phần mở đầu và kết luận bao gồm 4 phần: Phần 1 là quan niệm về nghèo và chính sách giảm nghèo; Phần 2 đề cập đến các chính sách giảm nghèo ở Việt Nam; Phần 3 là thực trạng nghèo và kết quả của các chính sách giảm nghèo; Phần 4 là định hướng chính sách giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian tới. Bài viết “Về chính sách và giải pháp giảm nghèo bền vững theo phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều tại TP.HCM” (2015) của Nguyễn Văn Xê, đã nêu 10 ra những thành tựu và hạn chế về các cách tiếp cận đo lường nghèo đa chiều tại TP. Bài viết “Thành phố Hồ Chí Minh nỗ lực cho công cuộc giảm nghèo bền vững” (2020) của Minh Phước: về việc hoàn thiện các chính sách và tích cực triển khai chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. Từ những công trình nghiên cứu trên đã giúp đề án có thêm những bài học kinh nghiệm, dẫn luận, phân tích cơ sở pháp lý về giảm nghèo bền vững và có những cơ sở số liệu tham chiếu để đánh giá đầy đủ thực trạng về hoạt động giảm nghèo bền vững nói chung và tại phường Bình Trị Đông nói riêng.
Có thể thấy rằng, từ việc hệ thống hóa các công trình nghiên cứu thành các nhóm đã giúp đề án kế thừa được kết quả nghiên cứu để từ đó xây dựng được khung lý thuyết, tham chiếu và các gợi mở để từ đó đề xuất các giải pháp thực hiện. Và qua quá trình nghiên cứu, học viên thấy rằng các công trình nghiên cứu hoạt động giảm nghèo bền vững tại Việt Nam nói chung và Thành phố hồ Chí Minh nói riêng rất phong phú, đa dạng, tuy nhiên vẫn còn hiếm các công trình nghiên cứu nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. Kế thừa lý luận về giảm nghèo tiếp cận dưới bình diện khoa học quản lý công, một số nội dung phân tích thực trạng dùng tham chiếu với địa bàn nghiên cứu ở chương 2, kế thừa trong việc đề xuất giải pháp ở chương 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án 3.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề án là nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu - Không gian nghiên cứu: đề án tập trung nghiên cứu thực hiện hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. - Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực thi hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2021 đến 2025 [21, 22], xây dựng định hướng thực thi hoạt động 11 giảm nghèo bền vững ở phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh đến 2025 và những năm tiếp theo. - Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận về nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, TP.HCM; phân tích, đánh giá thực thi hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề án 4. Mục tiêu nghiên cứu Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ nghiên cứu - Đánh giá thực trạng thực thi hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân. Bằng cách thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp thông quan các phương pháp nghiên cứu để làm cơ sở đánh giá và phân tích những bất cập.
- Xử lý thông tin làm căn cứ pháp lý, căn cứ khoa học, căn cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp. Phương pháp nghiên cứu 5. Phương pháp luận Đề án sử dụng phường pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và nghiên cứu trên cơ sở đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững từ trung ương đến địa phương. Nhìn chung các văn bản đã được triển khai khá toàn diện và đầy đủ đảm bảo các cơ chế thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững tại địa phương.
Phương pháp thu thập thông tin - Đề án đã thu thập thông tin bằng các phương pháp như phân tích tổng hợp để đi đi sâu, cụ thể hơn vào bản chất của việc thực thi hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường, để từ đó giúp người đọc hiểu rõ được các khía cạnh của vấn đề một cách triệt để nhất; bên cạnh đó còn sử dụng phương pháp thống kê để có được những kết quả xác thực nhất, từ đó làm căn cứ, cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp 12 nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường. Phương pháp quan sát thực địa Học viên dành thời gian để đi đến các khu phố còn hộ nghèo, hộ cần nghèo trên địa bàn phường để quan sát, gặp gỡ, trao đổi với người dân ở đó nhằm ghi nhận những nội dung liên quan đến đề án như các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về thực thi chương trình giảm nghèo, mức độ tiếp cận của người dân đối với chương trình giảm nghèo của phường, sự thụ hưởng của các đối tượng thuộc chương trình trên địa bàn phường 5. Phương pháp điều tra xã hội bằng phiếu hỏi và phỏng vấn sâu. Đề án sử dụng phương pháp này để có cơ sở khoa học luận chứng đánh giá thực trạng của hoạt động thực thi giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường và đánh giá được năng lực đội ngũ cán bộ thực thi hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Phiếu hỏi được phát theo cách truyền thống đến tận tay các đối tượng thụ hưởng, đối tượng thực thi, những người được khảo sát thông qua công cụ khảo sát trực tuyến là Google Forms.
Tổng số phiếu hỏi của cả 2 đối tượng trên là 375 phiếu. Trong đó có 174 phiếu hỏi đối tượng hộ nghèo giai đoạn 2021 - 2025, 66 phiếu hỏi đối tượng là hộ cận nghèo và 135 phiếu hỏi đội ngũ cán bộ công chức và các nhóm tự quản giảm nghèo trên địa bàn phường. Các số liệu trong bảng hỏi được Học viên thống kê thủ công bằng bảng Excel và xây dựng thành các bảng số liệu, biểu đồ trong phần thực trạng trong chương 2 của đề án. Bên cạnh đó, Đề án cũng đã sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu.
Đây là một phương pháp định tính nhằm ghi nhận ý kiến của các chuyên gia thuộc lĩnh vực này. Học viên đã xây dựng bảng phỏng vấn sâu đối với đại diện các bên tham gia thực thi hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông bao gồm đại diện Ủy ban nhân dân phường (cơ quan trực tiếp thực hiện), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường (cơ quan phối hợp tổ chức thực hiện và là cơ quan giám sát thực thi) và doanh nghiệp (đơn vị phối hợp) về một số câu hỏi liên quan đến thực thi hoạt động 13 giảm nghèo trên địa bàn phường. Trên cơ sở kết quả thu được, Đề án sẽ đề xuất những giải pháp phù hợp trong thời gian tới. Hiệu quả của đề án ứng dụng trong thực tiễn - Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về giảm nghèo bền vững của một số quốc gia có nét tương đồng với Việt Nam để từ đó tham chiếu làm cơ sở lý luận và thực tiễn tại Việt Nam.
- Từ thực tiễn về hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông, đề án đã chỉ ra những bất cập, hạn chế, nguyên nhân hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp thực thi hoạt động giảm nghèo bền vững phù hợp với đặc thù của phường góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. - Kết quả nghiên cứu của đề án sẽ trở thành nguồn tài liệu tham khảo cho những cho địa phương trong việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp để thực hiện. Bên cạnh đó cũng là nguồn tài liệu để phục vụ trong công tác học tập môn học quản lý nhà nước về xã hội thuộc chuyên ngành trong ngành quản lý nhà nước, quản lý công, chính sách công. Kết cấu đề án Kết cấu của đề án được bố cục gồm các phần mở đầu, 03 chương và phần kết luận, kiến nghị.
Các chương bao gồm: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thực hiện hoạt động giảm nghèo bền vững. Chương 2: Đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 3: Các giải pháp và lộ trình tổ chức thực hiện nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. 14 Phần NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1.
Một số khái niệm về giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm về nghèo Ở mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau sẽ có một khái niệm về nghèo khác nhau phụ thuộc vào khía cạnh mà mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ quan tâm nhưng nhìn chung đều xoay quanh các tiêu chí đánh giá về thu nhập và sự tiếp cận, thụ hưởng các nhu cầu cơ bản của con người. Theo Tuyên bố của Liên hợp quốc (UN) vào tháng 6 năm 2008: “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng.
Nghèo cũng có nghĩa là sự không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn” [33, tr. Cũng theo quan niệm của UN, nghèo có hai dạng là nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối: “Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn nhu cầu cơ bản tối thiểu để duy trì cuộc sống về ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục.