Mở đầu. Nêu lên vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, sơ lược về cấu trúc luận văn. Chương 2: Tổng quan. Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài trong nước và ngoải nước.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Trình bày nội dung liên quan đến van đề như các khái niệm. tình hình thực trạng hiện nay, kết qua của hoạt động kinh doanh. Đồng thời chương này cũng dé xuất các chiến lược kinh doanh và nêu lên các phương pháp được sử dụng trong đề tài.
Chương 4: Kết quả và thảo luận. Trình bày các kết quả sau khi áp dụng chiến lược được thông qua các phương pháp phân tích, thu thập dữ liệu nhằm đạt được mục tiêu xây dựng chiến lược ban đầu. Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Từ những phân tích và đánh giá trên, đưa ra kết luận và đề ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của chiến lược kinh doanh hợp lí theo xu thế thị trường CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.
Tong quan tai liệu nghiên cứu 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài Sự chuyên biến của nền kinh tế có thể làm xuất hiện một cơ hội mới và đòi hỏi phải có sự thay đổi trong các mục tiêu dài hạn cũng như trong chiến lược. Với nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh của Aaker (2007) tác giả nhận định muốn quản trị thành công một doanh nghiệp nhất thiết phải có chiến lược kinh doanh. Van dé then chốt là đặt ra một hệ thống quản trị sao cho nhà quản trị: Có được một tầm nhìn rõ nét về công việc của mình; Có thé bao quát và hiểu được môi trường năng động của kinh doanh; Từ đó chọn ra những giải pháp chiến lược phù hợp một cách sáng tạo và khôn ngoan; Đề có một sách lược cạnh tranh dựa trên lợi thế của mình.
Nghiên cứu được chia thành bốn chủ đề. Chủ đề 1 là phương pháp phân tích môi trường kinh doanh. Chủ đề 2 là chọn lợi thế cạnh tranh lâu dài. Phải chọn trên cơ sở tổ chức và năng lực của doanh nghiệp.
Chủ đề 3 là quyết định đầu tư. Cần phải biết chọn lựa khi nào thì đầu tư hoặc giải tư, và đầu tư/giải tư ở mức độ nao. Chủ dé 4 1a thực thi chiến lược. Muốn chiến lược thành công nhà quản trị phải hiểu rõ cơ cấu, hệ thống, con người, nền văn hóa của tổ chức.
Phải biết thích ứng với môi trường kinh doanh, biết liên kết để giành ưu thé, biết tiến thoái khi thị trường không chấp nhận hoặc khi bị áp lực cạnh tranh toàn cầu. Nghiên cứu vừa là hoạch định vừa là thực hiện các chiến lược trong kinh doanh của doanh nghiệp (Aaker, 2007). Nhóm tác gia Debra Paul va Paul Turner và James Cadle, Malcolm Eva, Keith Hindle, Craig Rollason và Donald Yeates (2014) đã sử dụng mô hình PESTLE ( mô hình bao gồm các yếu tô Chính trị, Kinh tế, Văn hóa — Xã hội, Công nghệ Môi trường, Pháp lý) và mô hình của Michael E. Porter ( Năm lực cạnh tranh), kết hợp với sử dụng ma trận Ansoff và ma trận SWOT dé chỉ ra từng bước cụ thé trong viéc hoach dinh chién lược và phân tích triển khai thực hiện chiến lược, đo lường hiệu suất,.
Bouwman và cộng sự (2018) đã thực hiện nghiên cứu với đề tài “Zhe impact of digitalization on business models” (Tạm dich: Tác động của số hoá đối với mô hình kinh doanh). Nghiên cứu tập trung làm rõ ảnh hưởng của công nghệ kỹ thuật số đến sự đổi mới của doanh nghiệp thông qua việc thay đổi mô hình kinh doanh, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động. Một nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện trên 338 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại châu Âu tích cực sử dung mạng xã hội va di liệu lớn dé đổi mới mô hình kinh doanh, chiến lược kinh doanh của họ được trích dẫn bởi Nguyễn Kim Thảo and Phạm Thanh Thúy Vy (2020). Muller (2019) đã thực hiện nghiên cứu với đề tài “Business model innovation in small- and medium-sized enterprises Strategies for industry 4.0 providers and users” (Tam dịch: Đổi mới mô hình kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chiến lược cho các nhà cung cấp trong ngành công nghiệp 4.0 và người dùng). Mục đích của bài báo này là nghiên cứu sự ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp 4.0 đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ với vai trò là nhà cung cấp hoặc người sử dụng. Bài báo sử dụng một thiết kế nghiên cứu định tính dựa trên 43 cuộc phỏng vấn chuyên gia sâu trong ba lĩnh vực công nghiệp quan trọng nhất của Đức, cơ khí và nhà máy, kỹ thuật điện và các nhà cung cấp ô tô. Các cuộc phỏng vấn được thực hiện với các nhân sự lãnh đạo của các doanh nghiệp tương ứng, bao gồm 22 CEO.
Họ chỉ định các hàm ý về mô hình kinh doanh thông qua Công nghiệp 4.0, đề cập đến Mô hình kinh doanh, trong khi bài viết mô tả giữa các nhà cung cấp và người dùng trong Công nghiệp 4. Kết quả cho thấy mô hình kinh doanh của các nhà cung cấp trong Công nghiệp 4.0 bị ảnh hưởng nhiều hơn đáng kể so với người dùng, ngoại trừ các đối tác chính và các mối quan hệ khách hàng được trích dẫn bởi Nguyễn Kim Thảo and Phạm Thanh Thúy Vy (2020). Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, các vấn đề liên quan đến xây dựng chiến lược kinh doanh và quản trị chiến lược kinh doanh được nghiên cứu dưới những góc độ khác nhau. Những nghiên cứu này mang hướng diễn giải những luận cứ cho vấn đề lý thuyết lý luận về xây dựng chiến lược và thực trạng vận dụng chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và 5 nhỏ.
Các tác giả và nhóm tác giả, nhìn chung, đều hệ thống cơ sở lý luận bằng việc vận dụng phân tích kết hợp các mô hình như mô hình PESTLE, mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E. nhằm xác định các cơ hội, các thách thức, cũng như xác định được các tác động từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp, xem xét mối tương quan giữa các van dé và quá trình vận động, biến đối theo thời gian và không gian. Những nghiên cứu này đều sử dụng các phương pháp chủ yêu như phương pháp thống kê mô tả, các phương pháp so sánh, vận dụng các mô hình SWOT trong việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu dé nghiên cứu van dé và từ đó đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị. Tuy nhiên, mỗi nghiên cứu thực hiện mang tính đặc thù riêng của vấn đề mà tác giả tiếp cận.
Nguyễn Văn Tân (2017), tác giả tập trung luận giải lý luận và thực tiễn trong ngành công nghiệp Xi Măng, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Cô phần Xi măng Cẩm Phả và định hướng xây dựng chiến lược kinh doanh đến năm 2022. Tác giả đã sử dụng kết quả phân tích môi trường bên trong, bên ngoài, kết quả từ phân tích ma trận IFE,EFE và sử dung ma tran SWOT, ma trận QSPM dé xây dựng định hướng chiến lược và đề ra các chiến lược tổng quát nhất (Nguyễn Văn Tan, 2022). Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Hồng (2000), luận án phân tích các căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh của Xưởng In - Cục Chính Tri - Tổng cục Kĩ thuật. Xưởng in cũng đang cô gang tìm cho minh một chiến lược phát triển kinh doanh tương đối bền vững nhằm tạo ra cho mình một chiến lược kinh doanh trong định hướng 5-10 năm tới hoặc dài hơn nữa.
Tuy nhiên, môi trường kinh doanh luôn thay đổi và việc xây dựng chiến lược kinh doanh cũng phải điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh mới. Về phương pháp nghiên cứu của luận văn, luận văn thu thập các đữ liệu thứ cấp và các phương pháp phân tích, xử lý dit liệu dé từ đó hình thành chiến lược và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua các tải liệu như: bản kế toán, báo cáo tài chính, tham khảo các tải liệu liên quan trên Internet, sách, tạp chí, cục thống kê,. Phương pháp xử lý số liệu gồm: Phương pháp thống kê mô tả về các yếu tố ảnh hưởng đến công ty như số trung bình, độ lệch chuẩn, số lớn nhất, nhỏ nhất, tần suất và phần trăm, phương pháp so sánh, phân tích, tính toán chỉ tiêu từ các số liệu từ các báo cáo tài chính, kế toán được so sánh qua các năm, phân tích và tổng hợp dé đưa ra nhận 6 xét, ma trận EFE, liệt kê tóm tắt các yếu tố vĩ mô và vi mô có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp, ma trận IFE, liệt kê tom tat các yêu tố bên trong doanh nghiệp là điểm mạnh va điểm yếu, ma trận SWOT, liệt kê các cơ hội, nguy cơ bên ngoài và điểm mạnh, điểm yếu bên trong nhằm hình thành một nhóm các chiến lược , ma trận QSPM dùng dé định lượng các loại thông tin đã được phân tích ở giai đoạn đầu từ đó cho phép nhà quản trị lựa chọn chiến lược tối ưu.
Những nghiên cứu này đã đóng góp tích cực trong việc xây dựng các nên tảng lý luận và một số giải pháp mà tổ chức thực hiện trong thực tiễn (Nguyễn Thị Thượng, 2017). Luận văn thạc sỹ ngành quản trị kinh doanh Pham Đăng Hưng (2011), với đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Dược Phẩm An Thiên đến năm 2020” đã hệ thống hóa lý luận về chiến lược kinh doanh, đồng thời xác định các yếu tố tác động đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp. Trên cơ sở lý luận được hệ thống, luận văn đã đi sâu trong việc phân tích và đánh giá tác động từ môi trường kinh doanh đến kết quả hoạt động của Công ty TNHH Dược phẩm An Thiên. Tác giả đã lựa chọn các chiến lược kinh doanh phù hợp với thực trạng của Công ty TNHH Dược phẩm An Thiên, đồng thời đề ra những giải pháp, kiến nghị giúp cho việc thực hiện có hiệu quả chiến lược kinh doanh của công ty.(Phạm Dang Hưng, 2012) Lê Anh Tuan (2014), Phát triển chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC), Luận văn thạc sỹ trường đại học Thuong Mai.
Về lý luận: Xác lập rõ một số luận cứ lý luận cơ bản của phát triển chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp. Về thực tiễn: thông qua vận dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại, mô hình nghiên cứu phù hợp đã nhận dạng và làm rõ các luận cứ thực tiễn cho phát triển chiến lược kinh doanh của VTC.