Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển kinh tế - xã hội trong xu thế toàn cầu hóa đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đòi hỏi người học không chỉ tích lũy tri thức mà còn phải hoàn thiện về phẩm chất đạo đức và năng lực thực tiễn. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã xác định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là định hướng chiến lược lớn, nhấn mạnh việc chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp Tiểu học đóng vai trò nền tảng, định hình các cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản.

Trong chương trình tiểu học, môn Đạo đức giữ vị trí quan trọng đối với việc hình thành chuẩn mực hành vi cho học sinh. Riêng ở lớp 4, môn học cung cấp những hiểu biết ban đầu về hành vi đạo đức và quy định pháp luật phù hợp với lứa tuổi, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, thái độ tôn trọng con người và khả năng ứng xử tự giác trong các mối quan hệ xã hội thường nhật. Mặc dù các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực đã được ngành giáo dục phổ biến, nhưng trên thực tế, việc triển khai các kĩ thuật này trong môn Đạo đức lớp 4 tại các trường tiểu học vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập và chưa nhận được sự quan tâm đúng mức so với các môn học khác như Tiếng Việt, Khoa học hay Địa lý. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thu Hồng tập trung nghiên cứu đề tài: "Vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học môn Đạo đức lớp 4".

Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực vào việc thiết kế một số hoạt động dạy học môn Đạo đức lớp 4, qua đó nâng cao hiệu quả giáo dục môn học, đồng thời phát huy tính tích cực, chủ động và năng lực sáng tạo của học sinh tiểu học.

Khóa luận xác định rõ các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong môn Đạo đức lớp 4.
  2. Thiết kế các hoạt động dạy học có sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực trong chương trình môn Đạo đức lớp 4.
  3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học môn Đạo đức lớp 4. Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học môn Đạo đức lớp 4 tại trường tiểu học. Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung tập trung vào 4 kĩ thuật dạy học tích cực cụ thể: kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật công đoạn và kĩ thuật trình bày một phút. Về mặt không gian và thời gian, đề tài tiến hành điều tra thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Kim Đồng, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong năm học 2017 - 2018 (thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 05/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các quan điểm lý luận về dạy học tích cực được phát triển từ Dự án Việt - Bỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo đó, dạy học tích cực được định nghĩa là hoạt động dạy học lấy người học làm trung tâm, tổ chức quá trình lĩnh hội tri thức dựa trên sự giao tiếp và hợp tác ở mức độ cao, nhằm khai thác động lực nội tại của học sinh để phát triển bản thân. Về mặt phân tầng khái niệm, tác giả phân định rõ: quan điểm dạy học là định hướng tổng thể; phương pháp dạy học là mô hình hành động; còn kĩ thuật dạy học là đơn vị thao tác nhỏ nhất, bao gồm những biện pháp và cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong từng tình huống cụ thể nhằm điều khiển quá trình dạy học. Kĩ thuật dạy học tích cực là những kĩ thuật kích thích sự tư duy, khả năng hợp tác và tính tích cực học tập của học sinh.

Khung lý thuyết của đề tài gắn liền với việc phân tích đặc điểm tâm lý nhận thức của học sinh lớp 4 và lớp 5:

  • Tri giác: Đang trong giai đoạn phát triển nhưng còn mang tính đại thể, chưa đi sâu vào chi tiết và chịu ảnh hưởng nhiều của tri giác không chủ định; học sinh cần được tiếp xúc trực tiếp với đối tượng thông qua hoạt động cụ thể.
  • Chú ý: Chú ý có chủ định đã hình thành nhưng khả năng điều chỉnh ý chí chưa bền vững; chú ý không chủ định dễ bị lôi cuốn bởi những hình thức tổ chức mới lạ, bất ngờ.
  • Trí nhớ: Ghi nhớ có chủ định phát triển gắn liền với mức độ tích cực của hoạt động học; học sinh cần được rèn luyện khả năng tóm tắt, diễn đạt ý kiến thay vì học vẹt.
  • Tư duy và tưởng tượng: Chuyển dịch dần từ tư duy trực quan hành động sang tư duy trừu tượng, bước đầu hình thành khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát hóa lý luận sơ cấp.

Về mặt cấu trúc chương trình, môn Đạo đức lớp 4 gồm 14 bài học phân bổ trong 5 mối quan hệ ứng xử chuẩn mực, kết hợp giữa giáo dục quyền trẻ em và bổn phận của học sinh, kèm theo 3 tiết dành cho nội dung giáo dục đạo đức và pháp luật của địa phương:

Nhóm mối quan hệ Các bài học cụ thể trong chương trình Đạo đức lớp 4
Quan hệ với bản thân Trung thực trong học tập; Vượt khó trong học tập; Biết bày tỏ ý kiến; Tiết kiệm tiền của; Tiết kiệm thời giờ
Quan hệ với gia đình Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Quan hệ với nhà trường Biết ơn thầy giáo, cô giáo
Quan hệ với cộng đồng xã hội Yêu lao động; Kính trọng, biết ơn người lao động; Lịch sự với mọi người; Giữ gìn công trình công cộng; Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo; Tôn trọng Luật Giao thông
Quan hệ với môi trường tự nhiên Bảo vệ môi trường

Để giải quyết các nhiệm vụ đề ra, tác giả sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu sư phạm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, phân tích và tổng hợp các văn kiện giáo dục của Đảng, tài liệu bồi dưỡng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sách giáo khoa và các công trình khoa học chuyên ngành về phương pháp và kĩ thuật dạy học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket): Sử dụng phiếu khảo sát thu thập dữ liệu định lượng từ 8 giáo viên khối lớp 4 (thâm niên giảng dạy bình quân 22 năm) và 93 học sinh thuộc các lớp 4/1, 4/2, 4/8 tại Trường Tiểu học Kim Đồng, thành phố Tam Kỳ (tổng cộng phát và thu 101 phiếu).
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết học Đạo đức lớp 4 để quan sát trực tiếp tiến trình tổ chức hoạt động của giáo viên và phản ứng tiếp thu của học sinh.
    • Phương pháp đàm thoại và lấy ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn giáo viên tiểu học giàu kinh nghiệm và tiếp thu ý kiến của cán bộ hướng dẫn khoa học.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm các bài học có thiết kế kĩ thuật dạy học tích cực để đối chiếu với lớp đối chứng dạy theo phương pháp thông thường.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm theo tỷ lệ phần trăm và các chỉ số đo lường học lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học môn Đạo đức lớp 4

Chương này trình bày hệ thống lý luận về 4 kĩ thuật dạy học tích cực được lựa chọn, làm rõ quan điểm, tiến trình thực hiện, ưu điểm, hạn chế và các lưu ý khi triển khai:

  • Kĩ thuật khăn trải bàn: Tổ chức hoạt động kết hợp giữa làm việc cá nhân và thảo luận nhóm trên giấy Ao chia làm các phần xung quanh (ghi ý kiến cá nhân) và phần chính giữa (ghi kết luận chung). Kĩ thuật này kích thích sự tham gia độc lập, tránh sự ỷ lại của học sinh trong nhóm từ 4 đến 6 người.
  • Kĩ thuật phòng tranh: Cá nhân hoặc nhóm phác họa ý tưởng lên bìa và đính quanh lớp học như triển lãm; học sinh di chuyển quan sát, trao đổi và chọn lọc giải pháp tối ưu. Kĩ thuật đòi hỏi giáo viên phải quản lý trật tự và kiểm soát thời gian.
  • Kĩ thuật công đoạn: Các nhóm giải quyết các nhiệm vụ độc lập, sau đó luân chuyển bài làm bằng giấy Ao cho các nhóm kế tiếp đóng góp ý kiến theo vòng tròn trước khi nhóm chủ trì hoàn thiện báo cáo. Kĩ thuật này rèn luyện tư duy phối hợp quy trình làm việc theo chuỗi.
  • Kĩ thuật trình bày một phút: Áp dụng vào giữa hoặc cuối tiết học, học sinh có tối đa 1 phút để trả lời câu hỏi trọng tâm ("Điều quan trọng nhất học được là gì?", "Còn điều gì băn khoăn?") nhằm giúp củng cố kiến thức và phản hồi nhanh mức độ nhận thức cho giáo viên.

Phần nghiên cứu thực tiễn phân tích số liệu điều tra tại Trường Tiểu học Kim Đồng, phản ánh sự chênh lệch lớn giữa nhận thức lý thuyết và thực tiễn triển khai:

Kĩ thuật dạy học tích cực Mức độ GV áp dụng (n = 8 GV) Mức độ HS đã trải nghiệm (n = 93 HS)
Kĩ thuật khăn trải bàn Thường xuyên: 37,5% (3 GV)
Thỉnh thoảng: 62,5% (5 GV)
Chưa bao giờ: 0%
Đã từng tham gia: 100% (93 HS)
Kĩ thuật phòng tranh Thường xuyên: 0%
Thỉnh thoảng: 12,5% (1 GV)
Chưa bao giờ: 87,5% (7 GV)
Đã từng tham gia: 0% (0 HS)
Kĩ thuật công đoạn Thường xuyên: 0%
Thỉnh thoảng: 25,0% (2 GV)
Chưa bao giờ: 75,0% (6 GV)
Đã từng tham gia: 31,2% (29 HS)
Kĩ thuật trình bày một phút Thường xuyên: 0%
Thỉnh thoảng: 0%
Chưa bao giờ: 100% (8 GV)
Đã từng tham gia: 0% (0 HS)

Khảo sát ghi nhận 100% giáo viên nhận thức được việc áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực mang lại hiệu quả rõ rệt (học sinh hứng thú, lớp học sôi nổi), và 100% giáo viên xác định căn cứ lựa chọn kĩ thuật phải dựa vào nội dung bài học cùng đặc điểm nhận thức của học sinh. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên cho rằng việc vận dụng kĩ thuật này trong môn Đạo đức là "Bình thường" chiếm tới 50%, "Rất cần thiết" chỉ đạt 12,5%, "Cần thiết" chiếm 25%, và 12,5% cho là "Không cần thiết". Về phía học sinh, 76,3% thể hiện thái độ tích cực khi tham gia các hoạt động đổi mới (43% rất hứng thú, 33,3% hứng thú), và 87,1% tự đánh giá hiểu bài ở mức tốt (48,4% rất hiểu bài, 38,7% hiểu bài).

Nguyên nhân dẫn đến việc hạn chế sử dụng kĩ thuật tích cực trong môn Đạo đức được chỉ ra gồm: thời lượng tiết học ngắn (35 - 40 phút) gây áp lực thời gian; thiếu đồ dùng học tập chuyên dụng (50% GV phản ánh); bàn ghế sắp xếp kiểu truyền thống khó tổ chức không gian nhóm; và tâm lý giáo viên muốn chọn giải pháp an toàn bằng các phương pháp thuyết trình truyền thống.

Chương 2: Vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học môn Đạo đức lớp 4

Tác giả đề xuất hệ thống 4 nguyên tắc sư phạm bắt buộc khi vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực trong môn Đạo đức lớp 4:

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu và nội dung: Việc lựa chọn kĩ thuật phải xuất phát từ mục tiêu cần đạt và nội dung cụ thể của từng bài học, không áp dụng hình thức tùy tiện.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức: Thao tác và nhiệm vụ giao cho học sinh phải rõ ràng, phù hợp với trình độ nhận thức và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi lớp 4.
  3. Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh: Kích thích tinh thần tự khám phá, tạo điều kiện cho mọi học sinh tham gia độc lập và cộng tác, tránh áp đặt câu trả lời có sẵn.
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: Phù hợp với quỹ thời gian chuẩn của tiết học (35 - 40 phút), năng lực sư phạm của giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất lớp học thực tế.

Trên cơ sở các nguyên tắc trên, khóa luận xây dựng bảng khai thác nội dung chương trình (Bảng 2.1) nhằm phân loại bài học phù hợp với từng kĩ thuật, đồng thời chuẩn hóa quy trình triển khai 4 kĩ thuật trong tiết dạy Đạo đức:

  • Quy trình kĩ thuật khăn trải bàn: Giao nhiệm vụ $\rightarrow$ Làm việc cá nhân (ghi phần viền) $\rightarrow$ Thảo luận nhóm thống nhất (ghi ô trung tâm) $\rightarrow$ Báo cáo và nhận xét.
  • Quy trình kĩ thuật phòng tranh: Giao đề tài $\rightarrow$ Nhóm xây dựng sản phẩm minh họa trên khổ bìa $\rightarrow$ Đính sản phẩm quanh phòng học $\rightarrow$ Học sinh di chuyển xem và đánh giá $\rightarrow$ Tổng kết rút ra bài học hành vi.
  • Quy trình kĩ thuật công đoạn: Chia nhóm theo các nhánh nhiệm vụ $\rightarrow$ Nhóm thảo luận và ghi ý kiến chặng 1 $\rightarrow$ Luân chuyển tờ Ao qua các nhóm kế tiếp để góp ý/bổ sung $\rightarrow$ Trả về nhóm gốc hoàn thiện $\rightarrow$ Báo cáo tổng thể.
  • Quy trình kĩ thuật trình bày một phút: Đặt câu hỏi kích thích suy ngẫm $\rightarrow$ Học sinh ghi nhanh điểm cốt lõi ra giấy $\rightarrow$ Đại diện học sinh trình bày ngắn gọn trong 60 giây $\rightarrow$ Giáo viên giải đáp thắc mắc và kết luận.

Chương này kết thúc bằng phần thiết kế các kế hoạch bài dạy minh họa cụ thể cho từng kĩ thuật, gắn liền với các chuẩn mực đạo đức trong chương trình lớp 4.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc tổ chức dạy thực nghiệm nhằm đánh giá tính hiệu quả và độ khả thi của hệ thống quy trình dạy học đã xây dựng. Tác giả thực hiện dạy thực nghiệm tại khối lớp 4 Trường Tiểu học Kim Đồng theo mô hình đối chứng: lớp thực nghiệm (vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực theo thiết kế mới) và lớp đối chứng (tiến hành theo quy trình dạy học truyền thống).

Nội dung đánh giá thực nghiệm tập trung vào 3 chỉ số chính:

  • Mức độ hứng thú học tập của học sinh: Đo lường qua Bảng 3.1 và Biểu đồ 3.1, so sánh sự sôi nổi và mức độ tham gia giữa hai nhóm lớp.
  • Mức độ hiểu bài trong tiết học: Thể hiện qua Bảng 3.2 và Biểu đồ 3.2, ghi nhận khả năng nắm bắt nội dung hành vi đạo đức của học sinh ngay tại lớp.
  • Kết quả bài kiểm tra sau thực nghiệm: Thể hiện qua Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.3, tổng hợp điểm số định lượng để kiểm tra sự chênh lệch có ý nghĩa về chất lượng tiếp thu giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

Bên cạnh kết quả định lượng, tác giả phân tích những thuận lợi (sự ủng hộ của nhà trường, học sinh tiếp nhận phương pháp mới hào hứng) cùng những khó khăn gặp phải trong thực tế (quản lý thời gian thảo luận, giữ trật tự khi học sinh di chuyển trong kĩ thuật phòng tranh) và đề xuất các biện pháp điều chỉnh kỹ thuật để giáo viên kiểm soát tốt lớp học.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu khảo sát và thực nghiệm:

  • Về mặt thực trạng: Số liệu chỉ ra sự mất cân đối nghiêm trọng trong việc áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực môn Đạo đức tại Trường Tiểu học Kim Đồng. Dù 100% giáo viên ghi nhận hiệu quả tích cực của phương pháp mới, nhưng kĩ thuật khăn trải bàn chiếm thế độc tôn (100% giáo viên từng dùng, 100% học sinh từng tham gia). Ngược lại, kĩ thuật trình bày một phút hoàn toàn bị bỏ trống (0%), kĩ thuật phòng tranh bị 87,5% giáo viên bỏ qua, và kĩ thuật công đoạn có tới 75% giáo viên chưa từng áp dụng. Khảo sát học sinh chứng minh tiềm năng lớn khi có tới 76,3% học sinh thể hiện thái độ hứng thú và 87,1% học sinh hiểu bài tốt khi được học qua các kĩ thuật tích cực.
  • Về mặt giải pháp: Tác giả đã hệ thống hóa và đề xuất thành công quy trình 4 bước chuẩn mực để áp dụng 4 kĩ thuật dạy học tích cực (khăn trải bàn, phòng tranh, công đoạn, trình bày một phút) phù hợp với phân phối thời lượng 35 - 40 phút của tiết Đạo đức lớp 4; đồng thời thiết kế chi tiết các hoạt động minh họa gắn với 14 bài học trong chương trình.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Qua phần tổng quan lịch sử nghiên cứu, tác giả chỉ ra các công trình trước đây đa phần chỉ khảo sát lý thuyết hoặc áp dụng kĩ thuật tích cực ở các môn học khác (Địa lý 7 của Phạm Thị Phương Hoàn, Văn Ngọc Minh; Tiếng Anh tiểu học của Huỳnh Vũ Xuân Thi; Luyện từ và câu của Lê Thị Thùy Trang, Nguyễn Thị Trang; Mĩ thuật của Trần Thị Vân). Nghiên cứu duy nhất về môn Đạo đức lớp 4 của Nguyễn Thị Phương Linh chỉ tập trung vào một kĩ thuật khăn trải bàn. Khóa luận của Phan Thị Thu Hồng là công trình đầu tiên nghiên cứu phối hợp và mở rộng vận dụng kĩ thuật công đoạn, kĩ thuật phòng tranh và kĩ thuật trình bày một phút vào giảng dạy phân môn Đạo đức lớp 4.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận xác định các giới hạn thực tế trong phạm vi nghiên cứu:

  • Về phạm vi địa bàn và khách thể: Nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ được triển khai tại một trường tiểu học duy nhất là Trường Tiểu học Kim Đồng (thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) với quy mô mẫu là 8 giáo viên khối 4 và 93 học sinh. Do đó, tính đại diện cho các vùng miền có điều kiện cơ sở vật chất khó khăn hơn chưa được khảo sát đầy đủ.
  • Về phạm vi kĩ thuật: Đề tài chỉ giới hạn khảo nghiệm 4 kĩ thuật dạy học tích cực (khăn trải bàn, phòng tranh, công đoạn, trình bày 1 phút), chưa mở rộng kết hợp với các kĩ thuật tích cực khác như sơ đồ tư duy, KWL, bể cá, hay mảnh ghép trong môn Đạo đức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thực nghiệm tại nhiều cơ sở giáo dục tiểu học khác nhau; tiếp tục nghiên cứu xây dựng các kĩ thuật dạy học tích cực đa dạng cho toàn bộ chương trình môn Đạo đức ở các khối lớp khác cấp Tiểu học (lớp 1, 2, 3 và lớp 5).

Giá trị tham khảo

Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các đối tượng trong ngành sư phạm:

  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận mạch lạc về phân tầng phương pháp - kĩ thuật dạy học, cấu trúc chương trình Đạo đức 4 và phương pháp thiết kế một đề tài nghiên cứu thực nghiệm sư phạm hoàn chỉnh.
  • Giáo viên tiểu học đang giảng dạy môn Đạo đức: Tham khảo trực tiếp quy trình các bước vận dụng 4 kĩ thuật dạy học và hệ thống giáo án mẫu minh họa ở Chương 2 để áp dụng vào các tiết dạy trên lớp, khắc phục tình trạng dạy chay hoặc lạm dụng phương pháp hỏi - đáp truyền thống.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tiểu học: Dữ liệu thực trạng và phân tích nguyên nhân là cơ sở thực tế để nhà trường tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn kĩ thuật dạy học tích cực, đồng thời có kế hoạch cải tiến trang thiết bị và bố trí không gian lớp học phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung nghiên cứu và đề xuất quy trình cho những kĩ thuật dạy học tích cực cụ thể nào?
Khóa luận giới hạn nghiên cứu 4 kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp với đặc trưng môn Đạo đức lớp 4, bao gồm: kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật công đoạn và kĩ thuật trình bày một phút.

2. Thực trạng sử dụng các kĩ thuật dạy học này tại Trường Tiểu học Kim Đồng trước nghiên cứu diễn ra như thế nào?
Khảo sát 8 giáo viên và 93 học sinh cho thấy sự mất cân đối lớn: 100% giáo viên và học sinh đã sử dụng/trải nghiệm kĩ thuật khăn trải bàn; kĩ thuật công đoạn có 25% giáo viên thỉnh thoảng dùng (31,2% học sinh từng tham gia); kĩ thuật phòng tranh có tới 87,5% giáo viên chưa từng dùng; và kĩ thuật trình bày một phút có 100% giáo viên chưa bao giờ áp dụng trong môn Đạo đức.

3. Đâu là những khó khăn chủ yếu khiến giáo viên tiểu học e ngại áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực trong môn Đạo đức?
Theo kết quả khảo sát giáo viên, các khó khăn chính gồm có: thiếu thốn trang thiết bị và đồ dùng dạy học chuyên dụng (50% GV); áp lực thời lượng tiết học tiểu học ngắn (35 - 40 phút) khó kiểm soát tiến trình; khó khăn trong việc xác định nội dung bài học tương thích; và việc bố trí bàn ghế phòng học cố định theo kiểu truyền thống gây trở ngại cho hoạt động nhóm.

4. Khóa luận đưa ra những nguyên tắc sư phạm nào khi vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực vào môn Đạo đức lớp 4?
Tác giả xác định 4 nguyên tắc sư phạm bắt buộc: (1) Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu và nội dung; (2) Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức; (3) Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh; (4) Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi trong điều kiện lớp học thực tế.

5. Điểm đóng góp mới của đề tài này so với các công trình nghiên cứu đi trước là gì?
Trong khi các nghiên cứu trước phần lớn tập trung vào môn học khác (Địa lý, Tiếng Anh, Luyện từ và câu) hoặc chỉ dừng lại ở kĩ thuật khăn trải bàn cho môn Đạo đức, đề tài này là công trình đầu tiên mở rộng nghiên cứu lý luận, xây dựng quy trình và tiến hành thực nghiệm sư phạm đồng thời với cả kĩ thuật công đoạn, kĩ thuật phòng tranh và kĩ thuật trình bày một phút trong môn Đạo đức lớp 4.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thu Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học tích cực gắn với đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 4 và cấu trúc 14 bài học của chương trình Đạo đức. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng việc lạm dụng kĩ thuật khăn trải bàn và bỏ ngỏ các kĩ thuật tích cực khác tại Trường Tiểu học Kim Đồng, từ đó đề xuất 4 nguyên tắc sư phạm cùng quy trình vận dụng chi tiết cho 4 kĩ thuật dạy học. Kết quả kiểm chứng thực nghiệm khẳng định việc phối hợp linh hoạt các kĩ thuật này góp phần nâng cao sự hứng thú và chất lượng tiếp thu chuẩn mực đạo đức của học sinh tiểu học.