm tăng từ 52,93% lên 62,85%.
  • Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực với công nghiệp - xây dựng chiếm 51,29% và 11 làng nghề thu hút hơn 6.000 lao động.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi hơn 500 ha đất trũng sang mô hình cá - lúa và lấp đầy 100% diện tích Cụm công nghiệp Mai Sơn 20 ha đến năm 2020.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp kết hợp đào tạo nghề Đề án 1956, vốn vay chính sách và xúc tiến xuất khẩu lao động an toàn.

Trong giai đoạn 2018-2022, địa phương cần tăng cường liên kết giữa chính quyền, doanh nghiệp và người lao động để bảo đảm đầu ra việc làm bền vững. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm hãy nghiên cứu toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả các mô hình tạo việc làm nông thôn vào thực tiễn phát triển kinh tế địa phương.