CHỦ ĐỀ 1: BÌNH HOA TRONG SÁNG TẠO MĨ THUẬT BÀI 1: VẼ TĨNH VẬT (2 tiết) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a. Về phẩm chất: - Phát triển tình yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và trân trọng cái đẹp có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường. - Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo vẽ tranh tĩnh vật màu, tích cực tự giác và nỗ lực học tập.
Về năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, họa phẩm để thực hành tạo sản phẩm mĩ thuật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi giải quyết vấn đề, nhận xét chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. * Năng lực đặc thù - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: học sinh biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của các sản phẩm gốm, bình hoa… hiểu được giá trị của tĩnh vật trong đời sống hằng ngày; - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện được bài tĩnh vật màu qua cảm nhận của cá nhân bằng các yếu tố nghệ thuật nét, mảng, màu…; - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: xây dựng kĩ năng trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của một bức tranh tĩnh vật và nêu được công dụng của tranh trong đời sống hằng ngày; 2.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU a. Giáo viên : - SGK, SGV, KHBD, tranh vẽ tĩnh vật màu, mẫu vẽ lọ hoa và quả có hình dạng đơn giản, các bước hướng dẫn cách vẽ. Học sinh: - SGK, VBT(nếu có) đồ dùng học tập, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, … Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vẽ. Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi… - Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 NỘI DUNG HĐ của GV HĐ của HS HOẠT ĐỘNG 1: Quan - Ổn định, khởi động: sát nhận thức: - Giới thiệu bài mới: - Hs tham gia trò chơi và. Mục tiêu: Giúp học Bình hoa trong sáng tạo cùng nhận xét với GV sinh nhận biết được mĩ thuật- bài vẽ tĩnh vật hướng ánh sáng, hình - Giới thiệu một số hình dáng, màu sắc vật mẫu ảnh về tranh tĩnh vật (5. Nội dung: phút) - Quan sát, thảo luận về nguồn, hướng ánh sáng chính - Cách bày trí vật mẫu - Hình dáng, màu sắc vật mẫu Vẽ tranh tĩnh vật là hình thức mô phỏng mẫu để (10 phút) - Hs quan sát tìm hiểu tạo hình sản phẩm. thêm về tranh tĩnh vật - Hs quan sát và phân tích hướng sáng, hình dáng, màu sắc của vật mẫu HOẠT ĐỘNG 2: Hoạt - Gv chuẩn bị vật mẫu và - Hs quan sát và phân động luyện tập và sáng cùng học sinh quan sát tích vật mẫu: tạo phân tích (5 phút) + mẫu gồm có mấy vật?.
Mục tiêu: Hướng dẫn + Hình dáng lọ hoa? các bước vẽ tranh tĩnh + Hoa gì, có mấy loại? vật + Vị trí đặt mẫu?. Nội dung: Tham khảo các bước vẽ tranh tĩnh + Vị trí xa gần của từng vật vật mẫu (20 phút) + Hướng ánh sáng chiếu lên vật mẫu? + Màu sắc hoa nào đậm và hoa nào nhạt hơn - Gợi ý các bước: + Bóng đổ của vật mẫu 1. Vẽ phác hình bằng nét trên nền màu - Hs thực hiện vẽ tranh 2. Vẽ khái quát các mảng tĩnh vật ( phần bố cục và màu dựng hình) 3.
Vẽ màu theo cảm xúc và đặc điểm của mẫu 4. Hoàn thiện sản phẩm * Khi vẽ tĩnh vật, ngoài bố cục và màu sắc thì yếu tố ánh sáng rất quan trọng, nhờ có nguồn sáng mà hình, khối, đậm, nhạt của vật mẫu nổi trong không gian - Gv giao nhiệm vụ thực hiện một bài vẽ tranh tĩnh vật, chất liệu tự chọn (17 phút) - Tham khảo sản phẩm mĩ thuật HOẠT ĐỘNG 3: Phân - Gv cho Hs trình bày bài - Hs trình bày bài vẽ tích đánh giá vẽ và cùng cả lớp phân nhận xét tham khảo bài. Mục tiêu: Phân tích tích đánh giá bạn nhận xét sản phẩm trước + Nhận xét bố cục tranh, khi hoàn đường nét, hướng ánh. Nội dung: Phân tích – sáng,.
nhận xét, hướng dẫn hỗ trợ sản phẩm ở bước bố cục và dựng hình (10 phút) HOẠT ĐỘNG 4: Vận - Gv mở rộng giới thiệu - Hs nhận thức chọn lựa dụng thêm chất liệu tạo sản chất liệu phù hợp. Mục tiêu: Vận dụng – phẩm như: tranh xé dán, sáng tạo về chất liệu tạo tranh đất sét, tranh màu sản phẩm nước, màu sáp, tranh sơn dầu, …. Nội dung: Hướng dẫn mở rộng về chất liệu sử dụng tạo sản phẩm tranh tĩnh vật (5 phút) - Củng cố - Dặn dò Tiết 2 NỘI DUNG HĐ của GV HĐ của HS HOẠT ĐỘNG 1: Quan - Gv giới thiệu 1 số tranh - Hs quan sát và rút ra kết sát nhận thức (7 phút) tĩnh vật của họa sĩ , phân luận : phần nhận ít ánh. Mục tiêu: Hướng dẫn , tích sự tương quan giữa sáng hơn thì màu lạnh khơi mở cho hs cảm thụ màu sắc và không gian hơn được cái đẹp của sự vật trong không gian.
Nội dung: Giúp hs cảm thụ được biểu cảm của màu sắc sự vật trong ánh sáng, HOẠT ĐỘNG 2: Luyện - Gv hướng dẫn thực hiện - Hs thực hiện hoàn thiện tập sáng tạo (25 phút) các bước hoàn thành sản sản phẩm:. Mục tiêu: Hoàn thiện phẩm + Quan sát và thực hiện sản phẩm mĩ thuật - Gv bao quát lớp và gợi mô phỏng vật mẫu bằng. Nội dung: Thực hiện mở thêm kiến thức cảm xúc của bản thân về phần cảm nhận màu sắc - Nhấn mạnh phần không màu sắc của hs, phần này hs sẽ tự gian và ánh sáng + Chú trọng không gian do sáng tạo trên nền tảng và ánh sáng nghệ thuật HOẠT ĐỘNG 3: Phân - Gv cho các nhóm thảo - Hs trình bày giới thiệu tích đánh giá (10 phút) luận về: sản phẩm của nhóm mình. Mục tiêu: Phân tích + Lựa chọn sản phẩm yêu và quan sát phân tích đánh giá sản phẩm mĩ thích đánh giá sản phẩm nhóm thuật + Cách sắp xếp bố cục, bạn.
Nội dung: Thảo luận và hình vẽ và màu sắc nhận xét về sản phẩm mĩ + Cách diễn tả nguồn thuật sáng và không gian HOẠT ĐỘNG 4: Vận - Gv đặt câu hỏi: - Hs trình bày ý kiến của dụng (3 phút) + Sản phẩm mĩ thuật của bản thân. Mục tiêu: Công dụng em có thể trưng bày ở của tranh tĩnh vật trong đâu? đời sống + Vai trò của sản phẩm. Nội dung: Cảm nhận mĩ thuật thể hiện thế nào được cái đẹp và công trong không gian nội thất dụng của tranh tĩnh vật trong đời sống - Củng cố - Dặn dò 4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY BÀI 2: TẠO HÌNH BÌNH HOA (2 tiết) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a.
Về phẩm chất: - Phát triển tình yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và trân trọng cái đẹp có ý thức bảo vệ gìn giữ truyền thống văn hóa của nước nhà. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo. Về năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn thiện bài thực hành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, họa phẩm để thực hành tạo sản phẩm mĩ thuật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản, thảo luận trong quá trình học * Năng lực đặc thù - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: học sinh biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của các sản phẩm gốm, bình hoa… hiểu được giá trị của các bình hoa trong đời sống hằng ngày; - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện tạo hình, trang trí được bình hoa. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: xây dựng kĩ năng trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU a.
Giáo viên : - SGK, SGV, KHBD, các bước hướng dẫn tạo hình bình hoa và bình hoa mẫu. Học sinh: - SGK, VBT(nếu có) đồ dùng học tập, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, đất nặn…. - Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi… Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 NỘI DUNG HĐ của GV HĐ của HS HOẠT ĐỘNG - Giới thiệu một số hình ảnh 1: Quan sát bình hoa các thời kì Lý- - Hs xem hình ảnh nhận thức Trần- Lê- Nguyễn và các.
Mục tiêu: HS hiểu biết của mình, học sinh biết biết về thảo luận nhóm tìm hiểu: - Xem hình ảnh bình hoa các • NHÓM 1 - Thảo luận nhóm : thời kì • Mô phỏng một - Một số hình dáng. Nội dung: HS số hình dáng quan sát hình • Họa tiết trang trí ảnh Gv cung - Họa tiết trang trí: Hoa cấp thảo luận • NHÓM 2 cúc, hoa sen, lá tre, mây, nhóm tìm hiểu • Công dụng sóng nước, phong cảnh, một số đặc chữ, họa tiết trang trí dân • Mô phỏng 1 số điểm của bình tộc, rồng, phượng…. họa tiết hoa • NHÓM 3 - Công dụng: Cắm hoa, trang trí • Đặc điểm bình hoa của các thời - kì Lý- Trần- Lê –Nguyễn • NHÓM 4 • Một số làng nghề sản xuất • Màu sắc, màu g 1 số họa tiết men - Thời gian : 4 Phút - Hình thực : Trình bày lên giấy Ruki theo dạng sơ đồ tư duy - Mỗi nhóm cử 2 học sinh thuyết trình về bài - Đ làm của nhóm mình ặ c đ i -GV nhận xét kết quả của các ể nhóm m bình hoa của các thời kì Lý- Trần- Lê – - GV cho HS xem video cách Nguyễn tạo bình hoa bằng đất sét tự nhiên Thời Lý: - GV nhấn mạnh: Thời kì vàng phát triển đồ gốm Kiểu dáng, họa tiết bình hoa đa dạng, Bình hoa được trang Giản dị, mộc mạc gần trí theo đường diềm hoặc tự gũi thiên nhiên do theo vòng tròn với nguyên Họa tiết: Hoa, lá, chím, lí lặp đi lặp lại.