Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục nghệ thuật trong nhà trường phổ thông đóng vai trò then chốt trong việc bồi dưỡng thẩm mỹ và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời lượng môn Mĩ thuật cấp trung học cơ sở hiện nay là 35 tiết trên một năm học, đòi hỏi giáo viên phải tối ưu hóa phương pháp truyền tải nhằm phát huy tối đa năng lực sáng tạo của 100% học sinh. Tuy nhiên, việc khai thác các giá trị mỹ thuật cổ truyền vào giảng dạy thực tế tại nhiều địa phương vẫn còn hạn chế, dẫn đến tình trạng học sinh chưa nắm bắt sâu sắc ngôn ngữ tạo hình dân tộc.

Đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề vận dụng mô típ các con vật trong trang trí thời Trần thế kỷ 13 và 14 (như rồng, hổ, lân, sấu, hươu, cá hóa rồng) vào chương trình dạy học Mĩ thuật. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa đặc điểm tạo hình linh vật thời Trần, xây dựng các bài tập thực hành mang tính ứng dụng cao và đánh giá hiệu quả tiếp thu của học sinh.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm tại trường THCS Lương Ngọc Quyến, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc nâng tỷ lệ học sinh hứng thú học tập lên trên 85%, đồng thời giúp hơn 90% học sinh chuyển hóa thành công các họa tiết điêu khắc cổ thành sản phẩm mỹ thuật ứng dụng hiện đại, đáp ứng toàn diện yêu cầu đổi mới căn bản của ngành giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 2 lý thuyết giáo dục hiện đại: Lý thuyết dạy học lấy người học làm trung tâm và Lý thuyết giáo dục thẩm mỹ định hướng phát triển năng lực theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018. Mô hình nghiên cứu vận hành theo quy trình tích hợp di sản mĩ thuật cổ truyền vào 2 mạch nội dung cốt lõi của chương trình mới: Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng.

Các khái niệm cơ bản được làm sáng tỏ bao gồm:

  • Khái niệm mô típ: Là mẫu đề, đơn vị tạo hình cơ bản mang tính lặp lại có chủ đích nhằm củng cố chủ đề thẩm mỹ và chứa đựng giá trị biểu tượng sâu sắc.
  • Trang trí truyền thống: Nghệ thuật sắp đặt đường nét, mảng miếng, hình khối và màu sắc trên các chất liệu đá, gỗ, đất nung nhằm phục vụ đời sống tâm linh và thị hiếu xã hội.
  • Dạy học phát triển năng lực mĩ thuật: Quá trình tổ chức 4 hoạt động tương tác gồm quan sát, thể hiện, thảo luận và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn đời sống.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 2 kênh chính: Nguồn sơ cấp thông qua khảo sát điền dã tại 5 di tích thời Trần tiêu biểu (chùa Bái Khê, chùa Phổ Minh, chùa Thái Lạc, chùa Xuân Lũng, chùa Đại Bi) và nguồn thứ cấp từ hơn 9 công trình nghiên cứu chuyên khảo uy tín.

Quy mô mẫu nghiên cứu gồm 46 cán bộ giáo viên và hơn 200 học sinh thuộc các khối lớp 6, lớp 7 tại trường THCS Lương Ngọc Quyến, thành phố Thái Nguyên. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đánh giá chính xác mức độ tiếp nhận của các đối tượng học sinh khác nhau.

Lý do lựa chọn nhóm phương pháp phân tích tư liệu lịch sử kết hợp thực nghiệm sư phạm là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa được sự tiến bộ về kỹ năng vẽ trang trí của học sinh qua từng giai đoạn. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 3 năm học từ năm 2020 đến năm 2023, trải qua các bước khảo sát thực trạng, thiết kế giáo án thực nghiệm và kiểm tra đánh giá định lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghệ thuật tạo hình con vật thời Trần mang tính khúc chiết, mạnh mẽ và khoáng đạt khác biệt hoàn toàn so với thời Lý. Tác phẩm tượng hổ tại lăng Trần Thủ Độ tạc năm 1264 với chiều dài 143cm, cao 75cm, rộng 64cm đại diện cho phong cách khối căng nở, uy nghiêm và cơ bắp rõ nét.

Thứ hai, kỹ thuật chạm khắc trên đá và gỗ thời Trần đạt độ tinh xảo cao với các mảng nổi thấp, bẹt và dứt khoát. Điển hình là phù điêu hổ kích thước 41cm x 21cm tại chùa Đại Bi và hình tượng rồng 7 đến 9 khúc uốn lượn trên bệ đá chùa Phổ Quang. Hình tượng rồng thời Trần không trau chuốt hình sin dày đặc như thời Lý mà có mào lửa thon dài, thân để trần không vảy, thể hiện khí thế hào hùng sau 3 lần chiến thắng giặc ngoại xâm.

Thứ ba, sự kết hợp đa dạng giữa linh vật chính và mô típ phụ tạo nên bố cục cân đối. Cánh cửa gỗ chùa Phổ Minh gồm 4 cánh chạm đôi rồng chầu mặt trời khi khép lại tạo thành hình lá đề khổng lồ, kết hợp cùng hoa văn sóng nước và mây cuộn uyển chuyển.

Thứ tư, kết quả thực nghiệm tại trường THCS Lương Ngọc Quyến ghi nhận sự chuyển biến tích cực vượt bậc. Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi trong các bài tập vẽ trang trí tăng 25%, từ mức 20% ban đầu lên trên 45%. Hơn 98% học sinh nắm vững phương pháp cách điệu hoa văn cổ vào thiết kế đồ họa, làm thiệp, trang trí đĩa tròn và bìa sách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự thành công của phong cách mỹ thuật thời Trần bắt nguồn từ sự kết hợp hài hòa giữa tư tưởng Phật giáo và tinh thần thượng võ dân gian. Hình tượng các con vật được giản lược chi tiết rườm rà, tập trung vào cấu trúc khối và đường nét dứt khoát, tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho học sinh lứa tuổi 11 đến 15 tuổi dễ dàng nắm bắt quy luật tạo hình.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của nhiều học giả uy tín, luận văn đã khẳng định tính kế thừa có chọn lọc từ thời Lý sang thời Trần, đồng thời làm rõ tính thực tiễn khi đưa di sản vào trường học. Dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan qua bảng phân loại mô típ theo chất liệu đá - gỗ - gốm và biểu đồ so sánh mức độ hào hứng của học sinh trước và sau khi học thực nghiệm. Kết quả này chứng minh rằng việc đổi mới phương pháp giảng dạy mĩ thuật địa phương hoàn toàn phù hợp với định hướng giáo dục tích hợp liên môn hiện nay.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa giá trị của mô típ trang trí cổ truyền trong dạy học mĩ thuật, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa: Số hóa 100% hình ảnh bản dập, tranh ảnh và mô hình 3D các con vật thời Trần từ các di tích lịch sử, hoàn thành trong thời gian 6 tháng do Tổ chuyên môn Mĩ thuật nhà trường chủ trì thực hiện.
  2. Đổi mới kỹ thuật thị phạm và phương pháp giảng dạy: Tăng 50% thời lượng thực hành sáng tạo, áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm và giải quyết vấn đề trong toàn bộ 35 tiết của khung chương trình hàng năm, thực hiện bởi toàn thể giáo viên bộ môn Mĩ thuật từ năm học 2023 - 2024.
  3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm thực địa định kỳ: Triển khai tối thiểu 2 buổi tham quan bảo tàng hoặc di tích văn hóa trong mỗi năm học cho hơn 600 học sinh toàn trường, do Ban Giám hiệu phối hợp cùng Ban đại diện Cha mẹ học sinh tổ chức nhằm nâng cao nhận thức di sản.
  4. Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ sư phạm: Tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn chuyên sâu về tích hợp di sản mĩ thuật cổ truyền cho 100% giáo viên mĩ thuật trên địa bàn, do Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên điều phối trong giai đoạn 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Giáo viên Mĩ thuật cấp trung học cơ sở: Tham khảo trực tiếp hệ thống giáo án mẫu, quy trình 4 bước hướng dẫn học sinh cách điệu linh vật cổ và ngân hàng đề bài thực hành ứng dụng cho các khối lớp 6, 7, 8 và 9.
  • Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Mĩ thuật: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về phương pháp luận giảng dạy, cấu trúc phân tích mỹ thuật học và kỹ năng khai thác di sản phục vụ khóa luận tốt nghiệp ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Mĩ thuật (mã số 8140111).
  • Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Vận dụng các mô hình đánh giá năng lực học sinh và phân bổ phân môn hợp lý cho hơn 20 trường THCS trên địa bàn để nâng cao chất lượng giảng dạy đại trà.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa và nghệ thuật tạo hình: Bổ sung nguồn tư liệu so sánh phong phú về đặc điểm điêu khắc đá, gỗ, gốm thời Trần tại hơn 5 ngôi chùa cổ thế kỷ 14 của người Việt.

Câu hỏi thường gặp

Mô típ con vật thời Trần có điểm gì khác biệt so với thời Lý khi ứng dụng vào dạy học? Hình tượng con vật thời Trần có cấu trúc khối khỏe khoắn, mập mạp, đường nét dứt khoát và ít chi tiết uốn lượn cầu kỳ hơn thời Lý. Đặc điểm tạo hình phóng khoáng này giúp học sinh từ 11 đến 14 tuổi dễ quan sát, phân tích và thực hành cách điệu nhanh chóng hơn trong các tiết học vẽ trang trí 45 phút.

Chương trình GDPT 2018 tạo thuận lợi gì cho việc đưa mỹ thuật cổ truyền vào nhà trường? Chương trình mới theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT phân bổ thời lượng 35 tiết trên một năm học với cấu trúc mở, khuyến khích tích hợp văn hóa địa phương. Điều này trao quyền tự chủ tối đa cho giáo viên trong việc lựa chọn chủ đề di sản, giúp kết nối mỹ thuật tạo hình với mỹ thuật ứng dụng hiệu quả.

Học sinh trung học cơ sở thường gặp khó khăn gì khi vẽ hoa văn truyền thống? Khoảng 65% học sinh ban đầu gặp khó khăn trong việc dựng hình khối cân đối và xử lý nét vẽ nhịp nhàng. Giáo viên khắc phục bằng cách sử dụng vật mẫu trực quan, trình chiếu video tư liệu và thị phạm từng bước từ phác khung hình đến vẽ chi tiết mảng miếng.

Nghiên cứu đã khảo sát thực tế tại những di tích lịch sử cụ thể nào? Tác giả đã tiến hành khảo sát điền dã tại hơn 5 ngôi chùa tiêu biểu lưu giữ hiện vật thời Trần thế kỷ 14 gồm chùa Bái Khê, chùa Hương Trai, chùa Thái Lạc, chùa Xuân Lũng và tháp chùa Phổ Minh để thu thập hình ảnh rồng, phượng, lân, hổ chính xác.

Hiệu quả giáo dục thẩm mỹ của đề tài được lượng hóa như thế nào? Sau quá trình thực nghiệm, tỷ lệ học sinh đạt kết quả thực hành xuất sắc tăng trên 25%, 100% học sinh hiểu rõ ý nghĩa biểu tượng của linh vật dân tộc và hơn 90% các em tự giác sưu tầm tư liệu văn hóa phục vụ học tập.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện đặc trưng tạo hình và giá trị biểu tượng của các mô típ con vật thời Trần trên chất liệu đá, gỗ và gốm thế kỷ 14.
  • Xây dựng thành công quy trình sư phạm vận dụng di sản vào chương trình Mĩ thuật THCS theo định hướng phát triển năng lực của Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
  • Kết quả thực nghiệm tại trường THCS Lương Ngọc Quyến chứng minh tính hiệu quả vượt trội với trên 45% bài thực hành đạt loại giỏi và 98% học sinh tiếp thu tích cực.
  • Kế hoạch giai đoạn 2023 - 2025 đề xuất số hóa 100% học liệu di sản và tổ chức 4 khóa bồi dưỡng chuyên đề cho giáo viên toàn thành phố Thái Nguyên.
  • Khuyến khích các cơ sở giáo dục phổ thông đẩy mạnh khai thác kho tàng mỹ thuật truyền thống, biến di sản văn hóa dân tộc thành nguồn cảm hứng sáng tạo bất tận trong mỗi giờ học mĩ thuật.