Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng lao động và việc làm tại khu vực nông thôn Việt Nam luôn là vấn đề kinh tế - xã hội cấp bách, đặc biệt trong bối cảnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ. Tại tỉnh Phú Thọ, tình trạng thiếu việc làm cục bộ trong thanh niên nông thôn từng ghi nhận tỷ lệ từ 60% đến 70% lao động trẻ phải rời bỏ quê hương để tìm kiếm sinh kế tại các đô thị lớn hoặc đi làm ăn xa theo mùa vụ không ổn định. Rào cản lớn nhất đối với thanh niên nông thôn khi khởi sự kinh doanh hoặc mở rộng quy mô canh tác chính là sự thiếu hụt nguồn vốn bằng tiền mặt và khả năng tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi từ hệ thống ngân hàng thương mại do thiếu tài sản bảo đảm.

Nhằm triển khai tinh thần Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên, việc khai thác và quản lý nguồn vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm (thường gọi là Quỹ 120) trở thành giải pháp tài chính mang tính bước ngoặt. Đề tài tập trung nghiên cứu cơ chế quản lý, điều hành và đánh giá toàn diện ảnh hưởng kinh tế, chính trị, xã hội của nguồn vốn Quỹ Quốc gia về việc làm kênh Trung ương Đoàn ủy thác cho Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Phú Thọ phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh triển khai. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại 13 đơn vị huyện, thị, thành phố với 277 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tập trung vào chu kỳ dữ liệu giai đoạn 2003 - 2015, trọng tâm là giai đoạn 2011 - 2013 và khảo sát thực tế đến năm 2015.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đánh giá quy mô 2.916,2 triệu đồng vốn vay ủy thác đang vận hành tại 25 dự án cơ sở sản xuất kinh doanh và mô hình kinh tế thanh niên, qua đó đúc kết bài học kinh nghiệm để hỗ trợ hơn 2.500 lượt đoàn viên thanh niên có việc làm và thu nhập ổn định, tạo đòn bẩy vững chắc cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết kinh tế phát triển nông thôn, lý thuyết thị trường lao động và lý thuyết tín dụng chính sách xã hội (tín dụng vi mô). Trong kinh tế học phát triển, nguồn vốn tín dụng vi mô đóng vai trò là chất xúc tác quan trọng giúp phá vỡ vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói và thiếu hụt tích lũy tư bản tại các vùng nông nghiệp truyền thống.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm bốn khái niệm cốt lõi:

  • Quỹ Quốc gia về việc làm (vốn 120): Công cụ tài chính công do Nhà nước thành lập nhằm hỗ trợ các dự án nhỏ tạo việc làm mới, áp dụng mức lãi suất ưu đãi và bảo toàn vốn qua các chu kỳ quay vòng.
  • Tín dụng chính sách ủy thác: Cơ chế chuyển giao quyền quản lý, thẩm định cơ sở và giám sát người vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội sang các tổ chức chính trị - xã hội theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP.
  • Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn: Quá trình tạo mới chỗ làm việc thường xuyên hoặc tăng thời gian sử dụng lao động nông nhàn, nâng cao năng suất và tạo thu nhập bền vững cho lực lượng lao động từ 16 đến 30 tuổi.
  • Mô hình kinh tế thanh niên: Các cơ sở sản xuất kinh doanh, trang trại trẻ, tổ hợp tác hoặc hộ gia đình do đoàn viên thanh niên làm chủ có phương án sản xuất khả thi và cam kết thu hút thêm lao động địa phương.

Luận văn vận dụng khung thể chế quản lý vốn theo Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg và cập nhật định hướng Nghị định số 61/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Về nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được tổng hợp từ các báo cáo tài chính, quyết toán dư nợ giai đoạn 2003 - 2015 của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ và Ban Thanh niên Nông thôn Trung ương Đoàn.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua đợt điều tra thực địa toàn diện được thực hiện từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 5 năm 2015.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp điều tra tổng thể toàn bộ 23 dự án sản xuất kinh doanh vay vốn kênh Trung ương Đoàn đang hoạt động trên địa bàn 13 huyện, thị, thành phố của tỉnh Phú Thọ. Đồng thời, kỹ thuật chọn mẫu phân tầng có chủ đích được triển khai để phát 200 phiếu khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ, bao gồm: 20 chủ dự án thanh niên, 8 cán bộ lãnh đạo Ban thuộc Tỉnh đoàn, 26 Bí thư và Phó Bí thư Huyện đoàn, 26 Bí thư Đoàn xã, 100 lao động thanh niên làm việc trực tiếp tại các dự án và 20 thanh niên tại địa phương.

Về phương pháp phân tích: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phân tổ thống kê và phân tích so sánh chuỗi thời gian bằng phần mềm Microsoft Excel. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm mục đích lượng hóa chính xác hiệu quả kinh tế (doanh thu, lợi nhuận, chi phí tạo một chỗ làm việc) và đo lường khách quan các chỉ tiêu định tính về hiệu quả chính trị - xã hội của nguồn vốn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô phân bổ và cơ cấu nguồn vốn: Tính đến tháng 3 năm 2015, tổng nguồn vốn Quỹ Quốc gia về việc làm kênh Trung ương Đoàn phân bổ cho Tỉnh đoàn Phú Thọ quản lý đạt 2.916,2 triệu đồng, phân bổ vận hành tại 25 dự án. Cơ cấu đầu tư có sự chuyển dịch rõ nét khi lĩnh vực thương mại và dịch vụ chiếm ưu thế vượt trội với 17 dự án, tổng giá trị 2.032,2 triệu đồng (chiếm gần 70% tổng nguồn vốn). Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp duy trì 8 dự án với tổng vốn 384 triệu đồng, trong khi nguồn vốn tồn ngân chờ luân chuyển lập dự án mới là 500 triệu đồng.

Thứ hai, về hiệu quả giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập: Từ năm 2011 đến năm 2015, nguồn vốn vay 120 đã hỗ trợ tạo việc làm cho hơn 2.500 lượt đoàn viên thanh niên trên địa bàn toàn tỉnh. Trong cơ cấu lao động được hưởng lợi, thanh niên nông thôn chiếm tỷ trọng 70% và nữ thanh niên chiếm khoảng 35%. Tại 23 dự án được khảo sát chi tiết, mỗi mô hình thu hút ổn định từ 6 đến 15 lao động thường xuyên và từ 10 đến 25 lao động thời vụ trong mùa nông nhàn. Mức thu nhập bình quân của lao động tại các cơ sở này đạt từ 3,0 triệu đến 4,5 triệu đồng/người/tháng, cao hơn khoảng 25% so với mức thu nhập thuần nông tại cùng địa bàn.

Thứ ba, về hiệu quả tài chính và bảo toàn nguồn vốn: Doanh thu của các chủ dự án sau khi tiếp cận nguồn vốn tăng trưởng bình quân từ 15% đến 30%/năm. Nhờ quy trình bình xét công khai từ cơ sở và sự giám sát chặt chẽ của các cấp bộ Đoàn, tỷ lệ thu hồi vốn gốc và lãi đúng hạn đạt trên 98,5%, hoàn toàn không có nợ xấu hoặc nợ quá hạn khó đòi, đảm bảo nguồn vốn được quay vòng liên tục cho các chu kỳ tiếp theo.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các bảng tổng hợp cơ cấu dư nợ và biểu đồ tăng trưởng việc làm, có thể thấy nguồn vốn 120 đã tạo ra sự thay đổi căn bản trong tư duy sản xuất của thanh niên nông thôn Phú Thọ. Từ tập quán sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thanh niên đã mạnh dạn liên kết thành các tổ hợp tác, hợp tác xã và câu lạc bộ thanh niên làm kinh tế giỏi.

Nguyên nhân dẫn đến thành công này là nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa Tỉnh đoàn và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh trong việc kiểm tra, thẩm định thực chất tính khả thi của phương án kinh doanh. Hơn nữa, việc lồng ghép vốn vay với các phong trào thi đua của Đoàn đã gia tăng tính tự giác và trách nhiệm xã hội của người vay.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các mô hình tại tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Bắc Ninh, hạn chế lớn nhất tại Phú Thọ là quy mô nguồn vốn phân bổ còn khá khiêm tốn. Bình quân mỗi dự án chỉ được vay từ 30 triệu đến 100 triệu đồng ở giai đoạn trước năm 2015, mới chỉ đáp ứng được khoảng 35% đến 40% nhu cầu vốn thực tế của các mô hình kinh tế trang trại và chế biến tiểu thủ công nghiệp. Bên cạnh đó, nghiệp vụ quản lý tín dụng của một số cán bộ Đoàn cấp xã còn kiêm nhiệm, dẫn đến thời gian hoàn thiện hồ sơ có lúc bị kéo dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và phát huy tối đa ảnh hưởng tích cực của Quỹ Quốc gia về việc làm đối với thanh niên nông thôn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn tới, các giải pháp đồng bộ cần được triển khai như sau:

  • Mở rộng quy mô hạn mức cho vay và đa dạng hóa đối tượng tiếp cận: Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Phú Thọ chủ động phối hợp với Trung ương Đoàn và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh áp dụng kịp thời khung chính sách theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP. Nâng mức cho vay tối đa lên 1 tỷ đồng/dự án đối với cơ sở sản xuất kinh doanh và tối đa 50 triệu đồng/lao động được tạo việc làm mới, thực hiện xuyên suốt lộ trình 2015 - 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư chiều sâu.

  • Cải tiến quy trình thẩm định, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh cùng Ban Thường vụ các Huyện đoàn chuẩn hóa biểu mẫu, rút ngắn chu kỳ xét duyệt từ 15 ngày xuống dưới 10 ngày làm việc. Mục tiêu đặt ra là giải ngân vốn đúng thời điểm mùa vụ sản xuất, đảm bảo tỷ lệ giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn được giao hàng năm.

  • Tăng cường tập huấn kỹ năng quản trị kinh doanh và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: Tỉnh đoàn phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hội Nông dân tỉnh tổ chức định kỳ 15 đến 20 lớp tập huấn/năm cho hơn 500 đoàn viên vay vốn. Nội dung tập trung vào quản lý dòng tiền, xây dựng thương hiệu sản phẩm OCOP và ứng dụng công nghệ sinh học vào chăn nuôi, trồng trọt.

  • Siết chặt công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân và xử lý rủi ro: Ban Thường vụ Tỉnh đoàn kiện toàn Tổ kiểm tra liên ngành định kỳ 6 tháng/lần tại 100% các cơ sở có dự án vay vốn. Phối hợp với chính quyền cấp xã đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, duy trì tỷ lệ thu nợ gốc và lãi đạt trên 99,5%, đồng thời vận hành quỹ dự phòng rủi ro minh bạch theo quy định của pháp luật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ Đoàn Thanh niên các cấp: Đặc biệt là Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Phú Thọ, 13 huyện, thị, thành đoàn và Ban Chấp hành Đoàn 277 xã, phường, thị trấn. Tài liệu cung cấp quy trình chuẩn về thiết lập hồ sơ, thẩm định tính khả thi của dự án và phương pháp tổ chức các mô hình câu lạc bộ thanh niên liên kết sản xuất hiệu quả.

  • Cán bộ quản lý tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội: Đội ngũ cán bộ tín dụng từ cấp tỉnh đến cấp huyện có thể sử dụng số liệu phân tích trong luận văn để hoàn thiện cơ chế ủy thác tín dụng qua tổ chức chính trị - xã hội, tối ưu hóa các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng vi mô.

  • Cơ quan hoạch định chính sách lao động - xã hội: Lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ có thêm luận cứ thực chứng để tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách địa phương bổ sung vào Quỹ giải quyết việc làm, gắn kết với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo chất lượng về khung phương pháp luận kết hợp thang đo Likert, kỹ thuật khảo sát mẫu thực địa và phương pháp lượng hóa tác động kinh tế - xã hội của chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

  • Quỹ Quốc gia về việc làm kênh Trung ương Đoàn áp dụng mức lãi suất cho vay là bao nhiêu? Căn cứ theo Quyết định số 872/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mức lãi suất cho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm tại Ngân hàng Chính sách Xã hội là 6,6%/năm (tương đương 0,55%/tháng). Đối với các đối tượng là thanh niên yếu thế, hộ nghèo hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh tại các xã miền núi đặc biệt khó khăn, mức lãi suất được ưu đãi ở mức thấp hơn nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí đầu vào.

  • Hạn mức vay vốn tối đa cho một dự án của thanh niên được quy định như thế nào? Theo quy định mới tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, cơ sở sản xuất kinh doanh do thanh niên làm chủ được vay tối đa 1 tỷ đồng cho một dự án và không quá 50 triệu đồng cho mỗi người lao động được tạo việc làm. Đối với hộ gia đình thanh niên, hạn mức vay tối đa được nâng từ 20 triệu đồng lên mức 50 triệu đồng cho mỗi lao động trực tiếp tham gia sản xuất.

  • Thời hạn vay vốn của Quỹ 120 kéo dài trong bao lâu cho từng loại hình sản xuất? Thời hạn vay vốn được phân cấp linh hoạt từ 12 tháng đến 60 tháng tùy chu kỳ sản xuất. Dự án chăn nuôi gia cầm, rau màu ngắn ngày có thời hạn tối đa 12 tháng; dự án chăn nuôi đại gia súc sinh sản, tiểu thủ công nghiệp có thời hạn 24 đến 36 tháng; riêng các dự án trồng cây công nghiệp dài ngày, cải tạo vườn đồi được vay tối đa lên tới 60 tháng.

  • Tại sao nguồn vốn vay tại tỉnh Phú Thọ lại ưu tiên cho các cơ sở sản xuất và nhóm hộ thay vì hộ cá thể nhỏ lẻ? Ưu tiên cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh và nhóm hộ giúp tập trung nguồn lực tài chính để tạo việc làm quy mô lớn cho 5 đến 15 lao động cùng lúc. Mô hình này tạo ra tính liên kết chuỗi giá trị nông sản, nâng cao trách nhiệm đôn đốc chéo giữa các thành viên, giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu và hạ thấp chi phí quản lý cho ngân hàng.

  • Quy trình từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận giải ngân vốn vay mất bao nhiêu ngày? Theo quy định chuẩn, toàn bộ thời gian thẩm định và phê duyệt một dự án vay vốn không vượt quá 45 ngày làm việc. Tại cấp cơ sở, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với Đoàn Thanh niên thẩm định trong 10 đến 15 ngày, sau đó Ban Thường vụ Tỉnh đoàn sẽ xem xét ra quyết định phê duyệt và giải ngân vốn trực tiếp trong vòng 5 ngày làm việc tiếp theo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò đòn bẩy của tín dụng chính sách đối với phát triển kinh tế thanh niên nông thôn.
  • Khẳng định nguồn vốn 2.916,2 triệu đồng kênh Trung ương Đoàn tại Phú Thọ đã vận hành hiệu quả, giải quyết việc làm cho hơn 2.500 lượt thanh niên với mức thu nhập từ 3,0 đến 4,5 triệu đồng/tháng.
  • Chứng minh tính ưu việt của cơ chế quản lý ủy thác liên ngành giữa Tỉnh đoàn Phú Thọ và Ngân hàng Chính sách Xã hội với tỷ lệ thu hồi vốn đạt trên 98,5%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm mở rộng hạn mức vay lên 1 tỷ đồng theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và rút ngắn thời gian thẩm định xuống dưới 10 ngày.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác quản lý kinh tế địa phương, định hướng chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tại chỗ giai đoạn 2015 - 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và tổ chức Đoàn cần tiếp tục ưu tiên nguồn vốn ngân sách ủy thác, đồng thời người trẻ tại nông thôn hãy chủ động nâng cao năng lực quản trị để khai thác hiệu quả nguồn vốn vay ưu đãi, tự tin làm giàu trên mảnh đất quê hương.