BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH __________________ Đặng Thị Mạnh MÔ HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG CỦA ĐÀ NẴNG VÀ BÌNH DƯƠNG TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI: NGHIÊN CỨU SO SÁNH VÀ NHỮNG BÀI HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH __________________ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT Đặng Thị Mạnh MÔ HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG CỦA ĐÀ NẴNG VÀ BÌNH DƯƠNG TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI: NGHIÊN CỨU SO SÁNH VÀ NHỮNG BÀI HỌC Chuyên ngành: Chính Sách Công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THÀNH TỰ ANH Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011 123doc i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện.
Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 4 năm 2011 Tác giả luận văn Đặng Thị Mạnh 123doc ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn này sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tình huống, dựa theo khung phân tích của Schick (2005) để so sánh mô hình tài chính công của Đà Nẵng và Bình Dƣơng, từ đó rút ra bài học về huy động và phân bổ nguồn lực tài chính địa phƣơng một cách bền vững. Mô hình tài chính công phản ánh rõ sự khác biệt trong mô hình phát triển KT-XH của hai địa phƣơng.
Kinh tế Đà Nẵng phụ thuộc chủ yếu vào khu vực nhà nƣớc, do đó, trong khối doanh nghiệp, các DNNN đóng góp phần ngân sách lớn nhất. Còn tại Bình Dƣơng, các doanh nghiệp FDI đóng góp tỷ phần lớn nhất trong GDP cũng nhƣ trong ngân sách của tỉnh. Về cơ cấu thu ngân sách, Đà Nẵng chủ yếu thu từ bán quyền sử dụng đất, còn Bình Dƣơng chủ yếu thu từ các doanh nghiệp. Nguồn thu từ đất mà Đà Nẵng có đƣợc không thể kéo dài và sẽ ảnh hƣởng đến khả năng thu của các thế hệ sau.
Nguồn thu từ doanh nghiệp của Bình Dƣơng thì có thể tái lập qua nhiều năm. Do đó, nguồn thu ngân sách của Bình Dƣơng có tính bền vững cao hơn. Phần chi đầu tƣ phát triển của Đà Nẵng chủ yếu dành cho phát triển hạ tầng giao thông, còn của Bình Dƣơng tập trung vào hạ tầng khu công nghiệp. Chiến lƣợc chi đầu tƣ phát triển của Bình Dƣơng hỗ trợ tốt hơn cho tăng trƣởng kinh tế địa phƣơng một cách bền vững bởi nó tạo môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi, còn Đà Nẵng vì phát triển hạ tầng quá mức nên giá đất tăng cao, chi phí kinh doanh lớn đã hạn chế doanh nghiệp phát triển.
Tuy nhiên, Đà Nẵng chi tiêu nhiều hơn cho đảm bảo xã hội so với Bình Dƣơng và xét về góc độ này thì ngân sách Đà Nẵng hỗ trợ tốt hơn cho phát triển bền vững. Các tỉnh thành khác, bao gồm Đà Nẵng có thể học tập kinh nghiệm của Bình Dƣơng trong việc đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho sự phát triển của khu vực tƣ nhân và FDI, từ đó tạo nên cơ sở thu ngân sách cũng nhƣ phát triển KT-XH bền vững. Chính quyền Bình Dƣơng cần quan tâm đúng mức hơn tới sự tăng trƣởng của khu vực dịch vụ để hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi nhiều hơn cho hoạt động đảm bảo xã hội, hỗ trợ ngƣời lao động, đặc biệt là lao động nhập cƣ. Chính quyền trung ƣơng nên tiếp tục quá trình phân cấp sâu rộng hơn, tăng cƣờng hiệu lực của các sắc thuế mà địa phƣơng đƣợc hƣởng 100% số thu nhƣ thuế nhà đất để giúp các địa phƣơng tự chủ nhiều hơn về thu chi ngân sách.
123doc iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG BIỂU.
vi DANH MỤC HÌNH ẢNH. vii DANH MỤC PHỤ LỤC. viii LỜI CẢM ƠN. ix Chƣơng 1: DẪN NHẬP.
1 Bối cảnh chính sách. 1 Lý do chọn đề tài. 2 Mục tiêu nghiên cứu. 3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.
3 Câu hỏi nghiên cứu. 4 Kết cấu của nghiên cứu. 4 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ NGUỒN THÔNG TIN. Tính bền vững của ngân sách.
Cấu trúc thu chi ngân sách. Các nghiên cứu trƣớc về chủ đề liên quan. Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn thông tin. 8 Chƣơng 3: NGHIÊN CỨU SO SÁNH MÔ HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG CỦA ĐÀ NẴNG VÀ BÌNH DƢƠNG TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.
Đà Nẵng và Bình Dƣơng: Hai mô hình phát triển kinh tế - xã hội khác nhau. Thu chi ngân sách tại Đà Nẵng và Bình Dƣơng: Hai mô hình tài chính công khác nhau. Mô hình thu ngân sách. Mô hình chi ngân sách.
Mô hình tài chính công Đà Nẵng và Bình Dƣơng: tính bền vững khác nhau. Tính dễ tăng, ổn định và bền vững của việc tạo nguồn thu. Tính bền vững của chính sách chi tiêu ngân sách của Đà Nẵng và Bình Dƣơng. 30 Chƣơng 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH.
Kiến nghị chính sách. Kiến nghị đối với Đà Nẵng. Kiến nghị đối với Bình Dƣơng. Bài học đối với các tỉnh thành khác.
Kiến nghị đối với chính quyền trung ƣơng. Tính khả thi của các kiến nghị chính sách. Những hạn chế của nghiên cứu. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
46 123doc v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASEAN : Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á DN : doanh nghiệp DNNN : doanh nghiệp nhà nƣớc FDI : đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FETP : Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright GDP : tổng sản phẩm quốc nội KT-XH : kinh tế - xã hội NS : ngân sách NSNN : ngân sách nhà nƣớc OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế PCI : chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh QP-AN : quốc phòng - an ninh TP : thành phố UBND : ủy ban nhân dân USD : đô-la Mỹ VNCI : Tổ chức Sáng kiến Cạnh tranh Việt Nam VCCI : Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam 123doc vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2 - 1: Mục tiêu về cơ cấu kinh tế của Đà Nẵng theo tỷ phần đóng góp vào GDP. 12 Bảng 2 - 2: Mục tiêu về cơ cấu kinh tế của Bình Dƣơng theo tỷ phần đóng góp vào GDP 13 Bảng 2 - 3: Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của Đà Nẵng. 13 Bảng 2 - 4: Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của Bình Dƣơng. 14 Bảng 2 - 5: Cơ cấu vốn đầu tƣ theo thành phần kinh tế ở Đà Nẵng.
14 Bảng 2 - 6: Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở Đà Nẵng. 15 Bảng 2 - 7: Cơ cấu vốn đầu tƣ theo thành phần kinh tế ở Bình Dƣơng. 15 Bảng 2 - 8: Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở Bình Dƣơng. 16 Bảng 2 - 9: Tỷ trọng đóng góp của các thành phần kinh tế vào GDP Đà Nẵng.
17 Bảng 2 - 10: Tỷ trọng đóng góp của các thành phần kinh tế vào GDP Bình Dƣơng. 17 Bảng 2 - 11: Mức độ đóng góp của các doanh nghiệp vào ngân sách Đà Nẵng. 20 Bảng 2 - 12: Mức độ đóng góp của các doanh nghiệp vào ngân sách Bình Dƣơng. 21 Bảng 2 - 13: Tổng quan chi ngân sách của TP.
22 Bảng 2 - 14: Tổng quan chi ngân sách của Bình Dƣơng. 24 Bảng 2 - 15: Tổng quan chi ngân sách của Đà Nẵng. 31 Bảng 2 - 16: Tổng quan chi ngân sách của Bình Dƣơng. 31 Bảng 2 - 17: Cơ cấu chi thƣờng xuyên của Đà Nẵng.
33 Bảng 2 - 18: Cơ cấu chi thƣờng xuyên của Bình Dƣơng. 34 123doc vii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2 - 1: Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển tại Đà Nẵng, giai đoạn 2003-2009. 23 Hình 2 - 2: Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển tại Bình Dƣơng, giai đoạn 2003-2009. 25 Hình 2 - 3: Cơ cấu thu ngân sách của Đà Nẵng.
26 Hình 2 - 4: Cơ cấu thu ngân sách của Bình Dƣơng. 27 Hình 2 - 5: Cơ cấu các khoản thu đặc biệt của Đà Nẵng. 28 Hình 2 - 6: Cơ cấu các khoản thu đặc biệt của Bình Dƣơng. 30 123doc viii DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các chỉ số chính của Đà Nẵng.
46 Phụ lục 2: Các chỉ số chính của Bình Dƣơng. 48 Phụ lục 3: Số liệu ngân sách của Đà Nẵng. 52 Phụ lục 4: Số liệu ngân sách của Bình Dƣơng. 54 Phụ lục 5: Phân cấp thu chi ngân sách tại Việt Nam.
57 Phụ lục 6: Chƣơng trình “Đẩy mạnh công tác quy hoạch, tăng cƣờng đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, xây dựng thành phố theo hƣớng văn minh, hiện đại”. 60 Phụ lục 7: Hƣớng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dƣơng đến năm 2020. 63 123doc ix LỜI CẢM ƠN Trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô tại Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã truyền rất nhiều cảm hứng cho tôi trong suốt hai năm học tại trƣờng. Đặc biệt, luận văn này không thể hoàn thành đƣợc nếu thiếu sự hƣớng dẫn tận tình của Tiến sỹ Vũ Thành Tự Anh.
Tôi muốn gửi tới Thầy lời cảm ơn sâu sắc nhất. Xin cảm ơn những ngƣời bạn trong lớp MPP2 và MPP3 đã luôn hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập tài liệu cho bài viết. Cuối cùng, tôi muốn tỏ lòng tri ân tới gia đình mình, những ngƣời luôn ở bên cạnh tôi vào những thời điểm khó khăn nhất trong quá trình thực hiện luận văn này. Tác giả luận văn Đặng Thị Mạnh 123doc 1 Chƣơng 1: DẪN NHẬP Bối cảnh chính sách Hiện nay, Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong những quốc gia có hạ tầng cũng nhƣ hệ thống dịch vụ công kém phát triển.
Về hạ tầng “cứng”, theo Tổ chức Sáng kiến Cạnh tranh Việt Nam (VNCI) (2010) thì “Cơ sở hạ tầng vẫn đƣợc các doanh nghiệp (DN) và các nhà hoạch định chính sách nhìn nhận là một trong những rào cản lớn nhất đối với đầu tƣ và tăng trƣởng của cả nƣớc”.