Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần bất động sản Big Land Hà Nội

Tài liệu chuyên sâu Văn hóa doanh nghiệp tại Big Land Hà Nội: Thực trạng và phân tích, phân tích đa chiều, cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc cho

Chuyên ngành

Quản Trị Văn Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của đề tài

1.7. Cấu trúc của đề tài

2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm

2.1.1. Văn hoá

3. THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN BIG LAND HÀ NỘI

3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội

3.1.1. Giới thiệu chung

3.1.2. Cơ cấu tổ chức

3.2. Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội

3.2.1. Văn hóa trực quan tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội

3.2.1.1. Kiến trúc của doanh nghiệp
3.2.1.2. Khẩu hiệu, logo
3.2.1.3. Đồng phục nhân viên
3.2.1.4. Các nghi lễ và lễ hội
3.2.1.5. Hệ thống các văn bản
3.2.1.6. Văn hóa giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công nhân viên

3.2.2. Văn hóa phi trực quan tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội

3.2.2.1. Tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêu cơ bản
3.2.2.2. Định hướng chiến lược
3.2.2.3. Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái
3.2.2.4. Giá trị cốt lõi

3.2.3. Đánh giá chung về những kết quả và tồn tại trong việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội

3.2.3.1. Những kết quả trong việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp mà Công ty đã đạt được
3.2.3.2. Những tồn tại trong việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Big Land Hà Nội

4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN

4.1. Định hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp

4.2. Giải pháp nhằm nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bất Động Sản Big Land Hà Nội

4.2.1. Nhóm giải pháp về phía lãnh đạo

4.2.2. Nhóm giải pháp về phía nhân viên

4.2.3. Nhóm các giải pháp khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Big Land Hà Nội

Văn hóa doanh nghiệp tại Big Land Hà Nội hiện đang ở trong tình trạng phát triển chưa đồng bộ. Mặc dù công ty đã có những nỗ lực trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nhưng thực tế cho thấy nhiều khía cạnh vẫn còn thiếu sót. Thực trạng văn hóa tại đây chủ yếu tập trung vào các yếu tố trực quan như kiến trúc, đồng phục và các nghi lễ. Tuy nhiên, văn hóa giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công nhân viên vẫn chưa được chú trọng đúng mức. Điều này dẫn đến sự thiếu gắn kết giữa các nhân viên, ảnh hưởng đến tinh thần làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Theo một khảo sát nội bộ, chỉ có 60% nhân viên cảm thấy hài lòng với môi trường làm việc của mình. Điều này cho thấy cần có những biện pháp cải thiện để nâng cao sự hài lòng của nhân viên và phát triển văn hóa doanh nghiệp một cách bền vững.

1.1. Đặc điểm văn hóa doanh nghiệp tại Big Land

Văn hóa doanh nghiệp tại Big Land Hà Nội được hình thành từ những giá trị cốt lõi và tầm nhìn của công ty. Công ty đã xác định rõ tầm nhìnsứ mệnh của mình, tuy nhiên, việc truyền tải những giá trị này đến từng nhân viên vẫn còn hạn chế. Đội ngũ nhân viên chưa thực sự hiểu rõ về các giá trị cốt lõi mà công ty hướng tới. Điều này dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong việc thực hiện các chiến lược phát triển. Hơn nữa, môi trường làm việc tại Big Land chưa thực sự khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Các nhân viên thường cảm thấy bị áp lực và không có đủ không gian để thể hiện ý tưởng của mình. Do đó, việc xây dựng một văn hóa doanh nghiệp tích cực, nơi mà mọi người đều có thể đóng góp ý kiến và cảm thấy được tôn trọng là rất cần thiết.

1.2. Những thách thức trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Một trong những thách thức lớn nhất mà Big Land Hà Nội đang phải đối mặt là sự thiếu hụt trong việc quản trị doanh nghiệp. Các lãnh đạo chưa thực sự chú trọng đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp như một phần quan trọng trong chiến lược phát triển. Điều này dẫn đến việc đội ngũ nhân viên không cảm thấy được động viên và khuyến khích. Hơn nữa, sự thay đổi trong môi trường làm việc cũng tạo ra những khó khăn trong việc duy trì văn hóa doanh nghiệp. Các nhân viên thường xuyên phải đối mặt với áp lực từ công việc mà không có sự hỗ trợ từ phía lãnh đạo. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển doanh nghiệp mà còn làm giảm sự hài lòng của nhân viên. Để vượt qua những thách thức này, công ty cần có những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện văn hóa doanh nghiệp và tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

II. Phân tích văn hóa doanh nghiệp tại Big Land

Phân tích văn hóa doanh nghiệp tại Big Land Hà Nội cho thấy nhiều yếu tố cần được cải thiện. Đầu tiên, giá trị cốt lõi của công ty chưa được truyền tải một cách hiệu quả đến toàn bộ nhân viên. Điều này dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong việc thực hiện các mục tiêu chung. Hơn nữa, đội ngũ nhân viên chưa thực sự cảm thấy gắn bó với công ty. Theo một khảo sát, chỉ có 50% nhân viên cảm thấy tự hào khi làm việc tại Big Land. Điều này cho thấy cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao tinh thần làm việc và sự gắn kết giữa các nhân viên. Bên cạnh đó, chiến lược văn hóa của công ty cần được định hình rõ ràng hơn, với các hoạt động cụ thể nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp một cách bền vững.

2.1. Giá trị cốt lõi và tầm nhìn

Giá trị cốt lõi của Big Land Hà Nội bao gồm sự trung thực, trách nhiệm và sáng tạo. Tuy nhiên, việc thực hiện những giá trị này trong thực tế vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều nhân viên cho rằng công ty chưa thực sự khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Điều này dẫn đến sự trì trệ trong công việc và không khuyến khích nhân viên đóng góp ý tưởng. Để cải thiện tình hình, công ty cần xây dựng một chiến lược văn hóa rõ ràng, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của sự sáng tạo và khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định. Hơn nữa, việc tổ chức các buổi đào tạo về văn hóa doanh nghiệp cũng là một giải pháp hữu hiệu để nâng cao nhận thức của nhân viên về giá trị cốt lõi của công ty.

2.2. Môi trường làm việc và sự hài lòng của nhân viên

Môi trường làm việc tại Big Land Hà Nội hiện chưa thực sự thân thiện và khuyến khích sự phát triển cá nhân. Nhiều nhân viên cảm thấy áp lực và không có đủ không gian để thể hiện bản thân. Theo khảo sát, chỉ có 40% nhân viên cảm thấy hài lòng với môi trường làm việc của mình. Điều này cho thấy cần có những cải cách trong cách quản lý và tổ chức công việc. Công ty cần tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà mọi người đều có thể đóng góp ý kiến và cảm thấy được tôn trọng. Việc tổ chức các hoạt động team building và các buổi giao lưu giữa các phòng ban cũng là một cách hiệu quả để nâng cao sự gắn kếttinh thần làm việc của nhân viên.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm 1. Văn hoá Văn hóa là một trong những lĩnh vực gắn với đời sống của nhân loại, là đặc trưng riêng của con người. Hiện nay, trên thế giới đã có khoảng 400 - 500 định nghĩa khác nhau về văn hóa.

Các khái niệm đó không giống nhau tùy theo cách hiểu rộng hay hẹp khác nhau, trong khi văn hóa là lĩnh vực vô cùng rộng lớn, phong phú và phức tạp. Mặt khác, cũng như các lĩnh vực khoa học xã hội khác, ngành khoa học về văn hóa có tính chất lịch sử phát triển xuyên suốt lịch sử loài người. Trong quá trình lịch sử đó nội dung và khái niệm của văn hóa cũng thay đổi theo. Sau đây là một số khái niệm về văn hóa.

Vào thế kỷ XVIII, cuối thế kỷ XIX, các nhà khoa học trên thế giới mới nghiên cứu sâu về lĩnh vực này. Định nghĩa văn hoá đầu tiên được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa do nhà nhân chủng học E.B Tylor đưa ra: “Văn hoá là một tổng thể phức tạp bao gồm các kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và toàn bộ những kỹ năng, thói quen mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một xã hội”.13] Khái niệm tiếp theo được được hiểu một cách dễ dàng hơn với bản chất của văn hóa được cộng đồng quốc tế chấp nhận tại hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hóa năm 1970 tại Viense do Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) phát triển:“Văn hóa phản ảnh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ sống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình” [6;tr. Định nghĩa này đã nêu khá đầy đủ các khía cạnh của VHDN và hiện nay đang được sử dụng một cách phổ biến trên thế giới. 7 Luan van Nhưng ở Việt Nam, chúng ta thường sử dụng định nghĩa văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương tiện phương thức sử dụng.

Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa” [11; tr. Với cách hiểu này, văn hóa sẽ bao gồm toàn bộ những gì do con người sáng tạo và phát minh ra. Văn hoá là phương tiện để con người “điều chỉnh” (cải tạo) cuộc sống của mình theo định hướng vươn tới những giá trị chân, thiện, mỹ. Được xem là cái “nền tảng”, “vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển” của con người và xã hội ngày càng thăng bằng và bền vững hơn, văn hoá có tác dụng tích cực đối với sự phát triển của mỗi cá nhân cũng như toàn bộ cộng đồng.

Nội lực của một dân tộc trước hết là mọi nguồn lực tập hợp từ vốn văn hoá truyền thống đã tích luỹ trong lịch sử của chính dân tộc đó.5] Trong cuốn “Cơ sở văn hóa Việt Nam”, tác giả Trần Ngọc Thêm có đề cập đến khái niệm văn hóa như sau: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động từ thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” [20; tr. Đây là một khái niệm căn bản và dễ hiểu nhất, được sử dụng phổ biến trong quá trình giảng dạy. Vì vậy, đây cũng là khái niệm mà em lựa chọn để sử dụng xuyên suốt bài làm của mình. Như vậy, văn hoá không phải là một yếu tố phi kinh tế, trái lại, văn hoá và kinh tế, môi trường lại có mối quan hệ qua lại gắn bó mật thiết với nhau: văn hoá và kinh doanh đều có mục tiêu chung là phục vụ con người, văn hoá là nguồn lực lớn cho kinh doanh.

Tuy nhiên mục tiêu của văn hoá và kinh doanh lại có thể trái ngược nhau, nếu kinh doanh chỉ chạy theo lợi nhuận trước mắt thì sẽ gây tác hại cho văn hoá, xói mòn bản sắc văn hoá dân tộc, hủy hoại môi 8 Luan van trường. Trái lại, khi nền văn hoá mang những yếu tố không phù hợp sẽ kìm hãm, cản trở sự phát triển của kinh doanh. Khái niệm chung Vị thế của quốc gia trên trường quốc tế một phần được khẳng định bởi nền kinh tế của chính quốc gia đó. Nền kinh tế của một quốc gia được đánh giá là mạnh hay yếu phụ thuộc vào lực lượng doanh nghiệp- lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm và phân phối sản phẩm đóng vai trò là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP).

Tính tới thời điểm đầu năm 2017, Việt Nam có trên 600.000 doanh nghiệp, đóng góp hơn 60% GDP cả nước. Tại khoản 10, điều 4, Luật Doanh nghiệp số 59 năm 2020 ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2020 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” [7; Điều 4]. Vậy theo định nghĩa tại Luật Doanh nghiệp số 59 năm 2020, một tổ chức có đầy đủ các yếu tố như tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch và được đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh thì được gọi là doanh nghiệp. Những tổ chức thiếu một trong các yếu tố trên không được xem là doanh nghiệp.

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có những đặc trưng giống nhau. Dựa vào các đặc trưng người ta chia doanh nghiệp thành các loại hình khác nhau. Các đặc trưng phân loại doanh nghiệp a, Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2020, theo nội dung Luật Doanh nghiệp quy định, có 05 loại hình doanh nghiệp: - Công ty Trách nhiệm hữu hạn; - Doanh nghiệp Nhà nước; - Công ty Cổ phần; 9 Luan van - Công ty Hợp danh; - Doanh nghiệp tư nhân.26] b, Theo quy mô Phân loại doanh nghiệp theo quy mô người ta dựa vào hai tiêu chí: Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, tổng nguồn vốn và số lao động. Theo tiêu chí quy mô, doanh nghiệp được chia thành 04 loại: Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ.9] Nhà nước có chính sách trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực tài chính; mặt bằng sản xuất; đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật; xúc tiến mở rộng thị trường; tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia kế hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công; thông tin và tư vấn; trợ giúp phát triển nguồn nhân lực; vườn ươm doanh nghiệp.2] c, Theo ngành nghề kinh doanh Ở Việt Nam, khi phân theo ngành nghề kinh doanh, các doanh nghiệp được phân theo 04 loại hình doanh nghiệp như sau: - Doanh nghiệp nông, lâm nghiệp và thủy sản: Là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm và thủy sản hướng vào việc tạo ra những mặt hàng nông sản.

Hoạt động trong lĩnh vực này phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. - Doanh nghiệp công nghiệp và xây dựng: Là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh công nghiệp, nhằm tạo ra những sản phẩm bằng cách sử dụng máy móc để khai thác hoặc chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm. Trong công nghiệp có thể chia ra: Công nghiệp xây dựng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp điện tử. - Doanh nghiệp thương mại: Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại; hướng vào việc khai thác dịch vụ trong khâu phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng, tức là thực hiện những dịch vụ mua vào và bán ra để kiếm 10 Luan van lời.

Doanh nghiệp thương mại có thể tổ chức dưới hình thức buôn bán sỉ hoặc buôn bán lẻ và hoạt động của nó có thể hướng vào xuất nhập khẩu. - Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, lĩnh vực dịch vụ càng được phát triển đa dạng, những doanh nghiệp trong ngành dịch vụ đã không ngừng phát triển nhanh chóng về mặt số lượng và doanh thu mà còn ở tính đa dạng và phong phú của lĩnh vực này như: Ngân (hàng, tài chính, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, vận tải, du lịch, khách sạn, y tế v.17] d, Theo hình thức sở hữu Căn cứ vào hình thức sở hữu tài sản trong doanh nghiệp, các doanh nghiệp được chia thành: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hùn vốn, doanh nghiệp tư nhân. Văn hoá doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp là quan niệm được quan tâm nhiều trong thời gian gần đây nhưng vẫn có nhiều cách khác nhau để định nghĩa văn hóa doanh nghiệp. Đó là vì nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, lịch sử hình thành của công ty,.

Dưới đây là một số cách định nghĩa về văn hóa doanh nghiệp: Theo Tổ chức lao động quốc tế ILO (International Labour Organization): “Văn hoá doanh nghiệp là một tập hợp các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”.4] Hay theo Georges de Saite Marie, chuyên gia người Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ: “Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”.7] Tuy nhiên định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức kinh tế Edgar Schein: “Văn hóa 11 Luan van công ty là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quả trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh” [17;tr. Định nghĩa này vừa ngắn gọn vừa phản ảnh bản chất lẫn quá trình hình thành của văn hóa doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần bất động sản Big Land Hà Nội" của tác giả Vũ Thị Kim Ngân, dưới sự hướng dẫn của THS. Trương Thị Mai Anh, trình bày một cái nhìn sâu sắc về văn hóa doanh nghiệp tại Big Land, một công ty bất động sản nổi bật tại Hà Nội. Bài viết không chỉ phân tích các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp mà còn chỉ ra những thách thức mà công ty đang phải đối mặt. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách mà văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của công ty.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của quản trị doanh nghiệp, hãy tham khảo thêm bài viết "Luận văn về quy trình đón tiếp và phục vụ khách tại bộ phận lễ tân khách sạn Continental", nơi khám phá quy trình phục vụ khách hàng trong ngành dịch vụ. Bên cạnh đó, bài viết "Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về động lực làm việc trong môi trường doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết "Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của văn hóa tổ chức đến hiệu quả kinh doanh. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về văn hóa và quản trị doanh nghiệp.