phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý đổi mới phƣơng dạy học trong trƣờng Trung học phổ thông Chƣơng 2: Thực trạng vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng Trung học phổ thông Thụy Hƣơng - Hải Phòng. Chƣơng 3: Một số biện pháp vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng Trung học phổ thông Thụy Hƣơng 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRONG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu tìm ra các biện pháp tăng cƣờng quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT là một vấn đề mang tính thời sự và không đơn giản. Bởi lẽ, công tác quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học ở mỗi cấp học, bậc học, cho mỗi trƣờng mỗi địa phƣơng, vùng miền.là khác nhau.
Mặt khác, các biện pháp quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng THPT phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu khoa học của nhiều ngành, phụ thuộc vào đối tƣợng quản lý, mục tiêu quản lý từng giai đoạn. và cả kinh nghiệm cũng nhƣ năng lực của nhà quản lý của bộ máy quản lý của nhà trƣờng cụ thể. Do đó, việc tổng kết kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn về quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học là việc làm cần thiết nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích cho các nhà quản lý. Trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý thuyết quản lý sự thay đổi.
Các công trình nghiên cứu này đã đƣợc xuất bản thành sách chuyên đề hoặc đƣợc chuyển tải dƣới dạng chuyên đề cho cao học quản lý. Có thể kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả hàng đầu Việt Nam xung quanh vấn đề này nhƣ các tác giả: Hồ Ngọc Đại, Nguyễn Cảnh Toàn, Vũ Trọng Rỹ, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Đặng Bá Lãm, Phạm Viết Vƣợng, Bùi Văn Quân, Trần Kiểm,. một số hội thảo trong thời gian qua cũng đề cập đến vấn đề trên, điển hình là hội thảo của Khoa Sƣ phạm( tiền thân ĐHGD) với tiêu đề “ Chất lƣợng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học (10/2004) hay trong các bài viết của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính, “ Chuẩn và chuẩn hóa giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn”. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bên cạnh đó, một số cuốn sách nghiên cứu về PPDH đã ra đời nhƣ: Các biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong giờ lên lớp (Đặng Thành Hƣng, 1994); Phƣơng pháp giáo dục tích cực lấy ngƣời học làm trung tâm (Nguyễn Kỳ, HN, 1995); Dạy học giải quyết vấn đề (Vũ Văn Tảo, HN,1996); Dạy học và phƣơng pháp dạy học trong nhà trƣờng (Phan Trọng Ngọc, HN, 2005).
Đáng chú ý là “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” của Thái Duy Tuyên, ngƣời có công nghiên cứu về lĩnh vực đổi mới về phƣơng pháp dạy học ngày nay, đặc biệt là tác giả Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thƣ (2012) Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi, NXB Giáo dục Việt Nam. Đặng Xuân Hải - Tập bài giảng quản lý sự thay đổi tại lớp cao học k11- l3 và một số luận văn thạc sỹ nhƣ: - “Những biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng nhằm đổi mới phƣơng pháp dạy học ở các trƣờng THPT Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Thành Hiếu (2006). - “Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng các Trƣờng THCS Huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ của tác giả Ngô Hoàng Gia (2007). - “Biện pháp quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT Huyện Bảo Lâm- Tỉnh Lâm Đồng” của tác giả Nguyễn Hoàng Vũ (2012).
Các công trình đó đều tập trung nghiên cứu vào một số nội dung đổi mới phƣơng pháp dạy học có ý nghĩa lý luận cũng nhƣ thực tiễn ở loại hình nhà trƣờng THPT và đặc điểm từng địa phƣơng. Tuy nhiên chƣa có công trình nghiên cứu toàn diện có hệ thống và phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị và quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học theo xu hƣớng đổi mới và hội nhập. Do đó tác giả chọn đề tài “Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng trung học phổ thông Thụy Hƣơng – Hải Phòng” để nghiên cứu nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu đề ra. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Các khái niệm và lí luận cơ bản 1. Quản lý Theo Từ điển Giáo dục học: “Quản lý là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) tới khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức”. Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”[8]. Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả đƣợc bản chất của hoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “Quản” gồm coi sóc, gìn giữ, duy trì, duy trì ở trạng thái “ổn định”, quá trình “Lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đƣa hệ vào “phát triển”[9].
Nếu ngƣời đứng đầu tổ chức chỉ lấy việc “Quản làm chính thì tổ chức dễ bị trì trệ, ngƣợc lại nếu chỉ quan tâm đến việc “Lý” thì sự phát triển của tổ chức không bền vững. Do vậy ngƣời quản lý phải luôn xác định và phối hợp tốt, sao cho trong “Quản” phải có “ Lý” và trong “Lý” phải có “Quản” làm cho trạng thái của hệ thống mình quản lý luôn đƣợc ở trạng thái cân bằng động. Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngƣời quản lý đến tập thể ngƣời bị quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản lý. Trong nhà trƣờng đó là tác động của ngƣời quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lƣợng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục.
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “ QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp các hoạt động xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [7]. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình qua sơ đồ sau: Công cụ Chủ thể quản lý Đối tƣợng quản lý Phƣơng pháp Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý Trong đó: Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức. Khách thể (đối tƣợng) quản lý là những con ngƣời cụ thể và sự hình thành tự nhiên các quan hệ giữa những con ngƣời, giữa các nhóm ngƣời, khác nhau. Công cụ quản lý và phƣơng tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhƣ: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ.
Phƣơng pháp quản lý đƣợc xác định theo nhiều cách khác nhau. Nó có thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý. Quản lý có bốn chức năng; Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn đƣợc thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý.
Trong chu trình nay, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện vừa phƣơng tiện không thể thiếu đƣợc khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý. Tác giả Nguyễn Quốc Chí đã nhấn mạnh vai trò của thông tin trong trong quản lý: “không có thông tin không có quản lý” 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mối liên hệ các chức năng quản lý dƣợc thực hiện qua sƣ đồ sau: Kế hoạch Kiểm tra Thông tin Tổ chức Chỉ đạo Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý *Biện pháp: theo từ điển Tiếng Việt thông dụng do Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên, biện pháp là “cách làm, cách thức tiến hành”. Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện một mục đích, là cách làm giải quyết một vấn đề cụ thể. Biện pháp là một bộ phận của phƣơng pháp, điều đó có nghĩa là để sử dụng một phƣơng pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, cùng một biện pháp có thể sử dụng trong nhiều phƣơng pháp.
*Biện pháp quản lý là cách thức tác động vào đối tƣợng quản lý giúp chủ thể nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đề ra. Các biện pháp đƣợc đánh giá theo các tiêu chí sau: Tính thừa kế: không làm sáo trộn, hay quá thay đổi cái đã có mà kế thừa có chọn lọc. Tính phù hợp: biện pháp đƣa ra là những biện pháp phù hợp với những điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Tính khả thi: biện pháp không bị các yếu tố chi phối, nó ràng buộc ở mức độ cao.
Tính hiệu quả: biện pháp giải quyết đƣợc vấn đề đặt ra và không làm nảy sinh những vấn đề phức tạp hơn. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các yếu tố ràng buộc gồm: quyền lực, văn hóa, đạo đức, tài chính, thời gian, con ngƣời và chính sách pháp luật. Cũng theo từ điển Hán - Việt của Thiều Chửu, Biện: đƣợc hiểu là phân tách đúng hoặc sai, tốt hoặc xấu một sự vật hiện tƣợng; nghĩa là xem xét các sự vật hiện tƣợng rồi chia rành rẽ ra đúng sai, tốt, xấu hay phải chăng; Biện: còn đƣợc hiểu là tranh luận bằng lời nói, bằng văn chƣơng để hiểu rõ cái hay cái, cái dở của một sự vật, hiện tƣợng. Pháp; đƣợc hiểu là cách làm, cũng có thể là hiểu là phép thuật, Pháp còn đƣợc hiểu là cách làm giỏi để mọi ngƣời bắt chƣớc mà làm theo[9].