Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở môn Mĩ thuật" được biên soạn bởi Ban biên soạn gồm ThS. Đàm Văn Thọ (Chủ biên), Nguyễn Hoàng Quang Huy, Trầm Thị Trạch Oanh, Lê Thị Hoài Thương, Lê Thị Duyên (Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng), Thái Mạnh Thủy (Trường Đại học Vinh) và Lê Tống Ngọc Anh (Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh). Công trình thuộc khuôn khổ Chương trình Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP) phối hợp cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo xuất bản năm 2021 tại Đà Nẵng.

Về vị trí, đây là mô đun thứ tư trong hệ thống 9 mô đun bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ban hành theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018. Mô đun 4 đóng vai trò vận dụng tổng hợp kết quả tập huấn từ các mô đun trước: Mô đun 1 (Chương trình GDPT 2018), Mô đun 2 (Phương pháp dạy học và giáo dục) và Mô đun 3 (Kiểm tra, đánh giá).

Mục tiêu đào tạo của tài liệu bao gồm:

  • Khái quát hóa các vấn đề lý luận và quy định pháp lý về xây dựng kế hoạch giáo dục (KHGD) của nhà trường THCS.
  • Xây dựng kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục (HĐGD) của tổ chuyên môn.
  • Thiết lập kế hoạch giáo dục cá nhân của giáo viên theo năm học.
  • Thiết kế và hoàn thiện kế hoạch bài dạy (KHBD) môn Mĩ thuật theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Phân tích, đánh giá kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật thông qua các trường hợp thực tiễn (case studies) dựa trên hệ thống tiêu chí chuyên môn.
  • Xây dựng kế hoạch tự học và kế hoạch hỗ trợ giáo viên phổ thông đại trà đối với đội ngũ giáo viên cốt cán.

Tài liệu tiếp cận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của ngành giáo dục, tích hợp cấu trúc hướng dẫn thực hành từ cấp độ quản trị trường học đến nghiệp vụ sư phạm trực tiếp trên lớp học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỆ THỐNG NỘI DUNG MÔ ĐUN 4
KHGD của        KHGD của            KHGD của            Kế hoạch bài     Tự học & hỗ
nhà trường      tổ chuyên môn       giáo viên           dạy (KHBD)       trợ đồng nghiệp
(Khung kế       (Phân phối          (Kế hoạch           (Tiêu chí CV     (Quy trình &
hoạch 35 tuần)  chương trình        cá nhân thay        5555, cấu trúc   mẫu báo cáo
                Phụ lục 1, 2)       sổ báo giảng)       Phụ lục 4)       cho GV cốt cán)

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc tài liệu được tổ chức thành 5 nội dung học tập chuyên sâu:

  • Nội dung 1: Những vấn đề chung về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học cơ sở. Khái quát quan niệm, vai trò, mục tiêu và 5 yêu cầu cốt lõi khi xây dựng KHGD nhà trường (tính pháp lý, tính khoa học - sư phạm, tính khả thi, phân bổ nguồn lực và phát huy quyền tự chủ). Trình bày quy trình 3 bước xây dựng KHGD: (1) Xây dựng khung kế hoạch thời gian 35 tuần; (2) Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục; (3) Hoàn thiện, phê duyệt và ban hành.
  • Nội dung 2: Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Mĩ thuật ở trường trung học cơ sở. Hướng dẫn quy trình thu thập số liệu đặc điểm tình hình (đội ngũ, học sinh, thiết bị, phòng chức năng) và kỹ thuật phân bổ tỉ lệ thời lượng môn Mĩ thuật theo CTGDPT 2018. Khung kế hoạch triển khai theo mẫu Phụ lục 1 (Kế hoạch dạy học môn học) và Phụ lục 2 (Kế hoạch tổ chức HĐGD) của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.
  • Nội dung 3: Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên. Xác định khái niệm, chức năng của kế hoạch giáo dục cá nhân trong việc cụ thể hóa kế hoạch tổ chuyên môn (thay thế cho sổ báo giảng trước đây), quy trình lập kế hoạch và định dạng văn bản theo Phụ lục 3 Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.
  • Nội dung 4: Xây dựng kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật. Trình bày cấu trúc chuỗi hoạt động học trong một bài học/chủ đề; phân tích và đánh giá KHBD môn Mĩ thuật theo các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH thông qua phương pháp phân tích hoạt động học của học sinh.
  • Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán. Quy trình đánh giá nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên đại trà, xác định mục tiêu, lựa chọn phương thức hỗ trợ trực tiếp và trực tuyến qua hệ thống quản lý học tập (LMS), kèm theo mẫu báo cáo hoàn thành kế hoạch hỗ trợ.
TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG (MÔ HÌNH 7:2:7)

  [7 NGÀY QUA MẠNG (LMS)]         [2 NGÀY TRỰC TIẾP]          [7 NGÀY QUA MẠNG (LMS)]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu xác lập nền tảng lý luận dạy học theo hướng tiếp cận năng lực:

  • Khái niệm Dạy học theo chủ đề: Được định nghĩa là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang hướng dẫn người học tự lực tìm kiếm thông tin, vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tiễn.
  • Cấu trúc phân phối chương trình môn Mĩ thuật THCS: Tổng thời lượng 35 tiết/năm học, phân định rõ tỉ lệ các mạch nội dung (áp dụng cho Lớp 6 và Lớp 7):
    • Mạch Mĩ thuật tạo hình: 50% thời lượng (tương đương 17 tiết).
    • Mạch Mĩ thuật ứng dụng: 40% thời lượng (tương đương 14 tiết).
    • Đánh giá định kì: 10% thời lượng (tương đương 4 tiết).
  • Hệ thống văn bản pháp lý định chuẩn: Toàn bộ khung lý thuyết vận hành dựa trên Luật Giáo dục 2019 (Điều 31), Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT (Điều lệ trường trung học), Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT (Chuẩn nghề nghiệp giáo viên), Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH và Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu hướng tới hình thành 4 nhóm kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn:

  • Kỹ năng phân tích điều kiện thực tiễn: Khảo sát tình hình đội ngũ giáo viên, phân loại học sinh, kiểm kê thiết bị dạy học tối thiểu và cơ sở vật chất phòng bộ môn để xây dựng kế hoạch khả thi.
  • Kỹ năng thiết kế kế hoạch giáo dục: Kỹ thuật xây dựng phân phối chương trình môn Mĩ thuật, tích hợp các hoạt động tham quan, trải nghiệm, hoạt động phục vụ cộng đồng và câu lạc bộ nghệ thuật.
  • Kỹ năng thiết kế và phân tích bài dạy: Xây dựng mục tiêu theo yêu cầu cần đạt (YCCĐ), phân chia chuỗi hoạt động học (Mở đầu, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng) và phân tích hồ sơ bài dạy dựa trên 4 bước quan sát hoạt động học của học sinh.
  • Kỹ năng tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp: Phương pháp đánh giá nhu cầu hỗ trợ sư phạm, xây dựng môi trường học tập cộng tác và hoàn thiện báo cáo kết quả bồi dưỡng giáo viên đại trà.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu thiết kế quy trình bồi dưỡng theo mô hình kết hợp (Blended Learning) theo công thức chuẩn 7 : 2 : 7:

                       QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI MÔ ĐUN 4
  Hệ số: 0,2               Hệ số: 0,3               Hệ số: 0,3              Điều kiện:
  Điểm: > 80/100           Điểm: > 70/100           Điểm: > 70/100          ĐẠT
                   [ ĐIỂM TRUNG BÌNH TOÀN KHÓA ]
                    Tổng điểm đạt: > 75/100 điểm
  1. Giai đoạn bồi dưỡng qua mạng lần 1 (7 ngày): Học viên học tập trên hệ thống quản lý học tập (LMS). Nhiệm vụ gồm xem video bài giảng, nghiên cứu tài liệu đọc, quan sát biểu đồ đồ họa (infographic), trả lời các câu hỏi tương tác (trắc nghiệm và tự luận) và thực hiện bài kiểm tra trắc nghiệm 30 câu.
  2. Giai đoạn bồi dưỡng trực tiếp (2 ngày): Tập trung thảo luận nhóm, giải đáp khó khăn và thực hành theo 5 hoạt động phân bố trong 4 buổi:
    • Buổi 1: Thảo luận khái quát về KHGD nhà trường và phân tích mẫu kế hoạch tổ chuyên môn đã nộp trên LMS.
    • Buổi 2: Thực hành xây dựng và điều chỉnh KHGD môn Mĩ thuật theo bối cảnh thực tiễn địa phương.
    • Buổi 3: Phân tích kế hoạch bài dạy minh họa dựa trên các tiêu chí chuyên môn của Công văn 5555.
    • Buổi 4: Thực hành xây dựng kế hoạch bài dạy hoàn chỉnh và thiết lập kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp.
  3. Giai đoạn bồi dưỡng qua mạng lần 2 (7 ngày): Chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm theo góp ý của báo cáo viên và nộp sản phẩm chính thức lên hệ thống LMS.

Phương pháp sinh hoạt tổ chuyên môn được chuẩn hóa theo quy trình nghiên cứu bài học thông qua 4 bước:

  • Bước 1: Mô tả hành động học của học sinh (đọc, nghe, viết, nói, làm).
  • Bước 2: Đánh giá kết quả hoạt động học (nội dung đã đạt và chưa đạt).
  • Bước 3: Phân tích nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập.
  • Bước 4: Đưa ra biện pháp khắc phục hạn chế và hoàn thiện bài dạy.

Khung đánh giá hoàn thành khóa học quy định theo bảng tiêu chí định lượng:

STT Nội dung đánh giá Hệ số Thang điểm Yêu cầu đạt Ghi chú
1 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm (30 câu) 0,2 100 > 80 Thực hiện trước khi học trực tiếp
2 Kế hoạch dạy học và giáo dục môn học 0,3 100 > 70 Chấm theo bảng tiêu chí
3 Kế hoạch bài dạy (KHBD) 0,3 100 > 70 Chấm theo bảng tiêu chí
4 Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp - - Đạt Dành cho giáo viên cốt cán
Tổng Điểm trung bình toàn khóa 1,0 100 > 75 Đạt đồng thời tất cả tiêu chí

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới: Tài liệu cập nhật các quy định từ CTGDPT 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), Điều lệ trường trung học mới (Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT), và các văn bản chỉ đạo chuyên môn then chốt gồm Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH (ngày 18/12/2020), Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH, Công văn số 2384/BGDĐT-GDTrH, Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH (về giáo dục STEM) và Công văn số 2613/BGDĐT-GDTrH (năm 2021).
  • Quy chuẩn hóa 4 biểu mẫu kế hoạch chuyên môn: Toàn bộ quy trình lập kế hoạch được tích hợp đồng bộ theo 4 phụ lục của Công văn 5512:
    • Phụ lục 1: Khung kế hoạch dạy học môn học của tổ chuyên môn.
    • Phụ lục 2: Khung kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn.
    • Phụ lục 3: Khung kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học.
    • Phụ lục 4: Khung kế hoạch bài dạy (giáo án) theo tiến trình hoạt động học.
  • Tính linh hoạt trong thực hiện chương trình: Tài liệu nêu rõ nguyên tắc các nhà trường không bắt buộc phải dạy môn học ở tất cả các tuần và không bắt buộc chia đều số tiết trên tuần. Phân phối thời gian được phép bố trí linh hoạt theo học kỳ hoặc nửa học kỳ (Semester) nhằm tối ưu hóa việc sử dụng giáo viên và phòng học chuyên dùng.
  • Chuyển đổi số trong đào tạo bồi dưỡng: Kết hợp công nghệ thông tin qua nền tảng LMS, số hóa học liệu bằng video phân tích tình huống thực tế và đồ họa tóm tắt nội dung (infographic).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Giáo viên phổ thông cốt cán (GVCC) môn Mĩ thuật THCS: Sử dụng tài liệu để hoàn thành chương trình tập huấn Mô đun 4, làm tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ để triển khai công tác bồi dưỡng và hỗ trợ đồng nghiệp tại địa phương.
  • Giáo viên phổ thông đại trà môn Mĩ thuật THCS: Dùng làm tài liệu tự học, tự bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa quy trình soạn thảo kế hoạch dạy học cá nhân và kế hoạch bài dạy theo chương trình mới.
  • Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Sử dụng làm căn cứ quản trị chuyên môn, xây dựng khung thời gian năm học 35 tuần, phê duyệt kế hoạch tổ bộ môn và tổ chức đánh giá sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Mĩ thuật: Dùng làm tài liệu tham khảo chuyên ngành phương pháp dạy học, tiếp cận các chuẩn mực hồ sơ sư phạm hiện hành trong hệ thống giáo dục phổ thông.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức tổng quan về CTGDPT 2018 (Mô đun 1), phương pháp dạy học phát triển năng lực môn Mĩ thuật (Mô đun 2), và kỹ thuật kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực (Mô đun 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này dành cho đối tượng nào nghiên cứu chính?

Tài liệu được biên soạn phục vụ đối tượng chính là giáo viên phổ thông cốt cán môn Mĩ thuật cấp THCS, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên đại trà và giảng viên sư phạm tham gia chương trình bồi dưỡng giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Người học cần đáp ứng kiến thức nền tảng nào trước khi học Mô đun 4?

Học viên cần hoàn thành nội dung tập huấn của 3 mô đun trước đó: Mô đun 1 (Chương trình GDPT 2018 môn Mĩ thuật), Mô đun 2 (Phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực), và Mô đun 3 (Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện).

3. Cấu trúc kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật trong tài liệu có điểm gì khác biệt?

Kế hoạch dạy học được chuẩn hóa theo 4 phụ lục ban hành kèm theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH. Trong đó, thời lượng 35 tiết/năm được cấu trúc cụ thể cho từng mạch nội dung: Mĩ thuật tạo hình (50%), Mĩ thuật ứng dụng (40%) và Đánh giá định kỳ (10%), cho phép bố trí thời khóa biểu linh hoạt theo điều kiện cơ sở vật chất của từng trường.

4. Quy trình tự học và hoàn thành khóa bồi dưỡng diễn ra theo hình thức nào?

Quá trình bồi dưỡng diễn ra theo công thức 7 : 2 : 7 (7 ngày học trực tuyến qua LMS lần 1, 2 ngày tập huấn trực tiếp và 7 ngày chỉnh sửa hoàn thiện sản phẩm nộp qua LMS lần 2). Học viên phải đạt trên 80/100 điểm trắc nghiệm và trên 70/100 điểm ở các sản phẩm thực hành.

5. Những văn bản quy phạm pháp luật nào được sử dụng làm căn cứ trong tài liệu?

Tài liệu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý chính gồm: Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, Quyết định 4660/QĐ-BGDĐT, Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH và Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Kết luận

Tài liệu "Hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán Mô đun 4 môn Mĩ thuật THCS" là văn bản nghiệp vụ hướng dẫn thực thi chương trình GDPT 2018. Văn bản đã chuẩn hóa toàn diện quy trình lập kế hoạch từ cấp độ quản trị nhà trường, tổ chuyên môn đến kế hoạch bài dạy của từng giáo viên theo các biểu mẫu quy định tại Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH và tiêu chí đánh giá của Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH.

Lộ trình đào tạo theo mô hình 7:2:7 kết hợp nền tảng số LMS tạo điều kiện để giáo viên nắm vững phương pháp thiết kế kế hoạch giáo dục, đánh giá bài học dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh và tổ chức hỗ trợ chuyên môn đồng nghiệp hiệu quả.