Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Sóc Trăng là địa bàn cư trú lâu đời của cộng đồng đa dân tộc với dân số gần 1,2 triệu người, trong đó đồng bào dân tộc Khmer chiếm 30,18% dân số toàn tỉnh. Trong bức tranh văn hóa tâm linh phong phú của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Phật giáo Nam tông Khmer giữ vị trí là tôn giáo truyền thống nòng cốt với 362.029 phật tử sinh hoạt thường xuyên tại 92 ngôi chùa và 38 salatel. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là làm sáng tỏ vai trò, vị trí và tác động thực tiễn của Phật giáo Nam tông Khmer trong việc thực thi, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo dưới góc độ khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về quyền tự do tín ngưỡng; phân tích thực trạng hoạt động tôn giáo của cộng đồng Khmer tại địa phương; chỉ ra những bất cập, rào cản hành chính; và kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước gắn liền với việc tôn trọng quyền con người. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng trong khung thời gian từ năm 2004 (thời điểm ban hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo) qua dấu mốc Hiến pháp năm 2013, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 cho đến năm 2021.

Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn khi xác lập mối liên hệ giữa các quy chuẩn pháp luật thực định gồm 68 điều của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 với nếp sống văn hóa phum sróc. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ vững chắc giúp tối ưu hóa công tác quản lý hành chính, nâng cao tỷ lệ đồng thuận xã hội và duy trì tỷ lệ hơn 85% cơ sở thờ tự được chuẩn hóa pháp lý và tu bổ khang trang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, đặc biệt là quan điểm tôn trọng nhu cầu tâm linh chính đáng của quần chúng nhân dân và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Bên cạnh đó, đề tài áp dụng lý thuyết quyền con người trong khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, dựa trên các chuẩn mực quốc tế như Điều 18 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948 (UDHR), Điều 18 Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966 (ICCPR), cùng sự thể chế hóa tiến bộ tại Điều 24 Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Khung phân tích vận hành dựa trên các khái niệm pháp lý cốt lõi:

  • Tín ngưỡng: Niềm tin của con người thể hiện qua lễ nghi gắn liền với phong tục truyền thống nhằm mang lại bình an tinh thần theo Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.
  • Quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng: Quyền nhân thân cơ bản thuộc nhóm quyền dân sự - chính trị, cho phép mọi cá nhân theo hoặc không theo một tôn giáo nào mà không bị phân biệt đối xử.
  • Phật giáo Nam tông Khmer (Theravada): Hệ phái Phật giáo truyền thừa gắn bó mật thiết với cấu trúc xã hội phum sróc, giữ vai trò trung tâm đời sống tinh thần, đạo đức và giáo dục của người Khmer Nam Bộ.
  • Thiết chế tự viện và chức sắc tôn giáo: Cấu trúc quản trị nội bộ gồm Sư sãi, Ban Quản trị chùa và các vị Achar, đóng vai trò chủ thể cầu nối trong quản trị hành chính công tại cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp năm 2013, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, Nghị định số 162/2017/NĐ-CP, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP) kết hợp cùng dữ liệu báo cáo thống kê chính thức từ Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc và Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước tỉnh.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 130 cơ sở thờ tự tín ngưỡng (gồm 92 chùa và 38 salatel), khảo sát thông tin từ 1.869 vị sư sãi đang tu học và 1.326 thành viên thuộc các ban quản trị chùa tại 54 xã, phường, thị trấn trọng điểm đông đồng bào dân tộc thiểu số. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích kết hợp phân tầng theo 11 đơn vị hành chính cấp huyện (8 huyện, 2 thị xã và 1 thành phố) nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho toàn vùng.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp lịch sử cụ thể, phân tích quy phạm pháp luật, so sánh luật học và tổng hợp thống kê. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chuẩn xác sự tương thích giữa quy định pháp luật thực định với thực tiễn sinh hoạt tôn giáo đặc thù, từ đó làm sáng tỏ bản chất các mối quan hệ hành chính - tôn giáo trong dòng chảy lịch sử từ năm 2004 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Phật giáo Nam tông Khmer giữ vị trí áp đảo và mang tính quyết định trong bức tranh tôn giáo tại tỉnh Sóc Trăng. Toàn tỉnh có khoảng 632.365 tín đồ các tôn giáo (chiếm 48,54% dân số), trong đó tín đồ Phật giáo Nam tông Khmer đạt 362.029 người, chiếm hơn 50% tổng số tín đồ toàn tỉnh. Toàn bộ 130 cơ sở thờ tự Phật giáo Nam tông Khmer đều được tôn trọng quyền tự do hoạt động, với hơn 85% ngôi chùa được Nhà nước và nhân dân đầu tư sửa chữa, nâng cấp khang trang; có 2 ngôi chùa được công nhận di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia và 8 ngôi chùa là di tích cấp tỉnh.

Thứ hai, thiết chế nhà chùa thực hiện chức năng giáo dục - đào tạo kép vô cùng độc đáo, kết hợp giữa tri thức thế tục và giáo lý tôn giáo. Hiện nay, địa phương đã xây dựng 10 trường phổ thông dân tộc nội trú, 1 trường Bổ túc Văn hóa Pali Trung cấp Nam Bộ, cùng 146 trường dạy song ngữ Việt - Khmer. Nhà nước đã hỗ trợ ấn hành và cấp phát 14.754 quyển kinh sách các loại (gồm 11 loại kinh sách chuyên khảo), nhập khẩu 5 bộ Đại Tạng kinh từ Campuchia, đồng thời cấp phát miễn phí sách dạy chữ Khmer từ quyển 1 đến quyển 5 cho toàn bộ 92 ngôi chùa trên địa bàn.

Thứ ba, sự phối hợp giữa chính quyền và tổ chức tôn giáo trong tuyên truyền chính sách pháp luật đạt hiệu quả vượt trội. Đài Phát thanh - Truyền hình Sóc Trăng duy trì chương trình tiếng Khmer với thời lượng 3 buổi phát thanh/ngày và 2 buổi truyền hình/ngày. Báo Sóc Trăng bản Khmer ngữ xuất bản 1 kỳ/tuần, tập san phát hành 2 kỳ/tuần, cấp phát hơn 487.080 tờ báo, tạp chí đến 92 chùa Khmer. Thông qua các buổi thuyết pháp định kỳ 4 lần/tháng vào các ngày mùng 8, 15, 23 và 30 âm lịch, các vị chức sắc đã lồng ghép phổ biến Luật Đất đai, Luật Giao thông đường bộ và các chính sách an sinh xã hội.

Thứ tư, Phật giáo Nam tông Khmer là trung tâm gắn kết cộng đồng và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể. Địa bàn tỉnh đã thành lập 511 nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà thông tin ấp và tụ điểm văn hóa tại chùa; 1 nhà trưng bày lưu giữ hơn 462 hiện vật văn hóa truyền thống. Các lễ hội lớn như Chôl Chnăm Thmây, Sen Đôn-ta và đặc biệt là Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe Ngo định kỳ vào rằm tháng 10 âm lịch thu hút 100% phật tử và hàng chục nghìn du khách tham gia, khẳng định quyền tự do thực hành lễ nghi tín ngưỡng luôn được bảo đảm tối đa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những thành tựu trên xuất phát từ sự tương đồng sâu sắc giữa triết lý đạo đức Phật giáo (hướng thiện, từ bi, lục độ) với đạo lý truyền thống dân tộc, cùng chính sách tôn giáo nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Việc Hiến pháp năm 2013 chuyển đổi khái niệm chủ thể quyền tự do tín ngưỡng từ "công dân" sang "mọi người" và việc thực thi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng, bảo đảm quyền tự do tu học của 1.869 vị sư sãi.

So sánh với Phật giáo Bắc tông (Mahayana), tập tục tu học của Phật giáo Nam tông mang tính mở và linh hoạt hơn rất nhiều. Nam thanh niên Khmer từ 12 đến dưới 20 tuổi xuất gia thọ 105 giới Sa di, từ 20 tuổi trở lên thọ 227 giới Tỳ kheo trong một khoảng thời gian nhất định để báo hiếu cha mẹ, rèn luyện nhân cách và học nghề trước khi hoàn tục. Cơ chế xuất gia - hoàn tục tự nguyện này giúp giảm thiểu hiện tượng lệch chuẩn tu tập, đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức phụng sự xã hội.

Các dữ liệu thực chứng nêu trên có thể được hệ thống hóa trực quan qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu tín đồ tôn giáo tại Sóc Trăng (Phật giáo Nam tông Khmer chiếm 57,25% trên tổng số 632.365 tín đồ) và bảng thống kê đối sánh phân bố 130 cơ sở thờ tự cùng 146 điểm trường song ngữ trên 11 đơn vị hành chính cấp huyện, phản ánh rõ nét sự chuyển biến tích cực trong bảo đảm quyền văn hóa - tôn giáo của người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa vai trò của Phật giáo Nam tông Khmer trong bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, các giải pháp hành động cụ thể cần được triển khai đồng bộ:

  • Hoàn thiện thể chế pháp lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính về đất đai, xây dựng cơ sở tôn giáo: Ban hành văn bản hướng dẫn đặc thù cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tôn giáo. Mục tiêu đạt 100% trong tổng số 130 cơ sở tự viện và salatel được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Thời gian thực hiện từ năm 2022 đến năm 2025. Chủ thể chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và hiểu biết văn hóa cho đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo: Tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Khmer và kỹ năng quản lý nhà nước về tôn giáo. Mục tiêu 100% cán bộ phụ trách công tác dân tộc, tôn giáo tại 54 xã trọng điểm sử dụng thành thạo tiếng Khmer và nắm vững giáo luật Theravada. Thời gian thực hiện định kỳ hàng năm từ năm 2022 đến năm 2024. Chủ thể thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nội vụ và Trường Chính trị tỉnh Sóc Trăng.
  • Mở rộng nguồn lực đầu tư cho giáo dục tiếng Pali - Khmer và bảo tồn văn hóa truyền thống: Tăng cường ngân sách hỗ trợ Trường Bổ túc Văn hóa Pali Trung cấp Nam Bộ và các lớp học hè tại chùa. Mục tiêu nâng sản lượng ấn phẩm kinh sách và tài liệu giảng dạy song ngữ thêm 25%, cấp mới trên 20.000 đầu sách học tập cho 92 ngôi chùa. Thời gian thực hiện từ năm 2023 đến năm 2026. Chủ thể thực hiện: Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng phối hợp cùng Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước tỉnh.
  • Phát huy vai trò tự quản của Ban Quản trị chùa và chức sắc trong an sinh xã hội: Lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới vào các buổi sinh hoạt tín ngưỡng tại phum sróc. Mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào Khmer xuống dưới 3%/năm, duy trì 100% phum sróc không xảy ra điểm nóng về an ninh trật tự tôn giáo. Thời gian thực hiện liên tục đến năm 2030. Chủ thể thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Sóc Trăng, Ban Chấp hành Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là công trình nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về dân tộc và tôn giáo (Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Dân tộc, Sở Nội vụ): Sử dụng số liệu thực chứng và hệ thống giải pháp pháp lý của luận văn làm căn cứ xây dựng, điều chỉnh chính sách hành chính công đối với các tôn giáo thiểu số tại Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Tôn giáo học, Nhân học: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn mực về quyền con người và phương pháp khảo sát thực tiễn 130 cơ sở thờ tự để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật.
  • Chức sắc, Sư sãi, Achar và Ban Quản trị các chùa Phật giáo Nam tông Khmer: Xem luận văn như cẩm nang pháp lý hữu ích giúp nắm vững quyền và nghĩa vụ công dân theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, phục vụ quản lý tự viện và tổ chức lễ hội đúng pháp luật.
  • Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Ứng dụng các mô hình vận động quần chúng và phương pháp phát huy vai trò người có uy tín trong phum sróc nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Phật giáo Nam tông Khmer giữ vị trí như thế nào trong cơ cấu tôn giáo tại tỉnh Sóc Trăng?
Phật giáo Nam tông Khmer là tôn giáo nòng cốt, chi phối toàn diện đời sống tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương. Với 362.029 tín đồ, hệ phái này chiếm hơn 50% tổng số tín đồ có đạo trên toàn tỉnh Sóc Trăng, quy tụ 1.869 vị sư sãi tu học tại 92 ngôi chùa và 38 salatel trải rộng khắp 11 huyện, thị xã, thành phố.

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 có điểm mới nào bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng cho đồng bào Khmer?
Luật năm 2016 đã mở rộng chủ thể quyền từ "công dân" sang "mọi người" theo Điều 6, thừa nhận tư cách pháp nhân phi thương mại của tổ chức tôn giáo trực thuộc tại Điều 7, tạo điều kiện thuận lợi cho 92 ngôi chùa sở hữu con dấu pháp lý riêng, được quyền xuất bản 14.754 ấn phẩm kinh sách và tiếp nhận tài sản tài trợ hợp pháp theo quy định.

Chế độ xuất gia tu học của Phật giáo Nam tông Khmer có nét đặc thù gì so với Phật giáo Bắc tông?
Khác với Phật giáo Bắc tông coi xuất gia là chí nguyện trọn đời, Phật giáo Nam tông Khmer cho phép nam giới xuất gia tu học có thời hạn để báo hiếu và rèn luyện đạo đức (thọ 105 giới Sa di từ 12 tuổi, thọ 227 giới Tỳ kheo từ 20 tuổi). Sau khi hoàn thành thời gian tu tập theo nguyện vọng, người tu có thể hoàn tục trở về đời sống thế tục và trở thành lực lượng lao động nòng cốt của phum sróc.

Nhà nước đã hỗ trợ cơ sở vật chất và văn hóa cho các chùa Khmer ở Sóc Trăng ra sao?
Chính quyền các cấp đã hỗ trợ trùng tu hơn 85% cơ sở thờ tự, xây dựng 511 điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng, đầu tư hệ thống 10 trường dân tộc nội trú, 1 trường Bổ túc Văn hóa Pali Trung cấp Nam Bộ, đồng thời phát hành miễn phí hơn 487.080 tờ báo, tạp chí bằng tiếng Khmer đến tận tay ban quản trị 92 ngôi chùa.

Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước tỉnh Sóc Trăng phát huy vai trò cầu nối hành chính như thế nào?
Với tư cách thành viên Mặt trận Tổ quốc, Hội đã phối hợp cùng các cơ quan chức năng quản lý 1.869 vị sư sãi và 1.326 thành viên ban quản trị chùa, trực tiếp tuyên truyền các luật chuyên ngành như Luật Đất đai, Luật Giao thông trong các kỳ lễ hội, đồng thời tích cực tham gia hòa giải tranh chấp cơ sở và vận động cứu trợ an sinh xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện vai trò lịch sử, văn hóa và pháp lý của Phật giáo Nam tông Khmer đối với 362.029 phật tử tại 130 cơ sở tự viện và salatel trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
  • Đề tài chứng minh sự tương thích cao độ giữa việc thực hành giáo luật Theravada với việc thực thi Hiến pháp năm 2013 và 68 điều của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 trong quản trị hành chính địa phương.
  • Nghiên cứu chỉ ra những đóng góp vượt bậc của hệ phái trong giáo dục song ngữ tại 146 điểm trường, phổ biến 14.754 tài liệu kinh sách và giữ vững an ninh chính trị phum sróc.
  • Công trình đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao về hoàn thiện thể chế đất đai, bồi dưỡng cán bộ tại 54 xã trọng điểm và nâng cấp thiết chế văn hóa tự viện.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trọng tâm từ năm 2022 đến năm 2030, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Để vận dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu và mô hình quản lý thực tiễn của luận văn vào công tác quản trị công, các cơ quan ban ngành, nhà nghiên cứu và chức sắc tôn giáo có thể tiếp tục liên hệ, trao đổi học thuật nhằm hoàn thiện chính sách pháp luật về tôn giáo tại Việt Nam.