Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn khu vực Tây Bắc"
Chuyên ngành: Quản lý công / Chính sách công / Quản lý kinh tế

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực nông thôn chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu dân cư Việt Nam với trên 68% dân số sinh sống tại đây. Mặc dù Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm đa dạng hóa việc làm và nâng cao mức sống cho cư dân nông thôn, thu nhập thực tế của người dân nông thôn nói chung và khu vực Tây Bắc nói riêng vẫn còn ở mức thấp. Số liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2011 chỉ ra rằng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 891 nghìn đồng/tháng; trong đó nhóm hộ nghèo đạt 406 nghìn đồng/tháng và nhóm hộ cận nghèo đạt 644 nghìn đồng/tháng (tương đương chuẩn nghèo 1 USD/người/ngày do Ngân hàng Thế giới xác lập năm 1993).

Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2016 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016–2020 theo chuẩn nghèo đa chiều (Quyết định 59/2015/QĐ-TTg), cả nước có 1.697 nghìn hộ nghèo (chiếm 8,23%) và 1.928 nghìn hộ cận nghèo (chiếm 5,41%). Khu vực miền núi Tây Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước với 31,24%, tạo ra khoảng cách phát triển đáng kể so với các vùng kinh tế khác.

Vùng kinh tế - xã hội Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều năm 2016 (%)
Miền núi Tây Bắc 31,24
Miền núi Đông Bắc 17,72
Tây Nguyên 15,27
Đồng bằng sông Hồng 3,23
Đông Nam Bộ 1,05
Bình quân cả nước 8,23

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tiễn: Các công trình nghiên cứu trước đây về việc làm vùng dân tộc thiểu số và miền núi thường mang tính đơn lẻ, thiếu tính hệ thống, thiếu tính dự báo và có sự tách rời giữa công tác đào tạo nghề với hoạt động hỗ trợ việc làm. Các phân tích chính sách chủ yếu tiếp cận từ góc độ quản lý của Nhà nước, chưa lấy đối tượng thụ hưởng làm trung tâm, chưa tính đến đặc thù lịch sử, văn hóa, tâm lý và nhu cầu thực tế của từng nhóm lao động miền núi. Đồng thời, chưa có công trình nào hệ thống hóa và đánh giá tổng hợp, toàn diện hiệu quả, tác động của các chính sách hỗ trợ việc làm tại Tây Bắc từ năm 1993 đến nay.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Hiểu rõ chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn thông qua nghiên cứu điển hình tại khu vực Tây Bắc; đánh giá thực trạng chính sách, kết quả và tác động của chính sách đến biến đổi việc làm, thu nhập và đời sống của người lao động cùng gia đình; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc làm nhằm gia tăng thu nhập, nâng cao đời sống của lao động nông thôn đến năm 2030.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Làm rõ nội hàm việc làm và hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn; hệ thống hóa các hợp phần của chính sách hỗ trợ việc làm từ căn cứ, chủ thể ban hành, mục tiêu, nguyên tắc đến các phân hệ chính sách.
  2. Làm rõ các nguồn hình thành thu nhập của lao động nông thôn và mối quan hệ giữa việc làm với thu nhập nội sinh của người lao động.
  3. Xác định 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn.
  4. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn.
  5. Khái quát kinh nghiệm quốc tế về việc chính phủ hỗ trợ lao động nông thôn gia tăng thu nhập nội sinh thông qua các chính sách việc làm.
  6. Đánh giá thực trạng hệ thống chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn do chính quyền trung ương và chính quyền địa phương 6 tỉnh Tây Bắc ban hành.
  7. Đánh giá thực trạng, kết quả và tác động của chính sách hỗ trợ việc làm đến tình trạng thu nhập và đời sống của lao động nông thôn tại 6 tỉnh Tây Bắc.
  8. Đề xuất khuyến nghị, phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn tại địa bàn Tây Bắc và cả nước đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, kết quả thực hiện và tác động của chính sách hỗ trợ việc làm đến tình trạng việc làm, thu nhập và đời sống của lao động nông thôn khu vực Tây Bắc.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống chính sách hỗ trợ việc làm thực hiện trên địa bàn 6 tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá từ khi Chính phủ triển khai các hoạt động giảm nghèo (đầu thập niên 1990 / năm 1993) đến nay; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 3 phân hệ chính sách hợp phần cốt lõi:
    1. Hướng nghiệp và giới thiệu việc làm;
    2. Đào tạo nghề;
    3. Tín dụng chính sách xã hội / tín dụng ưu đãi.
  • Nội dung loại trừ: Luận án không đi sâu vào chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động (do tỷ lệ lao động nông thôn, dân tộc thiểu số tại Tây Bắc tham gia rất thấp) và chính sách liên kết 4 nhà phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp (do chuỗi sản xuất tại vùng nghiên cứu còn ở mức sơ khai). Về mô hình định lượng thu nhập nội sinh, tác giả loại trừ biến số chăm sóc y tế chuyên sâu/sức khỏe và biến số diện tích đất sản xuất do tính chất đặc thù về thổ nhưỡng và xu hướng thu hẹp đất nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Khái niệm việc làm và thu nhập phi nông nghiệp: Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2008, 2014) định nghĩa việc làm là các hoạt động lao động được trả công bằng tiền hoặc hiện vật thông qua sự tham gia cá nhân, trực tiếp vào sản xuất; việc làm theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ phương thức kiếm sống và chuẩn mực hành vi kinh tế của xã hội. Davis-Brown và Salamon (1987), Carter và Yao (2002) chỉ rõ hộ nông dân phải kết hợp sản xuất nông nghiệp với kinh tế phi nông nghiệp để thích ứng với biến đổi xã hội. Nghiên cứu của Adams (2001), Benjamin (1992), De Brauw và cộng sự (2002), De Brauw và Rozelle (2008), Wang, Herzfeld và Glauben (2007), Yu và Zhao (2009) chứng minh hoạt động phi nông nghiệp đóng góp 20–70% tổng thu nhập của lao động nông thôn tại các nền kinh tế chuyển đổi. MariaLaura Di Domenico và Graham Miller (2012), Christina Pantazis (2006) phân tích các nguồn thu nhập từ tài sản cho thuê và kiều hối của lao động di cư.
  • Lý thuyết thị trường lao động và kinh tế nông nghiệp: Harry Toshima (2009) đưa ra lý thuyết tăng trưởng kinh tế gió mùa châu Á, phản biện mô hình Lewis và cho rằng nông nghiệp lúa nước không dư thừa lao động tuyệt đối mà thiếu lao động lúc cao điểm thời vụ và chỉ thừa lúc nông nhàn; do đó phát triển kinh tế cần giữ lao động tại chỗ và tạo thêm việc làm phi nông nghiệp mới. McQuaid và cộng sự (2003) phân tích rào cản tìm việc của lao động nông thôn và yêu cầu chính sách cung - cầu kết hợp. Mankiw (2003) giải thích cơ chế thị trường lao động làm thuê dựa trên quy luật cung cầu. O'Higgins (2000) nghiên cứu tình trạng thất nghiệp của thanh niên nông thôn do tác động của khoa học công nghệ làm tăng năng suất nhưng giảm nhu cầu lao động sống. Green (2003), Davis (2003), Bryden (1997 tại Hoa Kỳ, Canada, Na Uy, Phần Lan), Holzmann (1990 tại Mexico), Dirven (2001 tại Mỹ Latinh) phân tích chuỗi giá trị nông nghiệp, chương trình việc làm công và chính sách việc làm gắn với lợi thế địa chính trị của từng địa phương.
  • Chính sách tự tạo việc làm và khung sinh kế: El Harbi và Grolleau (2012), De Wit (1993), Linda Yueh (2009), Kang (2003), Grange (2005) nghiên cứu 4 yếu tố chi phối tự tạo việc làm (năng lực cá nhân, cơ chế chính sách, chất lượng đào tạo, nhu cầu thị trường đối với sản phẩm). DFID (2001) xây dựng Khung sinh kế bền vững với 5 nguồn vốn sinh kế. Australian Bureau of Statistics (2006) ghi nhận mô hình của Brotherhood of St Laurence (BSL) tại Australia hỗ trợ nhóm lao động yếu thế qua các chương trình JPET và PSP phối hợp cùng các trường đại học (Adelaide, Sydney, RMIT). Capistrano (2010) tổng kết chính sách đồng quản lý nghề cá của người bản địa tại Canada và Philippines. Budhathoki (2014) đánh giá các mô hình đào tạo nghề gắn với bảo tồn hệ sinh thái tại vùng Himalaya (Nepal) theo mạng lưới IUCN. Forsyth (1994) phân tích mô hình du lịch cộng đồng nông nghiệp tại miền Bắc Thái Lan.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Cơ cấu lao động nông thôn và chuyển dịch việc làm: Mai Ngọc Anh (2013), Đỗ Minh Tuấn (2018) phân loại lao động nông thôn khu vực chính thức và phi chính thức. Lê Xuân Bá (2006, 2008) phân chia việc làm thành "việc làm công ăn lương" và "việc làm tự tạo", chỉ ra sự lệch pha giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm tại cấp tỉnh. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2001), Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (2012), Đặng Kim Sơn (2008), Phạm Đức Thành và Lê Doãn Khải (2002), Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004) làm rõ cơ sở chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Tác động của thu hồi đất và biến đổi sinh kế: Lê Du Phong (2007) đưa ra số liệu thực nghiệm: trung bình thu hồi 1 ha đất nông nghiệp làm cho 13 lao động mất việc làm; mỗi hộ nông dân mất đất kéo theo 1,5 lao động mất việc. Nguyễn Văn Thắng (2013) nghiên cứu sự chuyển đổi nghề của thanh niên tại vùng thu hồi đất ở Hà Nội. Trần Thọ Đạt (2012) nghiên cứu thích ứng sinh kế vùng ven biển. Hồ Thị Diệu Ánh (2014) xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tự tạo việc làm phi nông nghiệp tại Nghệ An.
  • Giảm nghèo và việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số: Ngân hàng Thế giới (2012, 2013) đánh giá sinh kế phụ nữ dân tộc thiểu số Tây Nguyên và nhận diện nghèo đa chiều tại Việt Nam dựa trên số liệu VHLSS 2010. Triệu Văn Hùng (2013) nhấn mạnh việc phát huy nguồn lực tại chỗ. Đỗ Hoài Nam (2003), Đặng Nguyên Anh (2005), Nguyễn Hải Hữu (2005, 2006, 2008), Nguyễn Thị Lan Hương (2010), Mai Ngọc Cường (2006, 2011 tại Cao Bằng, 2013) phân tích tình trạng di cư lao động và rào cản tham gia thị trường việc làm của nhóm yếu thế. Mai Ngọc Anh (2013) phân định cấu trúc thu nhập thành nguồn nội sinh (tạo ra từ tham gia thị trường lao động tại chỗ) và nguồn ngoại sinh. Phan Văn Hùng (2015) hệ thống hóa 60 công trình về chính sách dân tộc. Phạm Quang Hoan (2015), Bùi Minh Đạo (2003), Lò Giàng Páo (2009), Hà Quế Lâm (2002), Phạm Văn Dương (2003), Hoàng Văn Phấn (2004), Nguyễn Thị Nhung (2012), Nguyễn Lâm Thành (2014), Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự (2015) cùng sử dụng các tiêu chí thu nhập, chi tiêu, khả năng tiếp cận dịch vụ để đo lường mức sống. Bob Baulch và Vũ Hoàng Đạt (2012) phân tích số liệu VHLSS 2006 và 2010 chỉ ra thu nhập từ việc làm là nguyên nhân cốt lõi tạo ra khoảng cách giàu nghèo giữa người Kinh và người dân tộc thiểu số. Báo cáo của Công ty Nghiên cứu và Tư vấn Đông Dương (2012) chỉ ra trong giai đoạn 2007–2012 có 22,1% hộ thoát nghèo nhưng 14,3% hộ tái nghèo; tỷ lệ nghèo giảm từ 57,5% xuống 49,2% (chưa đạt mục tiêu 30%); chỉ 41% hộ đạt thu nhập > 3,5 triệu đồng/năm (mục tiêu 70%); mức độ cải thiện của dân tộc Thái thấp hơn đáng kể so với các dân tộc Tày, Nùng, Dao, H'Mông. Nguyễn Cao Thịnh và cộng sự (2015) đánh giá 8 mục tiêu thiên niên kỷ vùng dân tộc thiểu số. Phạm Thái Hưng và cộng sự (2008) đánh giá Chương trình 135 giai đoạn II. Richard Jones, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Anh Phong và Trương Thị Thu Trang (2009) chỉ ra sự thiếu điều phối và phân tán nguồn lực giữa các chương trình giảm nghèo (135 II, Nghị quyết 30a, 134...). Trịnh Quang Cảnh (2013) chỉ ra hạn chế khi chỉ có 3% lao động dân tộc thiểu số làm việc trong doanh nghiệp qua đào tạo nghề. Về chính sách xuất khẩu lao động theo Quyết định 71/2009/QĐ-TTg, Nguyễn Văn Nhuận (2013), Hội đồng Dân tộc (2013), Bùi Tôn Hiến (2015), UBND huyện Tây Trà (2014), UBND tỉnh Điện Biên (2016) chỉ ra hiệu quả thấp do rào cản văn hóa khiến tỷ lệ bỏ về nước cao.
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả chính sách: Vũ Cao Đàm và cộng sự (2011) xác lập khung đánh giá gồm hiệu quả kinh tế (tính bằng tiền), hiệu quả văn hóa (phân tích định tính biến đổi xã hội) và hiệu quả xã hội (trật tự, an ninh, biến đổi cấu trúc). Nguyễn Thị Ngọc Huyền và Đoàn Thị Thu Hà (2010) xác định hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả và chi phí; Bùi Tôn Hiến (2015) sử dụng quan điểm phân tích chi phí - lợi ích; Adrian Ziderman (2004) phân tích tác động kinh tế - xã hội của chính sách tín dụng giáo dục và đào tạo.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án lấp đầy khoảng trống nghiên cứu bằng việc xây dựng khung lý thuyết toàn diện đánh giá chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động nông thôn vùng cao, kết hợp đồng thời 3 phân hệ (hướng nghiệp/giới thiệu việc làm, đào tạo nghề, tín dụng ưu đãi) lấy đối tượng thụ hưởng là đồng bào các dân tộc thiểu số Tây Bắc làm trung tâm. Luận án giải quyết mối quan hệ bản chất giữa các chính sách hỗ trợ việc làm với sự biến đổi nguồn thu nhập nội sinh của hộ gia đình từ giai đoạn 1993 đến nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm thu nhập nội sinh và ngoại sinh: Dựa trên luận điểm của Mai Ngọc Anh và cộng sự (2012, 2013), thu nhập của hộ gia đình nông thôn hình thành từ hai nguồn: nội sinh (thu nhập do các thành viên tham gia thị trường lao động tại chỗ tạo ra) và ngoại sinh (trợ cấp xã hội, chuyển giao, kiều hối gửi về). Thu nhập nội sinh là nhân tố quyết định tính bền vững của công tác giảm nghèo.
  • Khung sinh kế bền vững (DFID, 2001): Tiếp cận 5 nguồn vốn sinh kế (tự nhiên, vật chất, tài chính, con người, xã hội) để phân tích các yếu tố đầu vào hỗ trợ lao động tự tạo việc làm và phát triển kinh tế hộ gia đình.
  • Lý thuyết tăng trưởng kinh tế gió mùa (Harry Toshima, 2009): Giải thích tính chất mùa vụ của lao động nông nghiệp và cơ chế chuyển dịch sang các ngành nghề phi nông nghiệp tại chỗ trong thời gian nông nhàn.
  • Lý thuyết cung - cầu thị trường lao động (Mankiw, 2003): Làm cơ sở phân tích chính sách việc làm cho nhóm lao động làm công, làm thuê; xem xét sự tương tác giữa trình độ tay nghề người lao động và yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
  • Khung đánh giá hiệu quả và tác động chính sách (Vũ Cao Đàm và cộng sự, 2011; Adrian Ziderman, 2004): Đánh giá chính sách trên 3 phương diện: kết quả đầu ra (outputs), tác động kinh tế (thu nhập nội sinh) và tác động xã hội - văn hóa (mức sống, an ninh trật tự).

Khung phân tích 3 phân hệ chính sách hỗ trợ việc làm

Chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn Tây Bắc

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và định lượng thực nghiệm:

  • Phương pháp định tính:
    • Tổng quan tài liệu, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, quyết định của Chính phủ và UBND 6 tỉnh Tây Bắc từ năm 1993 đến nay.
    • Phân tích thể chế, so sánh kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm các địa phương.
    • Đánh giá nhận thức của 3 nhóm chủ thể (chủ thể ban hành, chủ thể thực thi và đối tượng thụ hưởng) đối với 3 phân hệ chính sách thông qua các tiêu chí: mức độ hữu ích của thông tin việc làm từ cổng thông tin/hội đoàn thể; tính thực hành và trang thiết bị đào tạo nghề; mức độ kiểm soát và thủ tục giải ngân vốn vay tín dụng.
  • Phương pháp định lượng thực nghiệm:
    • Khảo sát thực địa bằng bộ phiếu điều tra tại 6 tỉnh thuộc vùng Tây Bắc.
    • Xây dựng mô hình phân tích các nhân tố tác động đến mức thu nhập nội sinh của hộ gia đình nông thôn. Các biến số độc lập được đưa vào phân tích bao gồm:
      1. Số lượng lao động trong hộ gia đình (người);
      2. Trình độ học vấn/văn hóa của chủ hộ;
      3. Việc tham gia đào tạo nghề của thành viên trong hộ (có/không, có chứng chỉ hay không);
      4. Mức độ tiếp cận tín dụng chính sách (có vay hay không vay vốn);
      5. Khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất (thang đo 5 mức độ từ 1 đến 5);
      6. Loại hình ngành nghề sản xuất kinh doanh của hộ gia đình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

  • Hệ thống hóa tài liệu quốc tế và trong nước: Phân tích các nghiên cứu về bản chất việc làm, thị trường lao động nông thôn, các mô hình tự tạo việc làm và các chương trình việc làm công của các học giả quốc tế (ILO, Toshima, DFID, Capistrano, Budhathoki, Forsyth, Mankiw, Bryden, Holzmann, Dirven) và trong nước (Mai Ngọc Anh, Lê Xuân Bá, Trần Thọ Đạt, Hồ Thị Diệu Ánh, Lê Du Phong, Nguyễn Hải Hữu, Nguyễn Thị Lan Hương, Mai Ngọc Cường, Phan Văn Hùng, Bob Baulch, Vũ Hoàng Đạt).
  • Phân tích các chương trình mục tiêu giảm nghèo: Tổng thuật các kết quả và hạn chế của Chương trình 135, Chương trình 30a, Quyết định 71/2009/QĐ-TTg, Quyết định 59/2015/QĐ-TTg.
  • Đánh giá các công trình lý luận chính sách: Trình bày quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế, văn hóa, xã hội của chính sách công theo Vũ Cao Đàm, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Bùi Tôn Hiến và Adrian Ziderman.
  • Xác lập khoảng trống khoa học: Chỉ rõ sự thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống đánh giá tác động tổng hợp của các chính sách việc làm gắn với thu nhập nội sinh của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn

  • Nội hàm và mục tiêu chính sách:
    • Làm rõ khái niệm việc làm, thu nhập nội sinh và các nguồn lực sinh kế của lao động nông thôn.
    • Xác lập hai mục tiêu lớn của chính sách: (i) Khai thác, sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn lực lao động nông thôn, tránh lãng phí nguồn nhân lực trong quá trình đô thị hóa; (ii) Giải quyết việc làm phi nông nghiệp góp phần đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và ngăn chặn nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình.
  • Chủ thể và nguyên tắc chính sách:
    • Chủ thể ban hành: Chính quyền trung ương (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ ban ngành ban hành khung pháp lý) và chính quyền địa phương (Chủ tịch UBND 6 tỉnh Tây Bắc ban hành các quyết định, đề án đặc thù).
    • Chủ thể thực thi: Các sở ban ngành, phòng ban chuyên môn cấp huyện, trung tâm dịch vụ việc làm, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Ngân hàng Chính sách Xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội.
    • 4 nguyên tắc vận hành: (1) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương; (2) Đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu sử dụng thực tế của thị trường; (3) Việc làm tạo ra không gây tổn hại môi trường sinh thái và văn hóa bản địa; (4) Hỗ trợ tín dụng gắn chặt với phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
  • Hệ thống 3 phân hệ chính sách hỗ trợ việc làm:
    • Chính sách hướng nghiệp và giới thiệu việc làm: Định hướng thông tin thị trường, giúp người lao động nhận thức đúng khả năng để chọn nghề và tìm kiếm cơ hội việc làm phù hợp.
    • Chính sách đào tạo nghề: Phân luồng cho nhóm tiếp tục làm nông nghiệp (bổ sung kỹ thuật) và nhóm chuyển đổi nghề (đào tạo kỹ năng theo đơn đặt hàng doanh nghiệp, kết nối chuỗi giá trị và giao đất giao rừng).
    • Chính sách tín dụng ưu đãi: Cung ứng nguồn vốn với lãi suất và thời hạn ưu đãi, gắn kết giải ngân với các chương trình khuyến nông, khuyến công nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời và giảm hỗ trợ tài chính trực tiếp mang tính bao cấp.
  • Khung tiêu chí đánh giá kết quả, tác động và các nhân tố ảnh hưởng:
    • Đánh giá đầu ra trực tiếp: Số lượng cơ sở nghề, số lao động được tư vấn/giới thiệu việc làm, số hộ được vay vốn.
    • Đánh giá tác động: Chuyển dịch cơ cấu việc làm, mức tăng thu nhập nội sinh, tỷ lệ giảm nghèo đa chiều và mức độ cải thiện điều kiện sống (tiếp cận điện, nước sinh hoạt, nhà ở kiên cố, bảo hiểm y tế).
    • 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Năng lực của chủ thể hoạch định chính sách; (2) Hiệu quả vận hành của bộ máy tổ chức thực thi và tính kịp thời của nguồn kinh phí chi trả; (3) Thể chế môi trường vĩ mô, tiến trình công nghiệp hóa và quy hoạch kinh tế vùng lãnh thổ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn đặc thù miền núi; xây dựng khung phân tích kết nối chặt chẽ giữa chính sách việc làm với sự hình thành nguồn thu nhập nội sinh của hộ gia đình.
  2. Xây dựng hệ thống tiêu chí toàn diện phục vụ đánh giá kết quả đầu ra và tác động kinh tế - xã hội của chính sách hỗ trợ việc làm tại các địa bàn khó khăn.
  3. Xác lập mô hình phân tích thực nghiệm đánh giá tác động đồng thời của các yếu tố nguồn lực (lao động, học vấn, đào tạo nghề, tín dụng, khoa học công nghệ, cơ cấu ngành nghề) đến thu nhập nội sinh của lao động nông thôn miền núi.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn cảnh, có hệ thống về thực trạng triển khai các chính sách hỗ trợ việc làm (hướng nghiệp, đào tạo nghề, tín dụng) do chính quyền trung ương và chính quyền 6 tỉnh Tây Bắc thực hiện từ năm 1993 đến nay.
  2. Nhận diện các điểm nghẽn trong tổ chức thực thi chính sách tại Tây Bắc: sự lệch pha giữa ngành nghề đào tạo với nhu cầu thị trường, hiệu quả tư vấn việc làm của các trung tâm dịch vụ việc làm còn hạn chế, các rào cản tiếp cận vốn vay sản xuất và tình trạng phân tán nguồn lực giữa các chương trình mục tiêu quốc gia.
  3. Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện đồng bào dân tộc thiểu số miền núi (như các mô hình phát triển sinh kế tại Australia, Nepal, Thái Lan, Canada, Philippines).
  4. Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng hỗ trợ các cơ quan trung ương và lãnh đạo 6 tỉnh Tây Bắc xây dựng, điều chỉnh chính sách giải quyết việc làm giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

Định hướng giải pháp đề xuất trong luận án

  • Đổi mới công tác hướng nghiệp, nâng cao năng lực hệ thống cổng thông tin điện tử việc làm cấp tỉnh và chất lượng tư vấn của các tổ chức đoàn thể cơ sở.
  • Tái cấu trúc chương trình đào tạo nghề theo hướng tăng thời lượng thực hành, gắn nội dung đào tạo với các ngành nghề bản địa, nông nghiệp đặc sản và đơn đặt hàng tuyển dụng của doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện cơ chế tín dụng ưu đãi theo hướng đơn giản hóa thủ tục thẩm định, liên kết chặt chẽ hoạt động cho vay vốn với chuyển giao kỹ thuật khuyến nông, khuyến lâm và bao tiêu sản phẩm đầu ra.
  • Đẩy mạnh hoàn thiện cơ sở hạ tầng, kết hợp chính sách giải quyết việc làm tại chỗ với quy hoạch phát triển kinh tế vùng nhằm bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án không đi sâu phân tích chính sách xuất khẩu lao động do thực tế số lượng lao động nông thôn vùng Tây Bắc đi làm việc ở nước ngoài rất hạn chế. Đồng thời, chính sách phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp "4 nhà" chưa được phân tích sâu do chuỗi liên kết sản xuất hàng hóa tại địa bàn 6 tỉnh Tây Bắc còn ở giai đoạn sơ khai.
  • Hạn chế về mô hình định lượng: Mô hình đánh giá thu nhập nội sinh chưa tích hợp biến số diện tích đất sản xuất nông nghiệp (do tính dị biệt lớn về chất lượng thổ nhưỡng theo địa hình đồi núi và xu thế thu hồi đất) và biến số chăm sóc sức khỏe chuyên sâu (do vượt ngoài phạm vi giải quyết của các chính sách việc làm cơ sở).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng đánh giá tác động của các mô hình kinh tế số, du lịch cộng đồng nông nghiệp bản địa và các mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu đến cơ cấu việc làm của lao động trẻ tại các tỉnh miền núi phía Bắc trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc và UBND 6 tỉnh Tây Bắc trong việc rà soát, lồng ghép các hợp phần việc làm, dạy nghề và tín dụng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Quản lý công, Chính sách công, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Xã hội học trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá chính sách công và phân tích sinh kế hộ nông dân.
  • Nội dung giá trị nhất: Khung lý thuyết phân tích thu nhập nội sinh và hệ thống tiêu chí đánh giá tác động 3 phân hệ chính sách hỗ trợ việc làm đối với vùng đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại lấy "thu nhập nội sinh" làm biến số cốt lõi thay vì tổng thu nhập của hộ gia đình?

Thu nhập nội sinh là phần thu nhập do chính các thành viên trong hộ gia đình tạo ra từ việc trực tiếp tham gia thị trường lao động tại địa phương (trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phi nông nghiệp). Đây là nhân tố mang tính quyết định đến khả năng thoát nghèo bền vững và chất lượng cuộc sống lâu dài của người dân. Tổng thu nhập có thể bao gồm các khoản ngoại sinh (trợ cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nước, quà cứu trợ, tiền gửi từ người thân di cư), những nguồn này mang tính tạm thời và không phản ánh chính xác năng lực tự chủ kinh tế của lao động nông thôn dưới tác động của chính sách việc làm.

2. Vì sao luận án loại trừ chính sách xuất khẩu lao động khỏi phạm vi nghiên cứu trọng tâm?

Thực tiễn triển khai Quyết định 71/2009/QĐ-TTg tại các huyện nghèo và vùng dân tộc thiểu số Tây Bắc cho thấy tỷ lệ người dân tham gia xuất khẩu lao động rất thấp. Hơn nữa, do sự khác biệt lớn về ngôn ngữ, lối sống và văn hóa làm việc công nghiệp ở nước ngoài, nhiều lao động dân tộc thiểu số sau khi xuất cảnh đã tự ý bỏ về nước trước thời hạn (theo các báo cáo từ Điện Biên và Tây Trà), tạo ra những hệ lụy tiêu cực về kinh tế và tâm lý tại địa phương. Do đó, việc tập trung vào các chính sách hỗ trợ việc làm tại chỗ và chuyển đổi nghề nội vùng có ý nghĩa thực tiễn cao hơn.

3. Những biến số nào được luận án đưa vào mô hình đánh giá ảnh hưởng đến thu nhập nội sinh của lao động Tây Bắc?

Mô hình thực nghiệm của luận án tập trung khảo sát và lượng hóa tác động của 6 biến số chính:

  1. Số lượng lao động trong hộ gia đình (người);
  2. Trình độ học vấn của chủ hộ;
  3. Việc tham gia các khóa đào tạo nghề của người lao động trong hộ;
  4. Tình trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội (có vay hay không vay);
  5. Mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất (thang đo 1 đến 5);
  6. Loại hình ngành nghề sản xuất - kinh doanh của hộ gia đình.

4. Luận án chia chính sách hỗ trợ việc làm thành các phân hệ cụ thể nào?

Chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn trong luận án được cấu trúc thành 3 phân hệ chính:

  • Phân hệ Hướng nghiệp và Giới thiệu việc làm: Cung cấp thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động thông qua các trung tâm dịch vụ việc làm và tổ chức đoàn thể.
  • Phân hệ Đào tạo nghề: Bổ sung kiến thức kỹ thuật cho người tiếp tục làm nông nghiệp và đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người muốn chuyển sang khu vực phi nông nghiệp.
  • Phân hệ Tín dụng ưu đãi: Cung ứng nguồn tài chính phục vụ học nghề và đầu tư sản xuất kinh doanh thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội.

5. Ý nghĩa của lý thuyết tăng trưởng kinh tế gió mùa của Harry Toshima đối với luận án là gì?

Lý thuyết của Harry Toshima chỉ ra rằng mô hình phát triển rút lao động ra khỏi nông thôn của Lewis không hoàn toàn phù hợp với nền nông nghiệp gió mùa châu Á, nơi mà lao động bị thiếu hụt nghiêm trọng trong thời điểm cao điểm mùa vụ nhưng lại thừa mứa vào mùa nông nhàn. Lý thuyết này là căn cứ khoa học giúp luận án khẳng định sự cần thiết phải thiết kế chính sách hỗ trợ việc làm phi nông nghiệp tại chỗ cho lao động nông thôn Tây Bắc, nhằm tận dụng tối đa thời gian lao động nhàn rỗi mà không làm xáo trộn lực lượng sản xuất nông nghiệp chủ lực tại địa phương.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nông thôn khu vực Tây Bắc" là công trình nghiên cứu hệ thống về việc làm và chính sách công tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc. Bằng việc kết hợp khung phân tích sinh kế bền vững, lý thuyết kinh tế nông nghiệp gió mùa và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, tác giả đã làm rõ thực trạng vận hành cùng các tác động của 3 phân hệ chính sách cốt lõi (hướng nghiệp, đào tạo nghề, tín dụng ưu đãi) đến thu nhập nội sinh và đời sống của người dân từ năm 1993 đến nay. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc đến năm 2030.