Tổng quan nghiên cứu

Bước vào đầu thế kỷ XXI, công tác xóa đói giảm nghèo là một trong những chủ trương chiến lược hàng đầu của Đảng và Nhà nước nhằm đảm bảo công bằng xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững. Tại tỉnh Thanh Hóa, huyện Quảng Xương là một địa bàn giàu truyền thống cách mạng nhưng đối mặt với nhiều thách thức to lớn về mặt kinh tế - xã hội. Theo thống kê năm 2001, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện chiếm tới 19,5%, cao hơn mức bình quân chung của toàn tỉnh. Với tổng diện tích tự nhiên đạt 200,4 km2 và quy mô dân số trên 230.000 người vào đầu giai đoạn (đạt 256.101 người vào năm 2014), mật độ dân số của huyện lên tới 1.284 người/km2, gấp khoảng 3,7 lần mật độ bình quân toàn tỉnh Thanh Hóa (330 người/km2).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ đặc thù địa bàn bị phân hóa rõ rệt thành hai vùng kinh tế: vùng đồng bằng nông nghiệp thuần túy (chiếm khoảng 2/3 dân số) và vùng ven biển bãi ngang với bờ biển dài hơn 18km chạy qua 9 xã (chiếm 1/3 dân số). Khu vực này thường xuyên chịu tác động nặng nề của thiên tai, bão lũ, hạn hán và xâm nhập mặn; tư liệu sản xuất thiếu thốn, trình độ lao động kỹ thuật còn thấp khiến tỷ lệ hộ nghèo tại các xã ven biển từng có thời điểm vượt ngưỡng 40%. Mục tiêu cụ thể của công trình là làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Quảng Xương quán triệt, vận dụng sáng tạo các chủ trương của Đảng và Nhà nước vào thực tiễn địa phương từ năm 2001 đến năm 2014; tổng kết thực trạng, phân tích các giải pháp giải quyết việc làm, an sinh xã hội và đúc rút bài học kinh nghiệm sâu sắc.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đánh giá khoa học tiến trình kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ mức 19,5% năm 2001 xuống còn 10% vào cuối năm 2005 theo chuẩn cũ, đồng thời duy trì tốc độ giảm nghèo bình quân từ 1,5% đến 2%/năm trong giai đoạn 2006 - 2014. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ vững chắc phục vụ công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững cho các địa phương có điều kiện tương đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội; kết hợp hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xóa đói giảm nghèo trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình phát triển bền vững và lý thuyết an sinh xã hội đa chiều, trong đó xem giảm nghèo không chỉ thuần túy là nâng cao thu nhập mà còn là việc đảm bảo khả năng tiếp cận bình đẳng các dịch vụ xã hội cơ bản.

Hệ thống khung khái niệm cốt lõi bao gồm:

  • Nghèo tuyệt đối: Tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu về ăn, mặc, ở, y tế và giáo dục để duy trì cuộc sống thường nhật.
  • Nghèo tương đối: Tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống nằm dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét trong một không gian, thời gian xác định.
  • Chuẩn nghèo quốc gia: Thước đo định lượng do Nhà nước quy định theo từng thời kỳ; cụ thể giai đoạn 2001 - 2005 quy định hộ nghèo nông thôn có thu nhập dưới 100.000 đồng/người/tháng, giai đoạn 2006 - 2010 là từ 200.000 đồng/người/tháng trở xuống, và giai đoạn 2011 - 2015 là từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống.
  • Giảm nghèo bền vững: Quá trình nâng cao năng lực tự vươn lên của người dân, kiến tạo sinh kế ổn định và ngăn ngừa triệt để nguy cơ tái nghèo trước các biến cố kinh tế, dịch bệnh và thiên tai.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác toàn diện từ các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XIV, XV; các nghị quyết chuyên đề của Huyện ủy Quảng Xương (đặc biệt là Nghị quyết số 06-NQ/HU ngày 25/12/2001 về chương trình xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm giai đoạn 2001 - 2005); hệ thống báo cáo tổng kết định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thống kê huyện Quảng Xương và tài liệu lưu trữ của các đoàn thể chính trị - xã hội.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên địa bàn 36 xã, thị trấn của huyện Quảng Xương. Dữ liệu khảo sát bao quát hơn 57.359 hộ dân thời điểm đầu giai đoạn và 61.000 hộ dân vào năm 2014, kết hợp phương pháp điều tra mức sống hộ gia đình với quy trình bình xét, phân loại hộ nghèo công khai dựa vào cộng đồng định kỳ hàng năm theo chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện một cách trung thực, sinh động quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện theo tiến trình thời gian từ năm 2001 đến năm 2014 qua từng giai đoạn 2001 - 2005, 2006 - 2010 và 2011 - 2014. Phương pháp logic giúp khái quát hóa các mối liên hệ bản chất, phân tích nguyên nhân và đúc kết quy luật vận động của chính sách. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này cùng các kỹ thuật phân tích thống kê, so sánh đối chiếu và tổng hợp tư liệu thứ cấp đảm bảo tính khách quan, khoa học và giá trị thực tiễn cao cho toàn bộ luận văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã đưa ra các phát hiện cốt lõi về kết quả triển khai chính sách xóa đói giảm nghèo tại huyện Quảng Xương giai đoạn 2001 - 2014:

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo đạt kết quả vượt bậc và liên tục qua từng năm. Năm 2001, tỷ lệ hộ nghèo của huyện ở mức 19,5%, đến năm 2002 giảm xuống còn 16,5%, năm 2003 giảm còn 13%, năm 2004 hạ xuống 11,4% và đến cuối năm 2005 chỉ còn 10% theo chuẩn nghèo cũ. Sau 5 năm, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm được 9,5%, bình quân giảm gần 2%/năm, hoàn thành xuất sắc mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXII đề ra.

Thứ hai, nhận diện chính xác cấu trúc nguyên nhân nghèo đói tại địa phương. Báo cáo điều tra phân loại hộ nghèo năm 2005 của huyện chỉ ra rằng: nhóm hộ nghèo do thiếu đất sản xuất, thiếu vốn và thiếu kinh nghiệm làm ăn chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 75,3%; nhóm hộ nghèo do thiếu hụt lực lượng lao động chiếm 15,8%; nhóm hộ nghèo do thành viên già yếu, ốm đau bệnh tật chiếm 5,6%; và nhóm hộ nghèo do tai nạn, rủi ro thiên tai đột xuất chiếm 3,3%.

Thứ ba, huy động và phát huy hiệu quả các nguồn lực tín dụng cùng an sinh xã hội. Đến ngày 31/12/2005, Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện đã giải ngân hơn 4 tỷ đồng cho 1.053 hộ nghèo tại toàn bộ các xã, thị trấn vay vốn phát triển sản xuất. Cuộc vận động Quỹ Vì người nghèo sau 5 năm đã huy động được nguồn lực to lớn, hỗ trợ xây mới 310 nhà Đại đoàn kết, sửa chữa 126 căn nhà tạm bợ và trao học bổng cho hơn 780 học sinh nghèo vượt khó. Hội Nông dân huyện đứng ra tín chấp và bảo lãnh cho hàng nghìn hộ nông dân vay vốn, cung ứng trên 6.000 tấn phân bón trả chậm cùng lượng cây con giống trị giá hơn 17 tỷ đồng.

Thứ tư, thu hẹp khoảng cách phân hóa giữa các vùng sinh thái kinh tế. Trước năm 2001, tỷ lệ đói nghèo tập trung rất cao ở các xã ven biển như Quảng Minh (43,6%), Quảng Lợi (40,5%), Quảng Thạch (37%), Quảng Nham (35,7%), Quảng Thái (30%). Thông qua việc triển khai Dự án 773 và dự án xây dựng mô hình nông - lâm - ngư nghiệp, các xã bãi ngang đã phát triển mạnh đội tàu thuyền công suất lớn đánh bắt xa bờ và mở rộng diện tích nuôi tôm công nghiệp, giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, từng bước giảm nghèo vững chắc.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác giảm nghèo tại Quảng Xương bắt nguồn từ sự lãnh đạo nhất quán, quyết liệt của Đảng bộ huyện khi ban hành kịp thời Nghị quyết số 06-NQ/HU, thực hiện phương châm lồng ghép Chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tổng thể. Huyện đã gắn giải quyết việc làm với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, phát huy các làng nghề thủ công truyền thống như mây tre đan Quảng Phong, Quảng Đức, chiếu cói Quảng Phúc và giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động tại Công ty Sô Tô.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu cùng giai đoạn tại huyện Nga Sơn của tác giả Mai Thị Hà hay tại tỉnh Hà Nam của tác giả Nguyễn Thị Hồng Điệp, điểm đặc thù của Quảng Xương là áp lực dân số rất lớn và biến động địa giới hành chính sâu sắc. Từ năm 1975 đến 2015, huyện trải qua 6 lần chia tách địa giới; các xã được chuyển giao cho thành phố Thanh Hóa và thị xã Sầm Sơn đa phần là những xã có tiềm năng kinh tế và mặt bằng dân trí cao. Điều này khiến mặt bằng kinh tế chung của huyện càng thêm khó khăn, đòi hỏi sự nỗ lực vượt bậc của toàn hệ thống chính trị.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ diễn tiến giảm nghèo của huyện có thể được thể hiện qua biểu đồ đường biểu diễn xu hướng giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 19,5% năm 2001 xuống 10% năm 2005. Đồng thời, một biểu đồ tròn phân tách 4 nhóm nguyên nhân nghèo đói (với 75,3% do thiếu vốn, đất và kỹ thuật) và một bảng tổng hợp đối sánh nguồn vốn vay tín dụng giải ngân qua các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh) sẽ minh họa rõ nét cơ chế vận hành nguồn lực đa tầng tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm củng cố và nâng cao chất lượng công tác giảm nghèo bền vững trong các giai đoạn phát triển tiếp theo, bốn giải pháp trọng tâm được đề xuất như sau:

  1. Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh, nạc hóa đàn lợn và nuôi trồng thủy sản nước lợ cho 100% hộ nghèo có lao động; phấn đấu nâng giá trị sản xuất bình quân ngành nông nghiệp đạt trên 120.000 tấn lương thực có hạt mỗi năm, triển khai định kỳ theo chu kỳ hàng năm trong giai đoạn 2015 - 2020.

  2. Mở rộng quy mô tín dụng chính sách gắn với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 10% đến 12%/năm; phấn đấu giải quyết việc làm mới cho 3.500 đến 4.000 lao động mỗi năm, trong đó ưu tiên hỗ trợ từ 100 đến 150 thanh niên thuộc diện chính sách đi xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020.

  3. Phát triển mạnh hệ thống hạ tầng cụm công nghiệp làng nghề và dịch vụ hậu cần nghề cá: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các phòng ban chuyên môn thu hút đầu tư, mở rộng cụm công nghiệp làng nghề mây tre đan Quảng Phong, phát triển hạ tầng cảng cá, bến cá tại 9 xã ven biển; đặt mục tiêu nâng tỷ trọng lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ lên trên 30% tổng lực lượng lao động toàn huyện vào năm 2020.

  4. Hoàn thiện mạng lưới an sinh xã hội, bảo hiểm y tế và xóa nhà ở tạm bợ: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế, Giáo dục và Ủy ban nhân dân các xã triển khai cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho 100% người nghèo; thực hiện miễn giảm 100% học phí và các khoản đóng góp cho học sinh nghèo; phấn đấu hoàn thành việc xóa bỏ hoàn toàn nhà ở dột nát, tạm bợ cho các hộ nghèo ven sông và vùng bãi ngang ven biển trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn thạc sĩ này mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý nhà nước cấp huyện và xã: Luận văn cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn và kinh nghiệm tổ chức điều hành, giúp các nhà hoạch định chính sách cấp cơ sở tham khảo trong việc xây dựng nghị quyết chuyên đề, lập kế hoạch giảm nghèo đa chiều và triển khai hiệu quả các Chương trình mục tiêu Quốc gia.

  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Lịch sử Đảng, Kinh tế phát triển, Chính trị học: Tài liệu là nguồn tham khảo phương pháp luận khoa học trong việc kết hợp phương pháp lịch sử và logic để đánh giá quá trình lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trên một địa bàn bán duyên hải đặc thù.

  3. Cán bộ chuyên trách các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh): Giúp nghiên cứu sâu các mô hình ủy thác tín dụng qua tổ tiết kiệm vay vốn, phương thức bảo lãnh phân bón trả chậm và cách thức vận hành Quỹ Vì người nghèo để xây dựng nhà Đại đoàn kết.

  4. Các tổ chức phi chính phủ, tổ chức phát triển quốc tế và doanh nghiệp xã hội: Nguồn dữ liệu phong phú về cơ cấu lao động và thực trạng sinh kế ven biển trong luận văn là cơ sở quan trọng để thiết kế các dự án tài trợ sinh kế, đào tạo nghề và thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đâu là rào cản tự nhiên lớn nhất đối với công tác giảm nghèo tại huyện Quảng Xương? Rào cản lớn nhất là dải bờ biển dài hơn 18km đi qua 9 xã bãi ngang thường xuyên chịu bão lụt, đất đai nhiễm mặn và ngập úng. Sản xuất nông nghiệp và đánh bắt thủy hải sản phụ thuộc nặng nề vào thời tiết, khiến thu nhập bấp bênh và nguy cơ tái nghèo luôn ở mức cao.

  2. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Quảng Xương đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2001 - 2005? Nhờ sự lãnh đạo quyết liệt của Huyện ủy qua Nghị quyết số 06-NQ/HU, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đều đặn từ 19,5% năm 2001 xuống 16,5% năm 2002, 13% năm 2003, 11,4% năm 2004 và đạt mốc 10% vào cuối năm 2005 theo tiêu chí cũ, bình quân giảm gần 2%/năm.

  3. Báo cáo khảo sát năm 2005 chỉ ra những nguyên nhân chính nào dẫn đến tình trạng đói nghèo? Kết quả rà soát năm 2005 xác định 75,3% hộ nghèo do thiếu đất sản xuất, thiếu vốn và thiếu kinh nghiệm làm ăn; 15,8% hộ nghèo do thiếu lực lượng lao động; 5,6% do thành viên già yếu, bệnh tật dài ngày; và 3,3% do gặp tai nạn hoặc thiên tai đột xuất.

  4. Các đoàn thể nhân dân đã đóng góp nguồn lực cụ thể nào cho công tác giảm nghèo của huyện? Trong 5 năm (2001 - 2005), Mặt trận Tổ quốc huyện đã hỗ trợ xây mới 310 nhà Đại đoàn kết và sửa chữa 126 nhà dột nát; Hội Nông dân bảo lãnh cho vay trên 6.000 tấn phân bón trị giá hơn 17 tỷ đồng; Ngân hàng Chính sách Xã hội giải ngân hơn 4 tỷ đồng cho 1.053 hộ vay vốn.

  5. Việc điều chỉnh địa giới hành chính gây ra khó khăn gì cho quá trình phát triển của huyện? Trải qua 6 lần chia tách địa giới hành chính, các xã có tiềm năng kinh tế và dân trí cao đều được chuyển giao cho thành phố Thanh Hóa và thị xã Sầm Sơn. Do đó, mặt bằng kinh tế - xã hội của phần diện tích còn lại chịu nhiều áp lực và trở nên khó khăn hơn.

Kết luận

  • Luận văn đã phục dựng một cách toàn diện và có hệ thống quá trình Đảng bộ huyện Quảng Xương lãnh đạo thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001 - 2014.
  • Khẳng định thành tựu giảm tỷ lệ hộ nghèo nổi bật từ 19,5% năm 2001 xuống 10% năm 2005 (theo tiêu chí cũ) và tiếp tục duy trì mức giảm bền vững trong giai đoạn 2006 - 2014.
  • Đánh giá cao cơ chế phối hợp liên ngành, lồng ghép tín dụng chính sách với các chương trình y tế, giáo dục, xây dựng 310 nhà Đại đoàn kết và đào tạo nghề nông thôn.
  • Nhận diện sâu sắc những rào cản về nguy cơ tái nghèo do thiên tai tại 9 xã ven biển và tác động từ 6 lần chia tách địa giới hành chính.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm sâu sắc về việc phát huy vai trò tiền phong của tổ chức Đảng và sức mạnh tổng hợp của các tổ chức đoàn thể nhân dân tại cơ sở.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là trở thành công trình chuyên khảo đầu tiên tổng kết sâu sắc vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Quảng Xương trong lĩnh vực an sinh xã hội và giảm nghèo từ năm 2001 đến 2014, cung cấp nguồn tư liệu lịch sử xác thực và giá trị. Trong tiến trình phát triển tiếp theo, địa phương cần tiếp tục chuẩn hóa quy trình giảm nghèo đa chiều, tập trung hoàn thiện hạ tầng ven biển và đẩy mạnh phát triển cụm công nghiệp làng nghề trước năm 2020. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy khai thác tài liệu chuyên khảo này để vận dụng sáng tạo các giải pháp giảm nghèo bền vững vào thực tiễn địa phương.