Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình lịch sử văn học Việt Nam giai đoạn 1932 – 1945, phong trào Thơ mới chỉ diễn ra vỏn vẹn trong 13 năm nhưng đã tạo nên một cuộc cách mạng thi ca vĩ đại với 44 tác giả xuất sắc được ghi nhận trong công trình Thi nhân Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tiễn giáo dục phổ thông hiện nay, việc giảng dạy 5 tác phẩm Thơ mới trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 11 Chuẩn vẫn tồn tại nhiều hạn chế cố hữu. Phần lớn giờ học còn mang nặng tính truyền thụ một chiều, cô lập văn bản và cắt đứt mối liên hệ giữa các hiện tượng thi ca. Học sinh chưa phát huy được năng lực tư duy tích hợp và năng lực cảm thụ thẩm mỹ độc lập.

Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, luận văn tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: Vận dụng lý thuyết liên văn bản nhằm đổi mới phương pháp dạy học đọc hiểu các tác phẩm Thơ mới lớp 11. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xây dựng hệ thống nguyên tắc, quy trình và thiết kế chuỗi hoạt động học tập tương tác, giúp học sinh chủ động giải mã văn bản qua các mạng lưới đối thoại nghệ thuật.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 thi phẩm tiêu biểu gồm Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn Vĩ Dạ, Tương tư và Chiều xuân, kết hợp văn bản phê bình Một thời đại trong thi ca. Địa bàn khảo sát và thực nghiệm được tiến hành thực tế tại trường Trung học phổ thông Quang Trung, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương trong năm học 2013 – 2014 và 2014 – 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc nâng tỷ lệ học sinh yêu thích và chủ động tiếp nhận văn học lên trên 85%, đồng thời cải thiện năng lực tự học và tư duy phê phán của người học một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận điểm dựa trên nền tảng lý thuyết liên văn bản được Julia Kristeva khởi xướng năm 1967 từ quan niệm tiểu thuyết đa thanh của Mikhail Bakhtin. Theo lý thuyết này, mỗi văn bản là một sự hấp thụ và chuyển thể của vô số văn bản khác, hoạt động như một tấm vải mới dệt từ những trích dẫn cũ. Tác giả kết hợp khung phân loại 5 hình thức xuyên văn bản của Gérard Genette gồm: liên văn bản, cận văn bản, ngoa dụ văn bản, kiến trúc văn bản và siêu văn bản, cùng quan điểm giải cấu trúc của Roland Barthes và Michel Foucault.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 4 khái niệm trung tâm:

  1. Tính liên văn bản: Cơ chế tương tác đa chiều giữa văn bản hạt nhân với các văn bản tiền văn bản và ngữ cảnh văn hóa bao quanh.
  2. Cái tôi trữ tình: Sự giải phóng bản ngã cá nhân trong Thơ mới đối lập với cái ta quy phạm của văn học trung đại.
  3. Đối thoại thẩm mỹ: Sự tương tác giữa tác giả, người đọc và mạng lưới diễn ngôn xã hội.
  4. Quá trình hiện đại hóa văn học: Sự chuyển biến thi pháp qua 4 giai đoạn phát triển từ năm 1900 đến cuối thế kỷ XX.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp thuyết tiếp nhận văn học của Hans Robert Jauss kết hợp quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm, biến giờ giảng văn thành không gian kiến tạo tri thức đa chiều.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát từ 12 giáo viên Ngữ văn và 240 học sinh khối 11 tại trường Trung học phổ thông Quang Trung, tỉnh Hải Dương. Mẫu thực nghiệm sư phạm gồm 172 học sinh lớp 11, được chia thành 2 nhóm tương đồng: nhóm thực nghiệm gồm 85 học sinh học theo giáo án liên văn bản và nhóm đối chứng gồm 87 học sinh học theo phương pháp thuyết giảng truyền thống.

Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo nguyên tắc chọn mẫu thuận tiện kết hợp đối chuẩn tương đương về học lực môn Ngữ văn trước thực nghiệm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính là nhằm đo lường chính xác mức độ tiến bộ của học sinh qua các bài kiểm tra 15 phút và 45 phút, bảo đảm tính khách quan thông qua các chỉ số thống kê độ lệch chuẩn và giá trị trung bình. Quá trình thu thập, phân tích dữ liệu và tiến hành thực nghiệm được triển khai đồng bộ từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 12 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, thực trạng dạy học truyền thống bộc lộ khoảng trống lớn về tính liên kết văn bản. Trước thực nghiệm, có tới 72.5% học sinh chỉ tiếp cận tác phẩm một cách cơ học và thụ động chép lại lời bình của thầy cô. Khoảng 65.8% học sinh gặp khó khăn khi so sánh các thi phẩm cùng thời hoặc đối chiếu Thơ mới với thi pháp thơ Đường.

Thứ hai, kết quả học tập của học sinh tiếp cận theo phương pháp liên văn bản có sự tăng trưởng vượt bậc. Điểm trung bình của lớp thực nghiệm đạt 7.42 điểm, cao hơn lớp đối chứng là 6.35 điểm, tạo ra khoảng cách chênh lệch có ý nghĩa thống kê là 1.07 điểm.

Thứ ba, cơ cấu xếp loại học lực có sự phân hóa tích cực rõ rệt. Tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi (từ 8.0 điểm trở lên) ở nhóm thực nghiệm đạt 23.5%, cao hơn 18.2% so với nhóm đối chứng chỉ đạt 5.3%. Ngược lại, tỷ lệ học sinh trung bình và yếu kém ở lớp thực nghiệm giảm mạnh từ 12.3% xuống chỉ còn 2.4%.

Thứ tư, năng lực tư duy phản biện và khả năng huy động vốn đọc liên môn của học sinh tăng lên rõ nét. Hơn 81.0% học sinh nhóm thực nghiệm có khả năng tự phát hiện các biểu tượng sóng, trăng, không gian vũ trụ trong bài Vội vàng và Tràng giang để liên hệ đa chiều với thơ ca Pháp và thơ ca cổ điển phương Đông.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của nhóm thực nghiệm bắt nguồn từ việc lý thuyết liên văn bản đã mở khóa tư duy đóng kín của học sinh. Thay vì buộc người học ghi nhớ máy móc các bài giảng mẫu, phương pháp này đặt các tác giả Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử vào dòng chảy biến thiên thi ca, kích thích tính tích cực của người đọc đồng sáng tạo.

Dữ liệu nghiên cứu chứng minh tính ưu việt khi được tổng hợp qua bảng phân bổ tần số điểm số và biểu đồ cột so sánh kết quả học tập giữa hai nhóm lớp. Biểu đồ phổ điểm cho thấy nhóm đối chứng có đồ thị lệch trái tập trung ở dải điểm 5 – 6, trong khi nhóm thực nghiệm dịch chuyển hoàn toàn sang bên phải với đỉnh phổ điểm rơi vào khoảng 7 – 9 điểm.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Thuấn và Đỗ Thị Vui về tính hiệu quả của tiếp cận liên văn bản trong nhà trường. Nghiên cứu khẳng định rằng khi được trang bị công cụ liên văn bản, học sinh không chỉ học một bài thơ đơn lẻ mà có được chiếc chìa khóa vạn năng để tự giải mã toàn bộ hệ hình thơ ca hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ kết quả thực nghiệm thành công, luận văn đề xuất 4 giải pháp hành động chiến lược:

  1. Đối với giáo viên Ngữ văn THPT: Triển khai dạy học đọc hiểu Thơ mới theo 3 trục liên văn bản chính: liên văn bản với thơ ca trung đại (đối lập cái tôi và cái ta), liên văn bản với thơ ca cách mạng (so sánh cảm hứng trữ tình và lý tưởng sống), và liên văn bản với thơ ca thế giới (ảnh hưởng của chủ nghĩa lãng mạn và tượng trưng Pháp). Mục tiêu phấn đấu 100% tiết dạy Thơ mới trong phân phối chương trình lớp 11 áp dụng sơ đồ tư duy liên văn bản từ năm học 2015 – 2016.

  2. Đối với tổ chuyên môn nhà trường: Xây dựng ngân hàng ngữ liệu đọc mở rộng gồm ít nhất 30 thi phẩm bổ trợ tương ứng với 5 bài thơ chính khóa trong chương trình lớp 11. Thời gian hoàn thiện và đưa vào áp dụng thử nghiệm trong vòng 6 tháng đầu năm học.

  3. Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Tổ chức tối thiểu 2 chuyên đề sinh hoạt chuyên môn cụm trường mỗi học kỳ về đổi mới phương pháp dạy học tác phẩm trữ tình, đầu tư cơ sở vật chất phòng học đa phương tiện nhằm tăng chỉ số hài lòng học tập của học sinh lên 85%.

  4. Đối với Sở và Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đổi mới cấu trúc ma trận đề kiểm tra đánh giá định kỳ, tăng tỷ lệ câu hỏi mở đòi hỏi năng lực so sánh, liên hệ liên văn bản chiếm từ 20% đến 30% tổng số điểm toàn bài từ năm 2016 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Giáo viên Ngữ văn tại các trường THPT: Tiếp cận trực tiếp hệ thống giáo án thực nghiệm mẫu bài Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn Vĩ Dạ được thiết kế theo tiến trình 4 bước dạy học hiện đại, có thể ứng dụng ngay vào bài giảng thực tế trên lớp.

  2. Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp kết hợp lý luận văn học hiện đại phương Tây với phương pháp luận nghiên cứu sư phạm định lượng.

  3. Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên bộ môn: Tham khảo cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để định hướng chỉ đạo chuyên môn, xây dựng chương trình tập huấn đổi mới phương pháp giảng dạy tác phẩm văn chương theo định hướng phát triển năng lực.

  4. Học sinh khá giỏi THPT ôn thi học sinh giỏi các cấp: Khai thác kho tư liệu so sánh phong phú và các phân tích thi pháp sâu sắc để mở rộng góc nhìn, làm sâu sắc thêm các bài văn nghị luận văn học.

Câu hỏi thường gặp

Lý thuyết liên văn bản được vận dụng vào dạy học Thơ mới lớp 11 như thế nào? Phương pháp này tổ chức cho học sinh đối thoại giữa bài thơ đang học với các văn bản cùng chủ đề hoặc thể loại trong quá khứ và hiện tại. Ví dụ, khi dạy bài Tràng giang của Huy Cận, giáo viên hướng dẫn học sinh liên hệ với ý thơ của Đỗ Phủ và Thôi Hiệu để thấy rõ sự kế thừa chất liệu cổ điển và cách tân hiện đại.

Việc đọc nhiều văn bản liên hệ có gây quá tải cho học sinh THPT không? Không gây quá tải vì các văn bản liên hệ được chọn lọc tinh gọn dưới dạng đoạn trích ngắn hoặc biểu tượng tương đồng. Học sinh được hướng dẫn cách so sánh điểm tương đồng và khác biệt theo phiếu học tập, giúp tiết kiệm thời gian và kích thích hứng thú khám phá thay vì học thuộc lòng.

Luận văn tập trung thực nghiệm trên những tác phẩm cụ thể nào? Đề tài thực nghiệm trực tiếp trên 5 tác phẩm Thơ mới tiêu biểu trong sách giáo khoa Ngữ văn 11 Chuẩn gồm: Vội vàng của Xuân Diệu, Tràng giang của Huy Cận, Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử, Tương tư của Nguyễn Bính và Chiều xuân của Anh Thơ.

Hiệu quả điểm số của phương pháp này đã được kiểm chứng ra sao? Hiệu quả được kiểm chứng định lượng trên 172 học sinh tại Hải Dương. Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm đạt 7.42 điểm, cao hơn nhóm đối chứng 1.07 điểm, đồng thời tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi tăng vượt bậc từ 5.3% lên 23.5%.

Giáo viên cần chuẩn bị gì để tổ chức thành công một giờ dạy học liên văn bản? Giáo viên cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi mở theo 4 bước sư phạm, tuyển chọn ngữ liệu đối chiếu phù hợp với trình độ học sinh, và xây dựng các phiếu học tập đa nhiệm nhằm phát huy tối đa tinh thần làm việc nhóm tự chủ của học trò.

Kết luận

  1. Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về liên văn bản và khẳng định tính tất yếu của việc đưa lý thuyết hiện đại vào đổi mới giáo dục văn học phổ thông.
  2. Khảo sát thực trạng chỉ ra chính xác các rào cản trong phương pháp thuyết giảng một chiều và đề xuất giải pháp tháo gỡ triệt để.
  3. Thiết lập thành công mô hình dạy học Thơ mới theo 3 trục liên hệ: thơ cổ điển, thơ cách mạng và thơ phương Tây.
  4. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh tính khả thi vượt trội với mức tăng điểm số trung bình đạt 1.07 điểm và nâng tỷ lệ học sinh giỏi lên 23.5%.
  5. Cung cấp hệ thống giáo án mẫu và bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá năng lực Ngữ văn có giá trị ứng dụng thực tiễn cao.

Kế hoạch tiếp theo đề xuất mở rộng ứng dụng quy trình liên văn bản cho toàn bộ chương trình Ngữ văn lớp 10 và lớp 12 từ năm học 2015 – 2016. Hãy tải ngay toàn văn công trình nghiên cứu để nắm bắt trọn vẹn giải pháp đột phá nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn hôm nay!