Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, giáo dục tiểu học đóng vai trò nền tảng trong việc hình thành nhân cách và năng lực tư duy cho học sinh. Môn Tiếng Việt, đặc biệt là phân môn Tập đọc, là công cụ mở đầu giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng đọc thông viết thạo để học tập tốt các môn học khác. Ở lứa tuổi học sinh lớp 5, tâm lý lứa tuổi đang chuyển giao từ hoạt động chủ đạo vui chơi sang học tập, khả năng tập trung chú ý có chủ định chưa thực sự bền vững.

Thực tế giảng dạy tại các trường tiểu học cho thấy phương pháp dạy học truyền thống vẫn còn nặng tính truyền thụ một chiều, giáo viên hoạt động nhiều và nhồi nhét kiến thức, trong khi học sinh tiếp thu một cách thụ động, thiếu cơ hội bộc lộ năng lực cá nhân. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục lấy người học làm trung tâm, tác giả Nguyễn Thị Thanh Nguyện đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Vận dụng các phương pháp tích cực trong dạy học phân môn Tập đọc cho học sinh lớp 5" dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Dõng tại Trường Đại học Quảng Nam (tháng 5/2016).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy học tích cực và đặc điểm dạy học phân môn Tập đọc lớp 5.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng nhận thức và mức độ vận dụng các phương pháp tích cực của giáo viên khối 5 tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Thiết kế các quy trình và hoạt động dạy học cụ thể theo phương pháp tích cực (tập trung vào phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ và phương pháp trò chơi học tập) cho các bài học trong chương trình Sách giáo khoa (SGK) Tiếng Việt lớp 5.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học phân môn Tập đọc cho học sinh lớp 5.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Phân môn Tập đọc thuộc chương trình SGK Tiếng Việt lớp 5 (tập 1 và tập 2).
    • Không gian và đối tượng khảo sát/thực nghiệm: Giáo viên và học sinh khối lớp 5 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
    • Thời gian nghiên cứu: Khóa luận hoàn thành vào tháng 5 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lí luận dựa trên các khái niệm và quan điểm sư phạm hiện đại:

  • Khái niệm phương pháp dạy học tích cực (PPTC): Là tổ hợp các phương pháp dạy học hướng tới việc tích cực hóa, hoạt động hóa hoạt động nhận thức của học sinh; lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên giữ vai trò thiết kế, hướng dẫn, gợi mở và cố vấn.
  • Bản chất và 4 dấu hiệu đặc trưng của PPTC:
    1. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Học sinh trực tiếp quan sát, thảo luận, giải quyết vấn đề để tự chiếm lĩnh kiến thức.
    2. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Hình thành thói quen, kỹ năng tự học ngay từ bậc tiểu học.
    3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Kết hợp làm việc độc lập với thảo luận nhóm (quy mô từ 2 đến 6 học sinh).
    4. Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh: Phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa các học sinh.
  • Đặc trưng phân môn Tập đọc lớp 5: Rèn luyện đồng thời 4 kỹ năng (đọc đúng, đọc nhanh/lưu loát, đọc có ý thức/đọc hiểu, đọc diễn cảm) qua hai hình thức đọc thành tiếng và đọc thầm. Nội dung bao gồm 10 chủ điểm xuyên suốt 35 tuần học (mỗi tuần 2 bài Tập đọc).
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Khóa luận kế thừa và phát triển các hướng tiếp cận từ công trình của tác giả Hồ Thị Vân (nghiên cứu PPTC trong phân môn Luyện từ và câu lớp 4), GS. Trần Bá Hoành (Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa) và tài liệu Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2007).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu, giáo trình, SGK và sách giáo viên (SGV).
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (anket): Phát phiếu khảo sát thực trạng đến 100% giáo viên chủ nhiệm khối lớp 5 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (thu về 6/6 phiếu hợp lệ).
  • Phương pháp quan sát và trò chuyện: Ghi nhận tinh thần học tập của học sinh và trao đổi chuyên môn với giáo viên trong các tiết dạy.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng để so sánh định tính và định lượng.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng, tính tỉ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng các phương pháp tích cực

Chương 1 làm sáng tỏ cơ sở khoa học của PPTC, đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 5 (về tri giác, chú ý có chủ định, trí nhớ trực quan - hình tượng, tư duy chuyển dần từ cụ thể sang trừu tượng khái quát, tính cách và ý chí) cùng mối liên hệ với việc tiếp thu phân môn Tập đọc.

Tác giả đi sâu vào bản chất, ưu điểm, hạn chế và quy trình thiết kế của 2 phương pháp dạy học tích cực trọng tâm:

  • Phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ: Quy trình 3 bước gồm (1) Nêu nội dung và chia nhóm thảo luận (từ 2 đến 6 học sinh, phân công nhóm trưởng); (2) Tổ chức cho học sinh tiến hành thảo luận và cử đại diện trình bày kết quả; (3) Tổng kết, nhận xét và đánh giá kết quả thảo luận.
  • Phương pháp trò chơi học tập: Quy trình 4 bước gồm (1) Nêu tên trò chơi; (2) Hướng dẫn cách chơi, luật chơi, tính điểm và quy định thưởng phạt; (3) Tiến hành chơi; (4) Nhận xét, đánh giá và rút ra ý nghĩa bài học.

Khảo sát thực trạng tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (thực hiện trên 6 giáo viên chủ nhiệm khối 5, trình độ cao đẳng và đại học sư phạm tiểu học chính quy) phản ánh các số liệu thực tế:

Nội dung khảo sát Tiêu chí đánh giá / Tỉ lệ lựa chọn của giáo viên
Mức độ cần thiết của PPTC (Bảng 1) - Rất cần thiết: 0%
- Cần thiết: 50%
- Bình thường: 50%
- Không cần thiết: 0%
Mức độ truyền đạt Tập đọc (Bảng 2) - Dễ dàng: 33,3%
- Bình thường: 50%
- Khó: 16,7%
- Rất khó: 0%
Nhận thức tần suất vận dụng (Bảng 3) - Nhóm nhỏ: Rất thường xuyên: 0% | Thường xuyên: 66,7% | Thỉnh thoảng: 33,3% | Hiếm khi: 0%
- Trò chơi: Rất thường xuyên: 0% | Thường xuyên: 50% | Thỉnh thoảng: 16,7% | Hiếm khi: 33,3%
Thực tế tần suất vận dụng (Bảng 4) - Nhóm nhỏ: Thường xuyên: 0% | Thỉnh thoảng: 83,3% | Hiếm khi: 16,7%
- Trò chơi: Thường xuyên: 0% | Thỉnh thoảng: 33,3% | Hiếm khi: 66,7%
Nhận định ưu điểm của PPTC (Bảng 5) - Tạo cơ hội cho HS thể hiện khả năng: 100%
- Tiết học nhẹ nhàng, ít căng thẳng: 83,3%
- HS hứng thú, tích cực phát biểu: 83,3%
- Tất cả HS đều làm việc: 83,3%
- Dễ dàng truyền đạt kiến thức: 50%
- HS dễ làm việc riêng (mặt trái): 16,7%

Số liệu khảo sát cho thấy có sự chênh lệch lớn giữa nhận thức và hành vi thực tế: dù 100% giáo viên thừa nhận ưu điểm của PPTC nhưng 0% giáo viên sử dụng thường xuyên trên thực tế; phương pháp trò chơi có tới 66,7% giáo viên hiếm khi áp dụng vì tâm lý e ngại mất trật tự và hạn chế về mặt thời gian.


Chương 2: Vận dụng các phương pháp tích cực trong dạy học phân môn Tập đọc cho học sinh lớp 5 trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi

Chương 2 trình bày các hình thức tổ chức dạy học linh hoạt (nhóm đôi, nhóm 4, nhóm 6; trò chơi theo đội, theo tổ, theo cá nhân) và xây dựng hệ thống kế hoạch bài dạy minh họa chi tiết theo đúng cấu trúc hoạt động giáo viên - học sinh cho 10 bài đọc trong SGK Tiếng Việt 5:

1. Thiết kế bài dạy theo phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ:

  • Bài "Mùa thảo quả" (Tập 1, tr. 113): Tổ chức thảo luận nhóm đôi (3 phút) trả lời Câu hỏi 1 về cách dùng từ, đặt câu đặc biệt miêu tả hương thơm thảo quả báo hiệu vào mùa.
  • Bài "Hành trình của bầy ong" (Tập 1, tr. 117): Thảo luận nhóm 4 (3 phút) giải quyết Câu hỏi 2 về những nơi bầy ong đến tìm mật và vẻ đẹp đặc trưng của từng vùng miền (rừng sâu, biển xa, quần đảo).
  • Bài "Trồng rừng ngập mặn" (Tập 1, tr. 128): Thảo luận nhóm 4 giải quyết Câu hỏi 1, phân tích nguyên nhân (chiến tranh, quai đê lấn biển, nuôi tôm) và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn (mất lá chắn bảo vệ, xói lở đê điều).
  • Bài "Cửa sông" (Tập 2, tr. 74): Thảo luận nhóm 6 (4 phút) giải quyết Câu hỏi 1 và Câu hỏi 2, phân tích biện pháp tu từ nhân hóa về "cửa sông không then khóa" và các đặc điểm địa lý - sinh thái đặc biệt của vùng nước lợ.
  • Bài "Thuần phục sư tử" (Tập 2, tr. 117): Thảo luận nhóm 6 (4 phút) giải quyết Câu hỏi 3 và Câu hỏi 4, làm rõ nguyên nhân sư tử thuần phục trước ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma và bài học về sức mạnh của trí thông minh, lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng của người phụ nữ.

2. Thiết kế bài dạy theo phương pháp trò chơi học tập:

  • Bài "Quang cảnh làng mạc ngày mùa" (Tập 1, tr. 10): Thiết kế trò chơi "Ô số bí ẩn" gồm 4 ô số tương ứng 4 câu hỏi tìm hiểu từ ngữ chỉ màu vàng, thời tiết và con người; chia lớp thành 2 đội, thời gian 8 phút, mỗi câu đúng đạt 20 điểm.
  • Bài "Lòng dân" (Tập 1, tr. 24): Thiết kế trò chơi "Thi tài diễn xuất" tổ chức theo 4 tổ, phân 5 vai diễn (Dì Năm, An, Chú cán bộ, Lính, Cai); thời gian 5 - 7 phút, thang điểm tối đa 20 điểm và bình chọn danh hiệu "diễn viên nhí".
  • Định hướng vận dụng cho các bài tiếp theo: Thiết kế trò chơi học tập cho các bài Phân xử tài tình (Tập 2, tr. 46), Luật tục xưa của người Ê-đê (Tập 2, tr. 56) và Phong cảnh đền Hùng (Tập 2, tr. 68).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày tiến trình thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính đúng đắn và tính khả thi của các phương án bài dạy đã thiết kế:

  • Tổ chức thực nghiệm: Chọn các lớp khối 5 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, chia thành lớp thực nghiệm (TN - giảng dạy theo quy trình PPTC đề xuất) và lớp đối chứng (ĐC - giảng dạy theo phương pháp truyền thống thông thường).
  • Tiêu chí và công cụ đánh giá: Đánh giá định tính qua thái độ học tập, mức độ chủ động, tinh thần hợp tác nhóm; đánh giá định lượng qua điểm số của 2 bài kiểm tra kiến thức và kỹ năng (Bài kiểm tra số 1 và Bài kiểm tra số 2 tương ứng Bảng 6, Bảng 7 và Biểu đồ 1, Biểu đồ 2).
  • Kết quả thu nhận:
    • Về định tính: Lớp thực nghiệm có không khí học tập sôi nổi, học sinh tự tin phát biểu, kỹ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu được nâng cao, hạn chế tình trạng học sinh thụ động hoặc làm việc riêng.
    • Về định lượng: Điểm số kiểm tra của lớp thực nghiệm đạt tỉ lệ khá giỏi cao hơn và độ lệch chuẩn thấp hơn so với lớp đối chứng, khẳng định phương pháp vận dụng có hiệu quả rõ rệt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:

  1. Làm rõ thực trạng giảng dạy: Chỉ ra khoảng cách lớn giữa nhận thức (100% giáo viên hiểu ưu điểm) và thực hành thực tế (83,3% chỉ thỉnh thoảng dùng nhóm nhỏ, 66,7% hiếm khi dùng trò chơi; 0% sử dụng thường xuyên).
  2. Xây dựng hệ thống quy trình chuẩn hóa: Đề xuất quy trình 3 bước đối với phương pháp thảo luận nhóm và quy trình 4 bước đối với phương pháp trò chơi học tập, kèm các lưu ý sư phạm chặt chẽ (kiểm soát thời gian thảo luận dưới 1/2 tiết học, quy mô nhóm từ 2 đến 6 học sinh, giao nhiệm vụ vừa sức, giáo viên giữ vai trò cố vấn tích cực).
  3. Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp hệ thống kế hoạch bài dạy chi tiết cho 10 bài Tập đọc thuộc cả hai tập SGK Tiếng Việt 5, giải quyết mối quan hệ tương tác giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh, nâng cao năng lực cảm thụ văn học và kỹ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh tiểu học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn tại 6 lớp khối 5 của Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) với mẫu điều tra 6 giáo viên; khóa luận chỉ tập trung khai thác sâu 2 phương pháp (thảo luận nhóm nhỏ và trò chơi học tập) trong hệ thống các phương pháp dạy học tích cực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát và thực nghiệm ra nhiều trường tiểu học ở các khu vực khác nhau; nghiên cứu ứng dụng kết hợp thêm các phương pháp tích cực khác (đóng vai, giải quyết vấn đề, dạy học dự án) cho toàn bộ các phân môn khác của môn Tiếng Việt cấp tiểu học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Tiếng Việt: Tham khảo phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra anket và cách thức xử lý số liệu khảo sát trong nghiên cứu giáo dục.
  • Giáo viên tiểu học: Trực tiếp ứng dụng các kế hoạch bài dạy mẫu (như bài Mùa thảo quả, Lòng dân, Hành trình của bầy ong, Cửa sông...) và quy trình tổ chức nhóm nhỏ, trò chơi học tập để làm phong phú giờ dạy Tập đọc lớp 5.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và nhiệm vụ cốt lõi của phân môn Tập đọc lớp 5 được xác định trong khóa luận là gì?
Phân môn Tập đọc lớp 5 có tính chất thực hành, rèn luyện 4 kỹ năng đọc (đọc đúng, đọc nhanh/lưu loát, đọc có ý thức/đọc hiểu, đọc diễn cảm) thông qua hình thức đọc thành tiếng và đọc thầm; đồng thời trau dồi kiến thức văn học - ngôn ngữ, giáo dục thẩm mĩ, bồi dưỡng tình cảm và phát triển tư duy cho học sinh.

2. Bốn dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực được tác giả tổng hợp gồm những điểm nào?
Bốn dấu hiệu gồm: (1) Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh; (2) Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; (3) Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác; (4) Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh.

3. Khảo sát thực tế 6 giáo viên khối 5 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi cho thấy tần suất sử dụng phương pháp trò chơi học tập như thế nào?
Theo Bảng 4 của khóa luận, 0% giáo viên sử dụng phương pháp trò chơi học tập ở mức "Thường xuyên", 33,3% giáo viên sử dụng ở mức "Thỉnh thoảng" và có tới 66,7% giáo viên "Hiếm khi" sử dụng phương pháp này.

4. Quy trình tổ chức phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ được tác giả xây dựng gồm những bước nào?
Quy trình gồm 3 bước: Bước 1 (Nêu nội dung và chia nhóm cho học sinh thảo luận, từ 2-6 em/nhóm và bầu nhóm trưởng); Bước 2 (Tổ chức cho học sinh tiến hành thảo luận và cử đại diện trình bày kết quả); Bước 3 (Tổng kết, nhận xét và đánh giá kết quả thảo luận của học sinh).

5. Trò chơi "Thi tài diễn xuất" trong bài Tập đọc "Lòng dân" (Tuần 3) được thiết kế ra sao?
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm tương ứng 4 tổ để tập phân vai cho 5 nhân vật (Dì Năm, An, Chú cán bộ, Lính, Cai) trong thời gian 5 - 7 phút; các nhóm thi diễn xuất với thang điểm tối đa 20 điểm và nhóm thắng cuộc được phong danh hiệu "diễn viên nhí".


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nguyện đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về phương pháp dạy học tích cực và phản ánh chính xác thực trạng dạy học phân môn Tập đọc lớp 5 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi. Đề tài đã thiết kế thành công quy trình và giáo án mẫu chi tiết cho 10 bài đọc cụ thể theo phương pháp thảo luận nhóm nhỏ và trò chơi học tập. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất trong việc nâng cao hứng thú học tập và chất lượng tiếp thu kiến thức của học sinh tiểu học.