phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, Luận văn bao gồm 3 nội dung chính: Chương l: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược công ty Chương 2: Thực trangchién lược phát trién Tập đoàn Tâm Việt Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển Tập đoàn Tâm Việt đến năm 2020. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 'Với chủ đề trọng tâm là xây dựng chiến lược phát triển công ty, tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu một sốtài liệu về quản trị chiến lược như: - Giáo trình Quản trị chiến lược, PGS. Lê Thế Giới - TS. Nguyễn Thanh Liêm - ThS.
Trần Hữu Hải (2009). Cuốn sách này trình bày các lý thuyết về chiến lược, hoạch định chiến lược và các bước đề thực hiện công tác hoạch định. Theo đó, tác giả đã hệ thống được các thông tin về chiến lược, chiến lược cấp công ty, quy trình xây chiến luộc dựa trên các nội dung được tích luỹ theo quá trình phát triển của quản trị chiến lược. - Giáo trình Quản trị chiến lược, tác giả TSBùi Văn Danh, MBA.Nguyễn Văn Dung, Ths.Lê Quang Khôi (Nhà xuất bản Phương Đông, 2011).
Cuốn sách này trình bày về các giai đoạn thiết yếu trong Quản trị chiến lược từ Phát sinh tư duy chiến lược cho đến việc đánh giá, kiểm soát chiến lược cũng như giới thiệu các ky thuật để thực thi từng giai đoạn. Qua tai liệu này tác giả tham khảo cách thức lựa chọn phương án chiến lược tối ưu thông. qua việc cho điểm các phương án chiến lược được hình thành dựa trên các tiêu chí được lựa chọn. - Giáo trình Strategic Management and Business Policy Toward Global Sustainability 13th Edition, Thomas L.
Cuén sách này trình bày các nội dung về quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh, các bước hoạch định chiến lược và các tình huống thực tế của các công. ty trong bối cảnh toàn cầu. Thông qua cuốn sách này tác giả đã chọn lọc quan điểm về chiến lược phát triển trong việc hình thành chiến lược cấp công ty. - Tai liệu chiến lược Tập đoàn Tâm Việt.
Tài liệu chiến lược của tập đoàn nêu ra toàn bộ các hoạt động kinh doanh đi cùng với việc định hướng và mô tả công tác xây dựng chiến lược của công ty. Qua tải liệu này tác giả rút ra các thông tin về sứ mệnh, viễn cảnh, sản phẩm, thị trường và định hướng phát triển của công ty cũng như nắm được cách thức mà công ty hiện đang sử dụng. để xây dựng chiến lược. ~ Các trang thông tin điện tử.
Thông tỉn tập hợp từ các tài liệu này giúp phân tích môi trường kinh doanh của Tập đoàn. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE CHIEN LUQC PHAT TRIEN CONG TY 1. NHUNG VAN DE CO BAN VE CHIEN LUQC PHAT TRIEN 1. Các khái niệm cơ bản về chiến lược * Khái niệm chiến lược: Có nhiều định nghĩa về chiến lược, mỗi định nghĩa có ít nhiều điểm.
khác nhau tuỳ thuộc vào cách tiếp cận của mỗi tác giả. Năm 1962, Chandler = Một trong những người khởi xướng và phát triển lý thuyết quản trị chiến lược đã đưa ra định nghĩa: Việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”.10] 'Vào những năm 1980, Quinn lại có quan điểm tổng quát hơn: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chè”. [2, trl0] Tất cả các định nghĩa về chiến lược đều xuất hiện các cụm từ biểu thị các khía cạnh khác nhau cần phải bao hàm trong đó. Do đó cần phải có định nghĩa.
Trong định nghĩa chiến lược với 5 chữ P của mình, Mintberg khái quát các kía cạnh của quản trị chiến lược như sau: - Plan (Kế hoạch): Chuỗi các hành động đã dự định một cách nhất quán; ~ Partem (Mô thức): Sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dự định hay không dự định; ~ Position (Vi thế): Phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó; ~ Perspective (Quan niệm): Cách thức để nhận thức sâu sắc về thế giới; ~ Ploy (Thủ thuật): Cách thức cụ thê để đánh lừa đối thủ Từ những quan đi trên, chúng ta có thể tóm lược như sau: “Chiến lược là tổng thê các quyết định, các hành động liên quan tới việc lựa chọn các phương tiện và phân bỏ các nguôn lực nhằm đạt được một mục tiêu chiến lược nhất dinh” (2, tr.11] * Quản trị chiến lược: Là một bộ các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu suất dài han của công ty. Quản trị chiến lược gồm các hành động liên tục: rà soát môi trường; xây dựng chiến lược; thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát, hiệu chinh chiến lược.11] * Nục đích của chiến lược: - Hướng đến tư tưởng tiến công để giành ưu thế trên thị trường; ~ Thông qua các mục tiêu, biện pháp chương trình, chính sách để phác họa bức tranh toàn cảnh về công ty trong tương lai. ~ Định hướng tư duy và hành động của các nhà quản trị trong chỉ đạo, thực hiện. * Vai trò của chiến lược: + Vai trò hoạch định: Chiến lược giúp công ty thấy rõ mục đích và hướng đi của mình.
Nó chỉ ra cho nhà quản trị biết là phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào, lúc nào sẽ đạt được kết quả mong muốn. + Vai trò dự báo: Trong một môi trường cạnh tranh luôn biến động, các cơ hội cũng như nguy cơ luôn luôn xuất hiện. Quá trình hoạch định chiến lược giúp cho nhà quản trị phân tích môi trường và đưa ra những dự báo từ đó xây dựng ra những chiến lược hợp lý. Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm.
bắt, tận dụng được các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ từ môi trường. + Vai trò điều khiển: Chiến lược giúp nhà quản trị sử dụng và phân bổ các nguồn lực hiện có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiệu quả các chức năng trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra. * Hệ thống chiến lược trong doanh nghiệp: + Chiến lược cấp công ty: Chiến lược cấp công ty hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức. Điểm căn bản của chiến lược cắp công ty là sự định hướng xuyên suốt các bộ phận trong tổ chức.
+ Chiến lược cấp kinh doanh (Strategic Business Unit viét tit SBU): Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là tổng thê các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trường sản phẩm cụ thể. + Chiến lược cấp chức năng (hay chỉ: lược hoạt động): Chiến lược cấp chức năng là các chiến lược giúp cho các chiến lược cấp kinh doanh và cấp công ty thực hiện một cách hiệu quả nhờ các bộ phận cấu thành trên phương diện các nguồn lực, các quá trình, con người và các kỹ năng cần thiết Chiến lược cắp chức năng là chiến lược hướng đến cải thiện hiệu lực của các hoạt động cơ bản trong phạm vi công ty, như sản xuất, marketing, quản trị vật liệu, nghiên cứu và phát triển (R&D) và nguồn nhân lực. + Chiến lược toàn cầu: Đề có thê mở rộng thị trường ra nước ngoài, một công ty có rất nhiều cách lựa chọn chiến lược để cạnh tranh, có 4 loại chiến lược kinh doanh quốc tế cơ bản: - Chiến lược quốc tế. ~ Chiến lược đa nội địa.
~ Chiến lược toàn cầu. ~ Chiến lược đa quốc gia. Chiến lược phát triển công ty Chiến lược cấp công ty giải quyết ít nhất hai nội dung: Cách thức phát triển (đường hướng tương lai) và ngành và lĩnh vực kinh doanh (danh mục. Nếu hiểu theo nghĩa rộng, chiến lược phát triển có thể u là chiến lược công ty.
Tuy nhiên nếu hiểu theo nghĩa hẹp, chiến lược phát triển có thể hiểu là chiến lược về đường hướng tương lai (directional strategy). Chiến lược cấp công ty hướng tới việc lựa chọn định hướng tông thể của công ty và cách thức quản lý các hoạt động kinh doanh hoặc danh mục. sản phẩm của công ty. Thực tế cho thấy dù là các công ty nhỏ hay các công ty đa quốc gia lớn thì họ luôn đều phải đưa ra quyết định cho vấn đề này khi xây dựng chiến lược cấp công ty.
Đặc biệt đối với các công ty kinh doanh đa ngành, chiến lược cấp công ty liên quan đến việc quản lý nhiều dòng sản phẩm và đơn vị kinh doanh để tối đa hóa giá trị mang lại. Trong trường hợp này, bộ phận quản lý công ty đóng vai trò như “cha mẹ” của tổ chức để dẫn đất và quản lý nhiều sản phẩm và đơn vị kinh doanh “con”. Mặc dù mỗi dòng sản phẩm hoặc đơn vị kinh doanh đều có chiến lược cạnh tranh riêng nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh của nó trên thị trường nhưng công ty cần phải phối hợp các chiến lược cạnh tranh khác nhau này để đạt được khả năng sinh lợi trên tông thể. Vì vậy, chiến lược công ty bao gồm cả những quyết định về các nguồn lực được sử dụng và lợi ích thu về từ các dòng sản phẩm và đơn vị kinh doanh của công ty.
Thông qua việc phối hợp hoạt động, công ty chuyển giao các kỹ năng và khả năng được hình thành từ đơn vị kinh doanh này sang các đơn vị khác cũng đang cần nguồn lực. Theo cách này, công ty sẽ tạo ra được sự phối hợp nhịp nhàng giữa các dòng sản phẩm và đơn vị kinh doanh khác nhau để thu được giá trị tổng thể lớn hơn. Mọi công ty dù là công ty quy mô nhỏ nhất chỉ bán một sản phẩm trong một ngành đơn lẻ cho các công ty quy mô lớn kinh doanh đa ngành với nhiều dòng sản phẩm đều phải cân nhắc các vấn đề này.206] Cũng như mỗi đơn vị kinh doanh luôn theo đuổi một chiến lược kinh doanh đề cải thiện vị thế cạnh tranh của nó, mỗi doanh nghiệp đều phải xác định hướng phát triển của mình. Chiến lược này nhằm trả lời câu hỏi: - Ligu doanh nghiệp nên mở rộng, cắt giảm hay tiếp tục duy trì các hoạt động hiện tại? [4, tr.206] ~ Liệu doanh nghiệp nên tập trung hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh hiện tại hay đa dạng hóa sang các lĩnh vực khác? [4, tr.206] Chiến lược về đường hướng tương lai gồm các ba loại hình chiến lược.
chính là chiến lược tăng trưởng (Growth strategy), chiến lược ổn định (Stability strategy) và chiến lược rút lui (Rechenchment strategy).